wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quizizz GDCD

Total questions: 210

Worksheet time: 4hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu của Triết học Mác – Lênin là nghiên cứu về:

a)

Những vấn đề chung nhất, phổ biến nhất của thế giới.

b)

Những vấn đề quan trọng của thế giới đương đại.

c)

Những vấn đề cần thiết của xã hội.

d)

Những vấn đề khoa học xã hội.

2.

Định nghĩa nào dưới đây là đúng về Triết học?

a)

Triết học là khoa học nghiên cứu về thế giới, về vị trí của con người trong thế giới.

b)

Triết học là khoa học nghiên cứu về vị trí của con người trong thế giới.

c)

Triết học là hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.

d)

Triết học là hệ thống các quan điểm chung nhất về tự nhiên, xã hội và tư duy.

3.

Sự phát triển của loài người là đối tượng nghiên cứu của

a)

Môn Xã hội học

b)

Môn Lịch sử.

c)

Môn Chính trị học.

d)

Môn Sinh học.

4.

Toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống gọi là

a)

Quan niệm sống của con người.

b)

Cách sống của con người.

c)

Thế giới quan.

d)

Lối sống của con người.

5.

Hãy chọn thứ tự phát triển các loại hình thế giới quan dưới đây cho đúng.

a)

Tôn giáo → Triết học → huyền thoại.

b)

Huyền thoại → tôn giáo → Triết học

c)

Triết học → tôn giáo →huyền thoại.

d)

Huyền thoại → Triết học → tôn giáo.

6.

Theo nghĩa chung nhất, phương pháp là

a)

Cách thức đạt được chỉ tiêu.

b)

Cách thức đạt được ước mơ.

c)

Cách thức đạt được mục đích.

d)

Cách thức làm việc tốt.

7.

Thế giới quan duy tâm có quan điểm thế nào về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?

a)

Vật chất là cái có trước và quyết định ý thức

b)

Ý thức là cái có trước và sản sinh ra giới tự nhiên.

c)

Vật chất và ý thức cùng xuất hiện.

d)

Chỉ tồn tại ý thức.

8.

Sự phát triển và sinh trưởng của các loài sinh vật trong thế giới tự nhiên là đối tượng nghiên cứu của bộ môn khoa học nào dưới đây?

a)

Toán học

b)

Sinh học

c)

Hóa học

d)

Xã hội học

9.

Quan niệm cho rằng ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên, sản sinh ra vạn vật, muôn loài thuộc thế giới quan của trường phái triết học nào?

a)

Duy vật

b)

Duy tâm

c)

Nhị nguyên luận

d)

Duy tân

10.

Để phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, người ta căn cứ vào vấn đề nào dưới đây?

a)

Thế giới vật chất do ai sáng tạo ra.

b)

Vấn đề coi trọng yếu tố vật chất hay yếu tố tinh thần.

c)

Vấn đề con người có thể nhận thức được thế giới hay không.

d)

Quan hệ giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào

11.

Quan niệm cho rằng giữa vật chất và ý thức thì vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người, không do ai sáng tạo ra, không ai có thể tiêu diệt được thuộc thế giới quan của trường phái triết học nào sau đây.

a)

Duy vật

b)

Duy tâm

c)

Nhị nguyên luận

d)

Duy tân

12.

Em đồng ý với quan điểm nào sau đây?

a)

Giới tự nhiên và con người là sản phẩm của Chúa trời.

b)

Giới tự nhiên là cái có sẵn, phát triển không ngừng.

c)

Con người khi sinh ra đã chịu sự chi phối của số mệnh.

d)

Mưu sự tại nhân thành sự tại thiên.

13.

Quan niệm nào sau đây phản ánh đúng nguồn gốc con người?

a)

Bà Nữ Oa dùng bùn vàng nặn ra con người và thổi vào đó sự sống.

b)

Tổ tiên của loài người là ông Adam và bà Eva.

c)

Con người là sản phẩm của giới tự nhiên, tồn tại trong môi trường tự nhiên và cùng phát triển với môi trường tự nhiên.

d)

Con người là sản phẩm của sự phát triển của chính bản thân mình.

14.

Quan niệm nào sau đây không phản ánh đúng nguồn gốc của xã hội loài người?

a)

Xã hội loài người là sản phẩm của Chúa

b)

Xã hội loài người là sản phẩm của quá trình phát triển giới tự nhiên

c)

Xã hội loài người phát triển qua nhiều giai đoạn

d)

Con người có thể cải tạo xã hội

15.

Con người có thể cải tạo thế giới khách quan trên cơ sở nào?

a)

Sự tồn tại của thế giới khách quan.

b)

Theo ý muốn của con người.

c)

Tôn trọng quy luật khách quan.

d)

Không cần quan tâm đến quy luật khách quan.

16.

Khẳng định nào dưới đây là đúng?

a)

Triết học là khoa học của các khoa học

b)

Triết học là một môn khoa học

c)

Triết học là khoa học tổng hợp

d)

Triết học là khoa học trừu tượng

17.

Những quy luật chung nhất, phổ biến nhất về sự vận động và phát triển của giới tự nhiên, đời sống xã hội và lĩnh vực tư duy là đối tượng nghiên cứu của

a)

Triết học

b)

Sử học

c)

Toán học

d)

Vật lý

18.

Nội dung dưới đây không thuộc kiến thức Triết học?

a)

Thế giới tồn tại khách quan.

b)

Mọi sự vật hiện tượng luôn luôn vận động.

c)

Giới tự nhiên là cái sẵn có.

d)

Kim loại có tính dẫn điện.

19.

Ở các ví dụ sau, ví dụ nào thuộc kiến thức triết học?

a)

Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông

b)

Mọi sự vật hiện tượng đều có quan hệ nhân quả

c)

Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của mọi nền sản xuất hàng hoá

d)

Không có sách thì không có kiến thức, không có kiến thức thì không có CNXH

20.

Trong các câu tục ngữ dưới đây, câu nào có yếu tố biện chứng?

a)

An cư lạc nghiệp.

b)

Môi hở răng lạnh.

c)

Đánh bùn sang ao.

d)

Tre già măng mọc.

21.

Hành động nào dưới đây thể hiện thế giới quan duy tâm?

a)

Dâng sao giải hạn.

b)

Đến bệnh viện khám chữa bệnh.

c)

Uống thuốc theo đơn của bác sĩ.

d)

Tập thể dục để rèn luyện sức khỏe.

22.

Câu nói: “Hãy nói cho tôi biết bạn của anh là ai, tôi sẽ kết luận anh là người như thế nào” chứa đựng yếu tố:

a)

Duy vật.

b)

Tôn giáo.

c)

Biện chứng.

d)

Siêu hình.

23.

Trong các sự vật, hiện tượng sau, sự vật, hiện tượng nào không tồn tại khách quan?

Trong các sự vật, hiện tượng sau, sự vật, hiện tượng nào không tồn tại khách quan?

a)

Từ trường trái đất.

b)

Ánh sáng.

c)

Mặt trời.

d)

Diêm vương.

24.

Nội dung nào dưới đây thuộc kiến thức triết học?

a)

Hiện tượng oxi hóa của kim loại.

b)

Mọi sự vật hiện tượng luôn luôn vận động.

c)

Sự hình thành và phát triển của xã hội.

d)

Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành mưa

25.

Em đồng ý với ý kiến nào sau đây?

a)

Con người không thể nhận thức được thế giới khách quan.

b)

Con người vừa có thể nhận thức được vừa không thể nhận thức được thế giới khách quan.

c)

Không có cái gì con người không thể nhận thức được, chỉ có những cái con người chưa nhận thức được mà thôi.

d)

Con người nhận thức được tất cả mọi sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan.

26.

Câu nói: “Không ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông” thể hiện

a)

Quan điểm duy vật.

b)

Quan điểm biện chứng.

c)

Quan điểm duy tâm.

d)

Quan điểm siêu hình.

