wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ desu.

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Duyên cớ dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

Thái tử Áo-Hung bị phần tử khủng bố ở Xec-bi ám sát.

b)

Áo-Hung tấn công vùng Bancăng.

c)

nhân dân Bôxnia nổi dậy chống Áo-Hung.

d)

Nga tấn công Bôxnia.

2.

Tính chất của Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

phi nghĩa thuộc về khối Liên minh.

b)

chính nghĩa thuộc về các nước thuộc địa.

c)

phi nghĩa thuộc về khối Hiệp ước.

d)

chiến tranh đế quốc, xâm lược, phi nghĩa.

3.

Vì sao gọi là cuộc Chiến tranh thế giới?

a)

Chiến tranh xảy ra giữa nhiều nước đế quốc.           

b)

Hàng chục triệu người lao động bị thương vong vì lợi ích của giai cấp tư sản.

c)

Nhiều vũ khí hiện đại được sử dụng trong chiến tranh,

d)

Chiến tranh có đến 38 nước và nhiều thuộc địa tham gia.

4.

Đầu thế kỉ XX, đứng đầu nhà nước quân chủ chuyên chế ở Nga là

a)

Nga hoàng đại đế.

b)

Nga hoàng Ni-cô-lai I.

c)

Nga hoàng Ni-cô-lai II.

d)

Nga hoàng Ni-cô-lai III.     

5.

“Phải lật đổ chính phủ Nga hoàng để tổ chức nước Cộng hòa dân chủ Nga, thực hiện ngày làm 8 giờ và trao toàn bộ ruộng đất cho nông dân”. Đó là lời kêu gọi của tổ chức nào?

a)

Đảng Công nhân Xã hội dân chủ Nga.

b)

Ban chấp hành Đảng bộ Pê-tơ-rô-grát.

c)

Quốc tế thứ nhất.

d)

Quốc tế thứ hai.

6.

Kết quả lớn nhất của cuộc tấn công vào Cung điện Mùa Đông đêm 25-10-1917 là

a)

. quân khởi nghĩa chiếm toàn bộ Pê-tơ-rô-grát.

b)

các bộ trưởng của chính phủ lâm thời tư sản bị bắt.

c)

cung điện Mùa Đông bị quân khởi nghĩa chiếm.

d)

toàn bộ chính phủ lâm thời bị bắt.

7.

Mở đầu cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất, Đức dự định đánh bại nước nào một cách chớp nhoáng?

a)

Nước Bỉ.

b)

Nước Nga.     

c)

Nước Pháp.

d)

Nước Anh

8.

Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ với sự kiện nào?

a)

Đức tuyên chiến với Pháp (3-8-1914).

b)

Áo-Hung tuyên chiến với Xéc-bi (28-7-1914).

c)

Đức tuyên chiến với Nga (1-8-1914).

d)

Anh tuyên chiến với Đức (4-8-1914).     

9.

Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã giải quyết được nhiệm vụ chính gì?

a)

Giải quyết được vấn đề ruộng đất, một vấn đề cấp thiết của nông dân.

b)

Đánh bại chế độ Nga hoàng và giai cấp tư sản.

c)

Đưa nước Nga thoát khỏi cuộc chiến tranh đế quốc.

d)

Lật đổ chế độ Nga hoàng

10.

Sau Cách mạng tháng Hai tình hình nước Nga có điểm gì nổi bật?

a)

Hai chính quyền song song tồn tại.

b)

Chính phủ lâm thời tiếp tục tham gia chiến tranh.

c)

Chính quyền Xô viết tuyên bố nước Nga rút khỏi chiến tranh.

d)

Quần chúng nhân dân phản đối mạnh mẽ chiến tranh.

11.

                                                                                    

Nội dung chính của "Chính sách kinh tế mới" về nông nghiệp là gì?

a)

 

Thực hiện các chế độ thu thuế các sản phẩm sản xuất nông nghiệp.

b)

Trưng thu lương thực thừa.

c)

Bãi bỏ chế độ trưng thu lương thực thừa và thay thế bằng chế độ thu thuế lương thực

d)

Bãi bỏ trưng thu lương thực thừa.