27.

Vận động là mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật, hiện tượng trong

a)

Giới tự nhiên và tư duy.

b)

Giới tự nhiên và đời sống xã hội.

c)

Thế giới khách quan và xã hội.

d)

Đời sống xã hội và tư duy.

28.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát triển theo chiều hướng vận động nào dưới đây?

a)

Ngắt quãng.

b)

Tiến lên.

c)

Thụt lùi.

d)

Tuần hoàn.

29.

Trong thế giới vật chất, quá trình phát triển của các sự vật và hiện tượng vận động theo xu hướng nào dưới đây?

a)

Vận động theo chiều hướng đi lên từ thấp đến cao.

b)

Vận động đi lên từ thấp đến cao và đơn giản, thẳng tắp.

c)

Vận động đi lên từ cái cũ đến cái mới.

d)

Vận động đi theo một đường thẳng tắp.

30.

Sự vận động nào dưới đây không phải là sự phát triển?

a)

Bé gái → thiếu nữ →người phụ nữ trưởng thành →bà già

b)

Nước bốc hơi →mây →mưa →nước

c)

Học lực yếu →học lực trung bình → học lực khá

d)

Học cách học →biết cách học

31.

Câu nào dưới đây nói về sự phát triển?

a)

Rút dây động rừng.

b)

Nước chảy đá mòn.

c)

Tre già măng mọc

d)

Có chí thì nên.

32.

Sự phát triển trong xã hội được biểu hiện như thế nào?

a)

Sự thay thế chế độ xã hội này bằng một chế độ xã hội khác tiến bộ hơn.

b)

Sự tác động qua lại giữa các kết cấu vật chất ở mọi nơi trên thế giới.

c)

Sự xuất hiện các hạt cơ bản.

d)

Sự xuất hiện các giống loài mới.

33.

Khi xem xét các sự vật, hiện tượng trong thế giới vật chất, chúng ta phải lưu ý những điều gì dưới đây?

a)

Xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái bất biến.

b)

Xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái vận động, biến đổi không ngừng.

c)

Xem xét sự vật hiện tượng trong hoàn cảnh cụ thể của nó để tránh nhầm lẫn.

d)

Xem xét sự vật hiện tượng trong hình thức vận động cao nhất của nó.

34.

Khẳng định giới tự nhiên đã phát triển từ chưa có sự sống đến có sự sống, là phát triển thuộc lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Tự nhiên.

b)

Xã hội.

c)

Đời sống.

d)

Tư duy.

35.

Trí tuệ của con người đã phát triển không ngừng, từ việc chế tạo ra công cụ lao động thô sơ đến những máy móc tinh vi là thể hiện sự phát triển trong lĩnh vực nào dưới đấy?

a)

Tự nhiên.

b)

Xã hội.

c)

Tư duy.

d)

Lao động.

36.

Sự vận động theo hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ

kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn là

a)

Sự tăng trưởng.

b)

Sự phát triển.

c)

Sự tuần hoàn.

d)

Sự tiến hoá

37.

Khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng là gì?

a)

Cái mới ra đời thay thế cái cũ.

b)

Cái mới ra đời tiến bộ, hoàn thiện hơn cái cũ.

c)

Cái mới ra đời lạc hậu hơn cái cũ.

d)

Cái mới ra đời giống như cái cũ.

38.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý kiến nào dưới đây là đúng?

a)

Mọi sự biến đổi của sự vật hiện tượng là khách quan.

b)

Mọi sự vật, hiện tượng không biến đổi.

c)

Mọi sự biến đổi đều là tạm thời.

d)

Mọi sự biến đổi của sự vật, hiện tượng xuất phát từ ý thức của con người.

39.

Bằng vận động và thông qua vận động, sự vật hiện tượng đã thể hiện đặc tính nào dưới đây?

a)

Phong phú và đa dạng.

b)

Khái quát và cơ bản.

c)

Phổ biến và đa dạng.

d)

Vận động và phát triển không ngừng

40.

Để sự vật hiện tượng có thể tồn tại được thì cần phải có điều kiện nào dưới đây?

a)

Sự bao hàm nhau.

b)

Sự thay thế nhau.

c)

Luôn luôn vận động.

d)

Luôn luôn thay đổi.

41.

Ý kiến nào dưới đây là đúng khi bàn về mối quan hệ giữa các hình thức vận động?

a)

Hình thức vận động thấp bao hàm các hình thức vận động cao.

b)

Hình thức vận động cao bao hàm các hình thức vận động thấp.

c)

Các hình thức vận động không có mối quan hệ với nhau.

d)

Các hình thức vận động không bao hàm nhau.

42.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý kiến nào dưới đây là đúng?

a)

Sự vật và hiện tượng biến đổi phụ thuộc vào con người.

b)

Sự vật và hiện tượng trong xã hội lặp đi lặp lại.

c)

Sự vật và hiện tượng không biến đổi.

d)

Sự vật và hiện tượng luôn không ngừng biến đổi.

43.

Theo quan điểm của Triết học duy vật biện chứng thì quan điểm nào dưới đây là đúng?

a)

Không phải sự phát triển nào cũng là vận động.

b)

Không phải bất kì sự vận động nào cũng là phát triển.

c)

Vận động và phát triển không có mối quan hệ với nhau.

d)

Mọi sự vận động đều là phát triển.

44.

Ý kiến nào dưới đây về vận động là không đúng?

a)

Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của sự vật, hiện tượng.

b)

Vận động là mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật hiện tượng trong tự nhiên và đời sống xã hội.

c)

Triết học Mác – Lênin khái quát có năm hình thức vận động cơ bản trong thế giới vật chất.

d)

Trong thế giới vật chất có những sự vật, hiện tượng không vận động và phát triển.

45.

Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất có mối quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Độc lập tách rời nhau, không có mối quan hệ với nhau.

b)

Có mối quan hệ hữu cơ với nhau và có thể chuyển hóa lẫn nhau.

c)

Tồn tại riêng vì chúng có đặc điểm riêng biệt.

d)

Không có mối quan hệ với nhau và không thể chuyển hóa lẫn nhau.

46.

Trong một buổi thảo luận của học sinh lớp 10A bạn M cho rằng: “Con tàu thì vận động còn đường tàu thì không”. Nếu bạn là bạn của M em sẽ giải thích như thế nào?

a)

Đúng, vì đường tàu không vận động.

b)

Đúng, vì con tàu chạy còn đường sắt thì đứng im

c)

Đúng, vì đó là phương thức tồn tại của sự vật, hiện tượng.

d)

Sai, vì theo Triết học Mác - Lênin tất cả mọi sự vật, hiện tượng đều vận động

47.

Khi xem xét các sự vật, hiện tượng trong thế giới vật chất, chúng ta phải lưu ý những điều gì dưới đây?

a)

Xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái bất biến.

b)

Xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái vận động, biến đổi không ngừng.

c)

Xem xét sự vật hiện tượng trong hoàn cảnh cụ thể của nó để tránh nhầm lẫn.

d)

Xem xét sự vật hiện tượng trong hình thức vận động cao nhất của nó.

48.

Xã hội loài người phát triển từ chế độ công xã nguyên thủy đến xã hội chủ nghĩa thể hiện sự phát triển trong lĩnh vực

a)

Tư duy

b)

Xã hội

c)

Tự nhiên

d)

Lao động

49.

Trí tuệ của con người đã phát triển không ngừng, từ việc chế tạo ra công cụ lao động đến những máy móc tinh vi là thể hiện sự phát triển trong lĩnh vực:

a)

Tư duy

b)

Xã hội

c)

Tự nhiên

d)

Lao động

50.

Sự biến đổi nào dưới đây được coi là sự phát triển?

a)

Sự biến đổi của sinh vật từ đơn bào đến đa bào.

b)

Sự thoái hóa của một loài động vật theo thời gian.

c)

Cây khô héo mục nát.

d)

Nước đun nóng bốc thành hơi nước

51.

Quan điểm nào dưới đây không đúng khi bàn về phát triển?

a)

Sự phát triển diễn ra quanh co, phức tạp, không dễ dàng.

b)

Cần xem xét và ủng hộ cái mới, cái tiến bộ

c)

Cần giữ nguyên những đặc điểm của cái cũ

d)

Cần tránh bảo thủ, thái độ thành kiến về cái mới.

52.

Theo Triết học Mác – Lênin mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập như thế nào?

a)

Vừa xung đột nhau, vừa bài trừ nhau.

b)

Vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

c)

Vừa liên hệ với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

d)

Vừa chuyển hóa, vừa đấu tranh với nhau.

53.

Mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó có

a)

Hai mặt đối lập.

b)

Ba mặt đối lập

c)

Bốn mặt đối lập.

d)

Nhiều mặt đối lập.

54.

Mặt đối lập của mâu thuẫn là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng, chúng phát triển theo những chiều hướng

a)

Khác nhau.

b)

Trái ngược nhau.

c)

Xung đột nhau.

d)

Ngược chiều nhau.

55.

Để trở thành mặt đối lập của mâu thuẫn, các mặt đối lập phải

a)

Liên tục đấu tranh với nhau.

b)

Thống nhất biện chứng với nhau.

c)

Vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

d)

Vừa liên hệ với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

56.

Hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau, Triết học gọi đó là

a)

Sự khác nhau giữa các mặt đối lập.

b)

Sự phân biệt giữa các mặt đối lập.

c)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

d)

Sự thống nhất giữa các mặt đối lập.

57.

Hai mặt đối lập vận động và phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau, nên chúng luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau, Triết học gọi đó là

a)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

b)

Sự tồn tại giữa các mặt đối lập.

c)

Sự phủ định giữa các mặt đối lập

d)

Dự phát triển giữa các mặt đối lập.

58.

Theo quan điểm Triết học, mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng

a)

Sự chuyển hóa giữa các mặt đối lập.

b)

Sự phủ định giữa các mặt đối lập.

c)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

d)

Sự điều hòa giữa các mặt đối lập.

59.

Sự thống nhất giữa các mặt đối lập được hiểu là, hai mặt đối lập

a)

Cùng bổ sung cho nhau phát triển.

b)

Thống nhất biện chứng với nhau.

c)

Liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề để cho nhau tồn tại.

d)

Gắn bó mật thiết với nhau, chuyển hóa lẫn nhau.

60.

Theo quan điểm Triết học, mâu thuẫn là

a)

Một tập hợp.

b)

Một thể thống nhất.

c)

Một chỉnh thể.

d)

Một cấu trúc

61.

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là

a)

Các mặt đối lập luôn tác động, loại bỏ, bài xích, thủ tiêu lẫn nhau, chuyển hoá cho nhau.

b)

Các mặt đối lập luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau.

c)

Các mặt đối lập luôn tác động, gạt bỏ, bài trừ lẫn nhau.

d)

Các mặt đối lập triệt tiêu nhau.

62.

Khi mâu thuẫn được giải quyết thì có tác dụng như thế nào?

a)

Sự vật hiện tượng có sự chuyển biến tích cực

b)

Sự vật hiện tượng cũ mất đi và được thay thế bằng một sự vật, hiện tượng mới tiến bộ hơn.

c)

Sự vật, hiện tượng phát triển.

d)

Sự vật, hiện tượng vẫn tồn tại.

63.

Mặt đối lập của mâu thuẫn đó là những khuynh hướng tính chất đặc điểm mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng chúng phát triển theo những

a)

Chiều hướng cùng chiều.

b)

Chiều hướng tiến lên.

c)

Chiều hướng trái ngược nhau.

d)

Chiều hướng đi xuống.

64.

Nội dung nào dưới đây không đúng về mâu thuẫn trong Triết học?

a)

Bất kỳ mặt đối lập nào cũng tạo thành mâu thuẫn.

b)

Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

c)

Các mặt đối lập của mâu thuẫn vừa thống với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

d)

Mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó có hai mặt đối lập.

65.

Kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là

a)

Sự vật hiện tượng được giữ nguyên trạng thái cũ.

b)

Sự vật, hiện tượng cũ được thay thế bằng sự vật, hiện tượng mới.

c)

Sự vật, hiện tượng bị biến đổi theo chiều hướng tích cực

d)

Sự vật, hiện tượng bị tiêu vong.

66.

Điều kiện để hình thành một mâu thuẫn theo quan điểm Triết học là gì?

a)

Có hai mặt đối lập ràng buộc, tác động lẫn nhau.

b)

Có hai mặt đối lập liên hệ chặt chẽ với nhau

c)

Có những mặt đối lập xung đột với nhau.

d)

Có nhiều mặt đối lập trong một sự vật.

67.

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập có biểu hiện là, các mặt đối lập luôn luôn

a)

Xung đột với nhau.

b)

Có xu hướng ngược chiều nhau.

c)

Tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau.

d)

Mâu thuẫn với nhau.

68.

Nội dung nào dưới đây không đúng về sự thống nhất giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn?

a)

Hai mặt đối lập cùng tồn tại trong một mâu thuẫn.

b)

Hai mặt đối lập cùng gạt bỏ nhau.

c)

Hai mặt đối lập làm tiền đề tồn tại cho nhau

d)

Hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau.

69.

Nội dung nào dưới đây không đúng về sự thống nhất giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn?

a)

Hai mặt đối lập cùng tồn tại trong một mâu thuẫn.

b)

Hai mặt đối lập cùng gạt bỏ nhau.

c)

Hai mặt đối lập làm tiền đề tồn tại cho nhau

d)

Hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau.

70.

Sự vật, hiện tượng nào dưới đây là mặt đối lập của mâu thuẫn theo quan điểm Triết học?

a)

Bảng đen và phấn trắng.

b)

Thước dài và thước ngắn.

c)

Mặt thiện và ác trong con người.

d)

Cây cao và cây thấp.

71.

Nội dung nào dưới đây đúng khi nói về mâu thuẫn Triết học?

a)

Mâu thuẫn Triết học là phương thức tồn tại của thế giới vật chất.

b)

Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng.

c)

Mâu thuẫn là cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng.

d)

Mâu thuẫn là khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng

72.

Mỗi sinh vật có quá trình đồng hóa thì phải có quá trình dị hóa, nếu chỉ có một quá trình thì sinh vật sẽ chết, theo quan điểm Triết học đây là

a)

Sự đồng nhất giữa các mặt đối lập.

b)

Quy luật tồn tại của sinh vật.

c)

Sự thống nhất giữa các mặt đối lập.

d)

Sự liên hệ giữa các mặt đối lập.

73.

“Trải qua nhiều cuộc đấu tranh giữa giai cấp nông dân và giai cấp địa chủ trong xã hội phong kiến, mà đỉnh cao là thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã dẫn đến việc thành lập Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa”. Đoạn văn trên thể hiện những quy luật nào của Triết học?

a)

Quy luật mâu thuẫn, quy luật lượng – chất, quy luật phủ định của phủ định.

b)

Quy luật mâu thuẫn, quy luật phủ định của phủ định, quy luật biến đổi.

c)

Quy luật lượng – chất, quy luật phủ định của phủ định, quy luật tiến hoá

d)

Quy luật lượng – chất, quy luật vận động, quy luật phủ định của phủ định.

74.

Trong đời sống văn hóa ở nước ta hiện nay, bên cạnh những tư tưởng văn hóa tiến bộ còn tồn tại những hủ tục lạc hậu. Cần làm gì để xây dựng nền văn hóa mới xã hội chủ nghĩa theo quan điểm mâu thuẫn Triết học?

a)

Giữ nguyên đời sống văn hóa như hiện nay.

b)

Đấu tranh xóa bỏ những hủ tục cũ.

c)

Tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới.

d)

Phát huy truyền thống văn hóa dân tộc

75.

Cần làm gì để giải quyết mâu thuẫn trong cuộc sống theo quan điểm Triết học?

a)

Thực hiện chủ trương “dĩ hòa vi quý”.

b)

Tránh tư tưởng “đốt cháy giai đoạn”.

c)

Tiến hành phê bình và tự phê bình.

d)

Điều hòa mâu thuẫn.

76.

Ý kiến nào dưới đây về sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là đúng?

a)

Đấu tranh và thống nhất đều là tương đối.

b)

Đấu tranh và thống nhất đều là tuyệt đối.

c)

Đấu tranh là tuyệt đối, thống nhất là tương đối.

d)

Đấu tranh là tương đối, thống nhất là tuyệt đối.

77.

Nhằm trục lợi, nhiều kẻ xấu đã thực hiện hành vi “rải đinh” trên đường giao thông. Theo quan điểm mâu thuẫn Triết học, cách nào dưới đây sẽ giải quyết triệt để tình trạng này?

a)

Tham gia dọn sạch đinh trên đường.

b)

Đấu tranh ngăn chặn, xử lý những kẻ rải đinh.

c)

Chú ý điều khiển phương tiện tránh những vật sắc nhọn trên đường.

d)

Đặt biển cảnh báo tại những đoạn đường có tình trạng “đinh tặc”.

78.

Trường hợp nào dưới đây không phải là mặt đối lập của mâu thuẫn?

a)

Tệ nạn ma túy ngày càng tăng lên.

b)

Đồng hoá và dị hoá trong cùng một tế bào.

c)

Hít vào của cơ thể A và thở ra của cơ thể A.

d)

Điện tích âm và điện tích dương trong cùng một nguyên tử,

79.

Trong Triết học, khái niệm chất dùng để chỉ

a)

Những thuộc tính bản chất nhất của sự vật và hiện tượng.

b)

Những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác

c)

Những thành phần cơ bản để cấu thành sự vật, hiện tượng.

d)

Những yếu tố, thuộc tính, đặc điểm căn bản của sự vật, hiện tượng.

80.

Để phân biệt sự vật, hiện tượng này với các sự vật và hiện tượng khác, cần căn cứ vào yếu tố nào dưới đây?

a)

Lượng

b)

Chất

c)

Độ

d)

Điểm nút

81.

Những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác là khái niệm?

a)

Lượng

b)

Hợp chất

c)

Chất

d)

Độ

82.

Trong Triết học, độ của sự vật và hiện tượng là giới hạn mà trong đó

a)

Chưa có sự biến đổi nào xảy ra

b)

Sự biến đổi về lượng làm thay đổi về chất của sự vật

c)

Sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất.

d)

Sự biến đổi của chất diễn ra nhanh chóng.

83.

Trong cách thức vận động, phát triển, mỗi sự vật và hiện tượng đều có hai mặt thống nhất với nhau, đó là?

a)

Độ và điểm nút

b)

Điểm nút và bước nhảy

c)

Chất và lượng

d)

Bản chất và hiện tượng.

84.

Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng được gọi là

a)

Độ

b)

Lượng

c)

Bước nhảy

d)

Điểm nút

85.

Sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất khác nhau như thế nào?

a)

Chất biến đổi trước, hình thành lượng mới tương ứng.

b)

Lượng biến đổi nhanh, chất biến đổi chậm.

c)

Lượng biến đổi trước và chậm, chất biến đổi sau và nhanh.

d)

Chất và lượng biến đổi nhanh chóng.

86.

Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng được gọi là

a)

Độ

b)

Lượng

c)

Bước nhảy

d)

Điểm nút

87.

Trong Triết học, điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó

a)

Các sự vật thay đổi.

b)

Sự vật và hiện tượng thay đổi về chất.

c)

Lượng mới ra đời.

d)

Sự vật mới hình thành, phát triển.

88.

Trong Triết học, điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó

a)

Các sự vật thay đổi.

b)

Sự vật và hiện tượng thay đổi về chất.

c)

Lượng mới ra đời.

d)

Sự vật mới hình thành, phát triển.

89.

Khi sự biến đổi về lượng đạt đến một giới hạn nhất định, phá vỡ sự thống nhất giữa chất và lượng thì

a)

Sự vật thay đổi.

b)

Lượng mới hình thành.

c)

Chất mới ra đời.

d)

Sự vật phát triển.

90.

Khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản vốn có của sự vật, hiện tượng, biểu thị trình độ phát triển, quy mô tốc độ vận động của sự vật, hiện tượng là gì?

a)

Bước nhảy

b)

Chất

c)

Lượng

d)

Điểm nút

91.

Điều kiện để chất mới ra đời là gì?

a)

Tăng lượng liên tục

b)

Lượng biến đổi trong giới hạn cho phép.

c)

Lượng biến đổi đạt tới điểm nút.

d)

Lượng biến đổi nhanh chóng

92.

Trong Triết học, chất mới ra đời lại bao hàm

a)

Một hình thức mới.

b)

Một diện mạo mới tương ứng.

c)

Một lượng mới tương ứng

d)

Một trình độ mới tương ứng.

93.

Trong những câu dưới đây, câu nào thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất đổi?

a)

Mưa dầm thấm lâu.

b)

Học thầy không tày học bạn.

c)

Góp gió thành bão.

d)

Ăn vóc học hay.

94.

Trong ba năm học ở phổ thông năm nào bạn A cũng đạt danh hiệu học sinh giỏi, nên mặc dù điểm xét tuyển vào trường đại học X là 25 điểm nhưng bạn vẫn vượt qua và trở thành sinh viên đại học Điểm nút trong ví dụ trên là

a)

Ba năm học phổ thông

b)

Sinh viên đại học

c)

Học sinh giỏi.

d)

25 điểm

95.

Dựa vào quy luật lượng – chất để lý giải tại sao việc kết hôn của các cô gái Việt Nam với người nước ngoài thông qua môi giới thường tan vỡ?

a)

Do không hòa hợp được về văn hoá

b)

Chưa đủ thời gian tìm hiểu nhau để xây dựng tình yêu đích thực

c)

Trình độ các cô dâu Việt Nam còn thấp.

d)

Người nước ngoài có lối sống tự do, phóng khoáng trong hôn nhân.

96.

Để tạo ra sự biến đổi về chất trong học tập và rèn luyện, em chọn phương án nào dưới đây?

a)

Cái dễ không cần học vì có thể tự hiểu được

b)

Kiên trì học tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.

c)

Chép bài của những bạn học giỏi trong giờ kiểm tra

d)

Sử dụng “phao” trong thi học kì.

97.

Quan điểm nào dưới đây không phản ánh đúng mối quan hệ biện chứng giữa lượng và chất?

a)

Lượng đổi làm cho chất đổi.

b)

Mỗi chất lại có một lượng tương ứng.

c)

Chất và lượng là hai mặt thống nhất trong một sự vật.

d)

Chất mới ra đời vẫn giữ nguyên lượng cũ.

98.

Cách hiểu nào dưới đây nói về mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất là đúng?

a)

Mọi sự biến đổi về lượng đều dẫn đến sự biến đổi về chất.

b)

Lượng biến đổi dần dần đạt tới một giới hạn nhất định làm cho chất biến đổi.

c)

Chất mới ra đời vẫn giữ nguyên lượng cũ.

d)

Lượng biến đổi liên tục làm cho chất thay đổi.

99.

Cách giải thích nào dưới đây đúng khi nói về cách thức vận động phát triển của sự vật và hiện tượng?

a)

Do sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất

b)

Do sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Do sự phủ định biện chứng

d)

Do sự vận động của vật chất

100.

Hiện tượng nào dưới đây thể hiện mặt lượng của sự vật?

a)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2015 cao hơn so với năm 2014

b)

Muối tồn tại ở dạng tinh thể màu trắng, vị mặn dễ hòa tan trong nước

c)

Lan là một học sinh thong minh, nhiệt tình giúp đỡ bạn

d)

Cuốn tiểu thuyết mới ra mắt được bạn đọc nồng nhiệt đón nhận

101.

Để thực hiện tốt quy luật lượng – chất, cần tránh tư tưởng nào dưới đây?

a)

Nôn nóng đốt cháy giai đoạn.

b)

Ngại khó ngại khổ.

c)

Dĩ hòa vi quý.

102.

Biểu hiện nào dưới đây chỉ ra cách thức làm thay đổi chất của sự vật, hiện tượng?

a)

Liên tục thực hiện các bước nhảy.

b)

Kiên trì tích lũy về lượng đến một mức cần thiết.

c)

Bổ sung cho chất những nhân tố mới.

d)

Thực hiện các hình thức vận động.

103.

Hiện tượng nào dưới đây thể hiện mặt lượng của sự vật?

a)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm ngày càng tăng cao.

b)

Muối tồn tại ở dạng tinh thể màu trắng, vị mặn dễ hòa tan trong nước.

c)

Lan là một học sinh thong minh, nhiệt tình giúp đỡ bạn

d)

Cuốn tiểu thuyết mới ra mắt được bạn đọc nồng nhiệt đón nhận.

104.

Trong những câu dưới đây, câu nào thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất đổi

a)

Mưa dầm thấm lâu

b)

Học thầy không tày học bạn

c)

Góp gió thành bão

d)

Ăn vóc học hay.

105.

Câu tục ngữ: “Có công mài sắt, có ngày nên kim” thuộc quy luật

a)

Tự nhiên

b)

Phủ định

c)

Mâu thuẫn

d)

Lượng đổi dẫn đến chất đổi

106.

Phủ định siêu hình là sự phủ định được diễn ra do

a)

Sự phát triển của sự vật, hiện tượng.

b)

Sự tác động từ bên ngoài.

c)

Sự tác động từ bên trong.

d)

Sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng.

107.

Khái niệm dùng để chỉ việc xóa bỏ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng gọi là phủ định

a)

Biện chứng

b)

Siêu hình

c)

Khách quan

d)

Chủ quan

108.

Phủ định biện chứng là sự phủ định diễn ra do

a)

Sự phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng.

b)

Sự tác động của ngoại cảnh

c)

Sự tác động của con người.

d)

Sự tác động của con người.

109.

Sự phủ định diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật và hiện tượng, có kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật và hiện tượng là phủ định

a)

Biện chứng

b)

Siêu hình

c)

Khách quan

d)

Chủ quan

110.

Một trong những đặc điểm cơ bản của phủ định biện chứng là

a)

Tính khách quan

b)

Tính chủ quan

c)

Tính di truyền

d)

Tính truyền thống

111.

Một trong những đặc điểm cơ bản của phủ định biện chứng là gì?

a)

Tính kế thừa

b)

Tính tuần hoàn

c)

Tính thụt lùi

d)

Tính tiến lên

112.

Cái mới không ra đời từ hư vô mà ra đời từ trong lòng cái cũ. Điều này thể hiện đặc điểm nào dưới đây của phủ định biện chứng?

a)

Tính truyền thống

b)

Tính thời đại

c)

Tính khách quan.

d)

Tính kế thừa

113.

Phủ định của phủ định được hiểu là sự phủ định

a)

Lần thứ nhất.

b)

Lần hai, có kế thừa

c)

Từ bên ngoài

d)

Theo hình tròn.

114.

Ví dụ nào dưới đây là biểu hiện của phủ định siêu hình?

a)

Xóa bỏ hoàn toàn nền văn hóa phong kiến.

b)

Xây dựng nền văn hóa tiên tiến.

c)

Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.

d)

Giữ gìn truyền thống văn hóa dân tộc

115.

Quá trình phát triển từ trứng → tằm → nhộng →bướm → trứng là biểu hiện của

a)

Phủ định biện chứng.

b)

Phủ định siêu hình.

c)

Phủ định quá khứ.

d)

Phủ định hiện tại.

116.

Theo Triết học Mác – Lênin cái mới phủ định cái cũ, nhưng rồi nó lại bị cái mới hơn phủ định. Đó là sự

a)

Phủ định sạch trơn.

b)

Phủ định của phủ định.

c)

Ra đời của các sự vật.

d)

Thay thế các sự vật, hiện tượng.

117.

Trong quá trình vận động và phát triển vô tận của các sự vật hiện tượng, cái mới xuất hiện phủ định cái cũ, nhưng rồi nó lại bị cái mới hơn phủ định. Điều này chỉ ra

a)

Nguồn gốc phát triển của sự vật, hiện tượng.

b)

Cách thức phát triển của sự vật, hiện tượng.

c)

Khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng.

d)

Quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng.

118.

Cái mới ra đời phải trải qua quá trình đấu tranh giữa

a)

Cái mới và cái cũ.

b)

Cái hoàn thiện và cái chưa hoàn thiện.

c)

Cái trước và sau.

d)

Cái hiện đại và truyền thống.

119.

Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói về sự phát triển

a)

Máy bay cất cánh.

b)

Nước bay hơi.

c)

Muối tan trong nước

d)

Cây ra hoa kết quả.

120.

Con đường phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra theo

a)

Đường cong.

b)

Đường xoáy trôn ốc.

c)

Đường thẳng.

d)

Đường gấp khúc

121.

Khẳng định nào dưới đây đúng về phủ định siêu hình?

a)

Phủ định siêu hình kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật cũ.

b)

Phủ định siêu hình thúc đẩy sự vật, hiện tượng phát triển.

c)

Phủ định siêu hình xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật

d)

Phủ định siêu hình là kết quả của quá trình giải quyết mâu thuẫn

122.

Câu tục ngữ nào dưới đây là đúng khi nói về phủ định siêu hình?

a)

Tre già măng mọc

b)

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

c)

Có mới nới cũ.

d)

Con hơn cha là nhà có phúc

123.

Biểu hiện nào dưới đây không phải là phủ định siêu hình?

a)

Người tối cổ tiến hóa thành người tinh khôn.

b)

Gió bão làm cây đổ

c)

Con người đốt rừng

d)

Người nông dân xay hạt lúa thành gạo ăn.

124.

Khẳng định nào dưới đây không đúng về phủ định biện chứng?

a)

Phủ định biện chứng kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật, hiện tượng cũ.

b)

Phủ định biện chứng diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng.

c)

Phủ định biện chứng đảm bảo cho các sự vật, hiện tượng phát triển liên tục

d)

Phủ định biện chứng không tạo ra và không liên quan đến sự vật mới.

125.

Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về phủ định biện chứng?

a)

Bão làm đổ cây.

b)

Đổ hóa chất xuống hồ làm cá chết.

c)

Cây lúa trổ bông.

d)

Sen tàn mùa hạ.

126.

Biểu hiện nào dưới đây không phải là phủ định biện chứng?

a)

Xã hội tư bản chủ nghĩa thay thế xã hội phong kiến.

b)

Các giống loài mới thay thế giống loài cũ.

c)

Con người dùng hóa chất tiêu diệt sinh vật.

d)

Học sinh đổi mới phương thức học tập.

127.

Khẳng định nào dưới đây phù hợp với quan điểm phủ định biện chứng?

a)

Tự phê bình là đánh giá ưu điểm và khuyết điểm của bản thân, nhằm phát huy cái tốt khắc phục cái xấu.

b)

Phê bình là đánh giá khuyết điểm của bản thân, nhằm khắc phục cái xấu.

c)

Phê bình là chỉ ra khuyết điểm của người khác để họ sửa chữa cho tốt.

d)

Tự phê bình là đánh giá ưu điểm và khuyết điểm, nhằm phát huy điểm mạnh của bản thân.

128.

Phương pháp học tập nào dưới đây không phù hợp với yêu cầu của phủ định biện chứng?

a)

Học vẹt.

b)

Lập kế hoạch học tập.

c)

Ghi thành dàn bài.

d)

Sơ đồ hóa bài học

129.

Câu nào dưới đây là biểu hiện của sự phủ định siêu hình?

a)

Nước chảy đá mòn.

b)

Dốt đến đâu học lâu cũng biết.

c)

Con hơn cha là nhà có phúc

d)

Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh.

130.

Câu nào dưới đây thể hiện đặc điểm kế thừa của phủ định biện chứng?

a)

Người có lúc vinh, lúc nhục

b)

Giấy rách phải giữ lấy lề.

c)

Một tiền gà, ba tiền thóc

d)

Ăn cây nào, rào cây nấy.

131.

Trong những câu dưới đây, câu nào thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất đổi

a)

Mưa dầm thấm lâu

b)

Học thầy không tày học bạn

c)

Góp gió thành bão

d)

Ăn vóc học hay.

132.

Trường hợp nào dưới đây là phủ định biện pháp?

a)

Gạo đem nấu ra cơm.

b)

Lai giống lúa mới.

c)

Đầu tư tiền sinh lãi.

d)

Sen tàn mùa hạ.

133.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, cái mới ra đời

a)

Không đơn giản, dễ dàng

b)

Vô cùng nhanh chóng

c)

Dễ dàng

d)

Không quanh co, phức tạp

134.

Câu nào dưới đây nói về khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng

a)

Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã

b)

Tre già măng mọc

c)

Con vua thì lại làm vua

d)

Đánh bùn sang ao

135.

Định nghĩa nào dưới đây là đúng về Triết học?

a)

Triết học là khoa học nghiên cứu về thế giới, về vị trí của con người trong thế giới.

b)

Triết học là khoa học nghiên cứu về vị trí của con người trong thế giới.

c)

Triết học là hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.

d)

Triết học là hệ thống các quan điểm chung nhất về tự nhiên, xã hội và tư duy.

136.

Câu nào dưới đây không nói về khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng?

a)

Tre già măng mọc

b)

Trời nắng tốt dưa, trời mưa tốt lúa

c)

Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài

d)

Nước chảy đá mòn

137.

Theo quan điểm Triết học, quan điểm nào dưới đây không cản trở sự phát triển của xã hội?

a)

Trọng nam, khinh nữ

b)

Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ

c)

Trời sinh voi, trời sinh cỏ

d)

Môn đăng hộ đối

138.

Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về phủ định biện chứng

a)

Có mới nới cũ

b)

Có trăng quên đèn

c)

Rút dây động rừng

d)

Mèo nhỏ bắt chuộc nhỏ

139.

Câu nào dưới đây là phủ định biện chứng?

a)

Hết hạ sang đông

b)

Hết ngày đến đêm

c)

Hết bĩ cực đến hồi thái lai

d)

Hết mưa là nắng

140.

Sau khi học xong bài 6 môn GDCD lớp 10, Bạn B cho rằng: “Cứ thay cái cũ bằng cái mới là sự phát triển rồi”. Theo em, bạn B nói đúng hay sai, vì sao?

a)

Bạn B nói đúng, vì thực chất của sự phát triển là cái mới ra đời.

b)

Bạn B nói sai, vì không phải cứ thay thế cái cũ bằng cái mới là sự phát triển.

c)

Bạn B nói đúng, vì trong sự phát triển của sự vật bao giờ cũng có cái mới xuất hiện thay cái cũ.

d)

Bạn B nói sai, vì cái cũ và cái mới phải liên quan đến nhau thì sự thay thế đó mới là sự phát triển.

141.

Khẳng định nào dưới đây phù hợp với quan điểm phủ định biện chứng?

a)

Tự phê bình là đánh giá ưu điểm và khuyết điểm của bản thân, nhằm phát huy cái tốt khắc phục cái xấu.

b)

Phê bình là đánh giá khuyết điểm của bản thân, nhằm khắc phục cái xấu

c)

Phê bình là chỉ ra khuyết điểm của người khác để họ sửa chữa cho tốt

d)

Tự phê bình là đánh giá ưu điểm và khuyết điểm, nhằm phát huy điểm mạnh của bản thân

142.

Nhận thức là quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc con người, để tạo nên những

a)

Cảm nhận về chúng

b)

Suy nghĩ về chúng

c)

Hiểu biết về chúng

d)

Ý tưởng về chúng

143.

Các nhà khoa học tìm ra vắc – xin phòng bệnh và đưa vào sản xuất. điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn

a)

Cảm nhận về chúng.

b)

Suy nghĩ về chúng

c)

Hiểu biết về chúng.

d)

Ý tưởng về chúng.

144.

Các nhà khoa học tìm ra vắc – xin phòng bệnh và đưa vào sản xuất. điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn

a)

Tiêu chuẩn của chân lý

b)

Động lực của nhận thức

c)

Mục đích của nhận thức

d)

Cơ sở của nhận thức

145.

Con người quan sát mặt trời, từ đó chế tạo các thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức

a)

Mục đích của nhận thức

b)

Động lực của nhận thức

c)

Cơ sở của nhận thức

d)

Tiêu chuẩn của chân lý

146.

Thực tiễn là động lực của nhận thức vì

a)

Luôn đặt ra những yêu cầu mới

b)

Luôn cải tạo hiện thực khách quan

c)

Thường hoàn thiện những nhận thức chưa đầy đủ

d)

Thường kiểm nghiệm tính đúng đắn hay sai lầm

147.

Quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng, được gọi là gì?

a)

Nhận thức

b)

Cảm giác

c)

Tri thức

d)

Thấu hiểu

148.

Hoạt động thực tiễn gồm mấy hình thức?

a)

2

b)

4

c)

3

d)

5

149.

Trong cuộc sống học tập, lao động sản xuất, thực nghiệm khoa học, hoạt động chính trị - xã hội, chúng ta cần phải coi trọng?

a)

Hoạt động thực tiễn

b)

Nghiên cứu khoa học

c)

Đào tạo nhân lực

d)

Hoạt động sản xuất

150.

Những tri thức về Toán học đều bắt nguồn từ đâu?

a)

Thực tiễn.

b)

Kinh nghiệm.

c)

Thói quen.

d)

Hành vi.

151.

Chỉ có đem những tri thức mà con người thu nhận được kiểm nghiệm qua thực tế mới đánh giá được tính đúng đắn hay sai lầm của chúng. Điều này thể hiện, thực tiễn là

a)

Cơ sở của nhận thức

b)

Tiêu chuẩn của chân lý.

c)

Mục đích của nhận thức

d)

Động lực của nhận thức

152.

Luôn vận động và đặt ra những yêu cầu mới cho nhận thức là thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn?

a)

Động lực của nhận thức

b)

Cơ sở của nhận thức

c)

Mục đích của nhận thức

d)

Tiêu chuẩn của chân lý.

153.

Để hoạt động học tập và lao động đạt hiệu quả cao, đòi hỏi phải luôn

a)

Gắn lý thuyết với thực hành.

b)

Đọc nhiều sách.

c)

Đi thực tế nhiều.

d)

Phát huy kinh nghiệm bản thân

154.

Nội dung nào dưới đây không thuộc hoạt động thực tiễn?

a)

Hoạt động kinh tế chính trị.

b)

Hoạt động sản xuất của cải vật chất.

c)

Hoạt động chính trị xã hội.

d)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

155.

Việc làm nào dưới đây không phải là hoạt động sản xuất vật chất?

a)

Quyên góp ủng hộ người nghèo.

b)

Sáng tạo máy bóc hành tỏi.

c)

Nghiên cứu giống lúa mới.

d)

Chế tạo rô-bốt làm việc nhà

156.

Trường hợp nào dưới đây không phải là hoạt động chính trị - xã hội?

a)

Trồng rau xanh cung ứng ra thị trường.

b)

Ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt.

c)

Ủng hộ trẻ em khuyết tật.

d)

Thăm viếng nghĩa trang liệt sĩ.

157.

Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Thực tiễn quyết định toàn bộ nhận thức.

b)

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.

c)

Thực tiễn là động lực của nhận thức.

d)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của nhận thức.

158.

Câu nào dưới đây không thể hiện vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Cái răng cái tóc là vóc con người.

b)

Ếch kêu uôm uôm, ao chuôm đầy nước

c)

Sao dày thì mưa, sao thưa thì nắng.

d)

Tháng bảy heo may chuồn chuồn bay thì bão

159.

Con người quan sát mặt trời, từ đó chế tạo các thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Cơ sở của nhận thức

b)

Mục đích của nhận thức

c)

Động lực của nhận thức

d)

Tiêu chuẩn của chân lý.

160.

Thực tiễn là động lực của nhận thức vì sao?

a)

Luôn đặt ra những yêu cầu mới.

b)

Luôn cải tạo hiện thực khách quan.

c)

Thường hoàn thiện những nhận thức chưa đầy đủ.

d)

Thường kiểm nghiệm tính đúng đắn hay sai lầm.

161.

Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

a)

Cá không ăn muối cá ươn

b)

Học thầy không tày học bạn

c)

Ăn vóc học hay

d)

Con hơn cha là nhà có phúc

162.

Câu nào dưới đây thể hiện vai trò của thực tiễn là cơ sở của nhận thức?

a)

Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa

b)

Con hơn cha, nhà có phúc

c)

Gieo gió gặt bão.

d)

Ăn cây nào rào cây ấy.

163.

Câu nào dưới đây thể hiện thực tiễn là động lực của nhận thức?

a)

Cái khó ló cái khôn

b)

Con vua thì lại làm vua

c)

Con hơn cha là nhà có phúc

d)

Kiến tha lâu cũng đầy tổ.

164.

Để đánh giá một người theo quan điểm của Triết học, nên xem xét ở góc độ nào dưới đây?

a)

Thông qua các mối quan hệ.

b)

Ấn tượng ban đầu như thế nào.

c)

Quan sát một vài lần việc họ làm.

d)

Gặp gỡ nhiều lần.

165.

Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý?

a)

Cá không ăn muối cá ươn.

b)

Học thầy không tày học bạn.

c)

Ăn vóc học hay.

d)

Con hơn cha là nhà có phúc

166.

Con người thám hiểm vòng quanh trái Đất và chụp ảnh trái đất từ vệ tinh. Điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Cơ sở của nhận thức

b)

Tiêu chuẩn của chân lý.

c)

Động lực của nhận thức

d)

Mục đích của nhận thức

167.

Nhận thức cảm tính giúp cho con người nhận thức sự vật, hiện tượng một cách?

a)

Chủ quan và máy móc.

b)

Cụ thể và sinh động.

c)

Khái quát và trừu tượng.

d)

Cụ thể và máy móc

168.

Câu nào dưới đây không nói về vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Dốt đến đâu học lâu cũng biết.

b)

Trăm hay không bằng tay quen

c)

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

d)

Học đi đôi với hành.

169.

Việc làm nào dưới đây không phải là vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa thực tiễn và nhận thức?

a)

Làm từ thiện.

b)

Làm kế hoạch nhỏ.

c)

Học tài liệu sách giáo khoa

d)

Tham quan du lịch.

170.

Bác Hồ từng nói. “Lí luận mà không liên hệ với thực tiễn là lý luận suông”. Câu nói của Bác có nghĩa thực tiễn là

a)

Mục đích của nhận thức

b)

Cơ sở của nhận thức

c)

Động lực của nhận thức

d)

Tiêu chuẩn của chân lý.

171.

Tri thức của con người có thể đúng đắn hoặc sai lầm, do đó cần phải đem những tri thức đó kiểm nghiệm qua?

a)

Thực tiễn

b)

Thói quen

c)

Hành vi

d)

Tình cảm

172.

Động lực nào dưới đây thúc đẩy con người không ngừng đấu tranh để cải tạo xã hội?

a)

Nhu cầu về một cuộc sống tốt đẹp hơn.

b)

Nhu cầu khám phá tự nhiên

c)

Nhu cầu ăn ngon, mặc đẹp

d)

Nhu cầu lao động.

173.

Chủ thể nào dưới đây sáng tạo ra lịch sử xã hội loài người?

a)

Con người.

b)

Loài vượn cổ.

c)

Thượng đế.

d)

Thần linh.

174.

Lịch sử xã hội loài người được hình thành khi con người biết

a)

Chế tạo và sử dụng công cụ lao động.

b)

Trao đổi thông tin.

c)

Trồng trọt và chăn nuôi.

d)

Ăn chín, uống sôi.

175.

Điều gì dưới đây xảy ra nếu con người ngừng sản xuất của cải vật chất?

a)

Con người không thể tồn tại và phát triển.

b)

Con người không có việc làm.

c)

Cuộc sống của con người gặp khó khăn.

d)

Con người không được phát triển toàn diện.

176.

Sản xuất của cải vật chất là quá trình lao động

a)

Có mục đích và không ngừng sáng tạo.

b)

Có động cơ và không ngừng sáng tạo

c)

Có kế hoạch và không ngừng sáng tạo.

d)

Có tổ chức và không ngừng sáng tạo.

177.

Con người là chủ thể của lịch sử cho nên sự phát triển của xã hội phải vì con người. Điều này khẳng định

a)

Con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội.

b)

Con người là chủ thể của sự phát triển xã hội.

c)

Con người là động lực của sự phát triển xã hội.

d)

Con người là cơ sở của sự phát triển xã hội.

178.

Để tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần cho xã hội, con người phải không ngừng

a)

Lao động sáng tạo.

b)

Rèn luyện sức khỏe.

c)

Học tập nâng cao trình độ.

d)

Ứng dụng thành tựu khoa học

179.

Cuộc cách mạng nào dưới đây giúp con người đấu tranh cải tạo xã hội?

a)

Cách mạng kĩ thuật.

b)

Cách mạng xã hội.

c)

Cách mạng xanh.

d)

Cách mạng trắng.

180.

Một xã hội phát triển vì con người phải là một xã hội mà ở đó con người được tạo điều kiện để

a)

Phát triển toàn diện.

b)

Học tập.

c)

Lao động.

d)

Có cuộc sống đầy đủ.

181.

Hành động nào dưới đây không vì con người?

a)

Đốt rừng làm nương rẫy.

b)

Tiêu hủy gia cầm mắc bệnh.

c)

Bỏ rác đúng rơi quy định.

d)

Tham gia giao thông đi đúng phần đường quy định.

182.

Mục đích của mọi sự tiến bộ xã hội là vì

a)

Sự phát triển của con người

b)

Sự tồn tại của con người.

c)

Hạnh phúc của con người.

d)

Cuộc sống của con người.

183.

Hành động nào dưới đây không góp phần vào sự tiến bộ và phát triển của đất nước?

a)

Chỉ thích tiêu dùng hàng ngoại.

b)

Học tập để trở thành người lao động mới.

c)

Tham gia bảo vệ môi trường.

d)

Chung tay đẩy lùi đại dịch HIV/AIDS.

184.

Sản xuất của cải vật chất là đặc trưng riêng chỉ có ở con người. Đó là quá trình lao động có

a)

Mục đích

b)

Lợi ích

c)

Lợi nhuận

d)

Thu nhập

185.

Con người là chủ thể lịch sử nên con người cần được tôn trọng và đảm bảo các

a)

Quyền chính đáng.

b)

Quyền ưu tiên.

c)

Quyền mưu cầu lợi ích.

d)

Quyền bình đẳng.

186.

Nhu cầu về cuộc sống tốt đẹp hơn là động lực thúc đẩy con người không ngừng đấu tranh để

a)

Cải tạo xã hội.

b)

Xây dựng xã hội.

c)

Cải tạo con người.

d)

Xây dựng văn hoá

187.

Con người là mục tiêu phát triển của xã hội nên con người cần được

a)

Bảo vệ

b)

Chăm sóc

c)

Tự do

d)

Hoàn thiện

188.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, yếu tố nào dưới đây quyết định sự tiến hóa từ vượn thành người?

a)

Lao động

b)

Chọn lọc tự nhiên

c)

Cuộc sống quần cư thành bầy đàn

d)

Phát triển khoa học

189.

Việc chế tạo ra công cụ lao động giúp con người

a)

Phát triển tư duy.

b)

Có cuộc sống đầy đủ hơn.

c)

Hoàn thiện các giác quan.

d)

Tự sáng tạo ra lịch sử của mình

190.

Yếu tố nào dưới đây là giá trị vật chất mà con người sáng tạo nên?

a)

Phương tiện đi lại

b)

Vịnh Hạ Long

c)

Truyện Kiều của Nguyễn Du

d)

Nhã nhạc cung đình Huế

191.

Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, con người phải

a)

Lao động

b)

Thông minh

c)

Cần cù

d)

Sáng tạo

192.

Là chủ thể của lịch sử, con người cần được Nhà nước và xã hội

a)

Tạo công ăn việc làm.

b)

Chăm sóc sức khoẻ

c)

Đảm bảo các quyền lợi chính đáng.

d)

Đáp ứng đầy đủ các nhu cầu.

193.

Hành động lịch sử đầu tiên của con người là

a)

Sản xuất tư liệu cần thiết cho đời sống

b)

Trao đổi kinh nghiệm sản xuất.

c)

Giao lưu buôn bán.

d)

Xây dựng nhà để ở.

194.

Chọn từ hoặc cụm từ đúng với phần chấm lửng (..... ) trong văn bản dưới đây. “Cuộc cách mạng xã hội thay thế (1)...... lỗi thời bằng (2)....... mới tiến bộ hơn.”

a)

(1) quan hệ sản xuất; (2) quan hệ sản xuất

b)

(1) tư liệu lao động; (2) tư liệu lao động

c)

(1) đối tượng lao động; (2) đối tượng lao động

d)

(1) công cụ lao động; (2) công cụ lao động

195.

Xây dựng củng cố và phát triển nền đạo đức ở nước ta hiện nay có ý nghĩa to lớn không chỉ trong chiến lược xây dựng và phát triển con người Việt nam hiện đại, mà còn góp phần xây dựng, phát triển

a)

Xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

b)

Sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ Việt Nam.

c)

Nền dân chủ XHCN Việt Nam.

d)

Nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

196.

Việc làm nào dưới đây không phải vì con người?

a)

Được hoàn thiện và phát triển toàn diện

b)

Có nhiêu của cải hơn.

c)

Sống sung sướng, văn minh hơn

d)

Được nâng cao trình độ

197.

Các cuộc cách mạng có vai trò nào dưới đây?

a)

Xóa bỏ áp bức, bóc lột.

b)

Thay thế phương thức sản xuất.

c)

Thiết lập giai cấp thống trị.

d)

Thay đổi cuộc sống.

198.

Hành động nào dưới đây là vì con người?

a)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc

b)

Sản xuất bom nguyên tử.

c)

Sản xuất thực phẩm không đảm bảo vệ sinh.

d)

Chôn lấp rác thải y tế.

199.

Xã hội nào dưới đây là xã hội phát triển vì con người?

a)

Xã hội xã hội chủ nghĩa

b)

Xã hội chiếm hữu nô lệ.

c)

Xã hội nguyên thủy.

d)

Xã hội phong kiến.

200.

Yếu tố nào dưới đây là giá trị tinh thần mà con người sáng tạo nên?

a)

Áo dài truyền thống của phụ nữ Việt Nam.

b)

Máy móc phục vụ trong nông nghiệp.

c)

Phương tiện sinh hoạt.

d)

Nhà ở

201.

Hoạt động, biểu hiện nào dưới đây không đe dọa cuộc sống của con người?

a)

Lao động

b)

Mù chữ

c)

Thất nghiệp

d)

Tệ nạn xã hội

202.

Hoạt động của con người chịu sự chi phối của quy luật khách quan.

a)

Hoạt động của con người chịu sự chi phối của quy luật khách quan.

b)

Con người làm ra lịch sử theo sự mách bảo của thần linh.

c)

Các quy luật khách quan chỉ chi phối tự nhiên.

d)

Con người làm ra lịch sử theo ý muốn chủ quan của mình.

203.

Điểm chủ yếu nhất để phân biệt con người với con vật là

a)

Bằng lao động sản xuất

b)

Bằng ngôn ngữ

c)

Bằng ý thức

d)

Bằng tôn giáo.

204.

Luận điểm sau đây của Phoi-ơ-bắc “Không phải Chúa đã tạo ra con người theo hình ảnh của Chúa mà chính con người đã tạo ra Chúa theo hình ảnh của mình” đã bác bỏ luận điểm nào về nguồn gốc của loài người?

a)

Chúa tạo ra con người.

b)

Con người làm ra lịch sử của chính mình.

c)

Con người vừa là sản phẩm cả tự nhiên vừa là sản phẩm của xã hội.

d)

Con người là chủ thể sáng tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần.

205.

Xây dựng một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có điều kiện phát triển toàn diện là..... cao cả của chủ nghĩa xã hội”.

a)

Mục tiêu

b)

Lý do

c)

Điều kiện

d)

Nguyên

206.

Vào giờ sinh hoạt lớp, cô giáo nói. “Sáng chủ nhật, lớp ta có 15 bạn tham gia dự án trồng rừng ngập mặn”. Cô giáo lấy tinh thần xung phong của các bạn trong lớp, nhưng chỉ có lác đác một số bạn giơ tay. Nếu là học sinh trong lớp, em sẽ chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp?

a)

Xung phong tham gia và vận động các bạn tham gia

b)

Chỉ tham gia khi cô giáo chỉ định

c)

Tìm sẵn lý do để từ chối khi cô giáo chỉ định

d)

Lờ đi, coi như không biết

207.

Hành động lịch sử đầu tiên của con người là sản xuất ra tư liệu cần thiết cho đời sống. Xã hội sẽ tiêu vong nếu con người ngừng…

a)

Lao động sản xuất

b)

Giao tiếp với nhau

c)

Hợp tác với nhau

d)

Hoạt động

208.

Yếu tố nào dưới đây là giá trị vật chất mà con người sáng tạo nên?

a)

Vịnh Hạ Long

b)

Nhã nhạc cung đình Huế

c)

Truyện Kiều của Nguyễn Du.

d)

Phương tiện đi lại.

209.

Nước ta đang xây dựng một xã hội vì con người, xã hội đó có mục tiêu

a)

Dân chủ, công bằng, văn minh.

b)

Dân chủ, văn minh đoàn kết.

c)

Dân chủ, bình đẳng, tự do.

d)

Dân chủ, giàu đẹp, văn minh.

210.

Hưởng ứng ngày môi trường thế giới, lớp 10a1 có rất nhiều bạn tham gia hoạt động bảo vệ môi trường do địa phương phát động, nhưng còn một số bạ không muốn tham gia , nếu là một thành viên của lớp 10a, em chọn cách ứng xử nào dưới đây cho đúng?

a)

Tích cực tham gia và vận động các bạn cùng tham gia

b)

Khuyên các bạn không nên làm

c)

Chế giễu những bạn tham gia.

d)

Không tham gia vì sợ ảnh hưởng đến việc học