12.

Đến năm 1940 có bao nhiêu nước cộng hòa gia nhập Liên Xô và nâng tổng số lên bao nhiêu nước?

a)

Có thêm 11 nước, nâng tổng số lên 15 nước.

b)

. Có thêm 10 nước, nâng tổng số lên 14 nước.

c)

Có thêm 13 nước, nâng tổng số lên 17 nước.

d)

Có thêm 12 nước, nâng tổng số lên 16 nước.      

13.

Các nước tư bản chủ nghĩa đạt mức tăng trưởng cao về kinh tế trong thời kì nào?

a)

1929- 1933.

b)

1918- 1929

c)

1918- 1923.

d)

1924- 1929.

14.

Nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng kinh tế thế giới là

a)

năng suất tăng, thị trường tiêu thụ giảm.

b)

lạm phát, dân đói.

c)

sản xuất ồ ạt, chạy đua theo lợi nhuận.   

d)

sản suất giảm, cung không đủ cầu.

15.

Nước Nga bước vào thời kì hòa bình xây dựng đất nước từ năm nào?

a)

1920

b)

1921

c)

1922

d)

1924

16.

Trong những năm 1918-1923, tình hình kinh tế phần lớn các nước tư bản chủ nghĩa như thế nào?

a)

Khủng hoảng trầm trọng và kéo dài.        

b)

Tương đối ổn định.

c)

Suy sụp về kinh tế.

d)

Ổn định và phát triển

17.

Tổng thống Ru-dơ-ven đã làm gì để đưa nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng?

a)

Xuất khẩu hàng hóa sang các nước Mĩ La-tinh.

b)

Tiến hành chiến tranh xâm lược với Mĩ La-tinh.

c)

Thực hiện chính sách mới.       

d)

Tuyên chiến với Đức, I-ta-la-a.

18.

Năm 1928, so với tổng sản lượng công nghiệp thế giới, sản lượng công nghiệp của Mĩ chiếm

a)

84%.

b)

18%.

c)

48%.

d)

98%.

19.

Đâu là biện pháp Mĩ không dùng để phát triển kinh tế?

a)

Sản xuất dây chuyền.

b)

Tăng cường gây chiến tranh xâm lược thuộc địa.

c)

Tăng cường độ lao động và bóc lột công nhân.

d)

Cải tiến kĩ thuật.

20.

Mĩ, Anh, Pháp đã chọn biện pháp nào để vượt qua khủng hoảng?

a)

Đẩy nhanh tốc độ xâm chiếm thuộc địa để bán hàng dư thừa.

b)

Tích cực tăng năng suất để đủ hàng cung cấp cho thị trường.

c)

Đóng cửa các xí nghiệp, giảm thợ để giảm bớt áp lực thất nghiệp.

d)

Tiến hành cải cách kinh tế khôn ngoan, duy trì nền dân chủ tư sản.

21.

Sau khi thực hiện chính sách mới, nền kinh tế Mĩ có những nét mới nào?    

a)

Nhà nước hoạch định nền kinh tế một cách chặt chẽ.

b)

Nhà nước kiểm soát chặt chẽ nền kinh tế. 

c)

Nền kinh tế phát triển theo quy luật thị trường.

d)

Nền kinh tế do tư nhân Mĩ quản lý.

22.

Sản lượng công nghiệp của Nhật Bản trong 5 năm (1914-1919) như thế nào?

a)

Tăng 5 lần

b)

Giảm 5 lần

c)

Tăng 15 lần.

d)

Không thay đổi. 

23.

 

 Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX Nhật là nước duy nhất ở châu Á

a)

chuyển sang chủ nghĩa đế quốc.

b)

chủ nghĩa tư bản hình thành.

c)

xây dựng nhà nước tự do.

d)

chủ nghĩa phát xít hình thành.

24.

Khi lâm vào khủng hoảng 1929 – 1939 Nhật Bản đã

a)

. tiến hành cải cách kinh tế- xã hội.

b)

phát xít hóa gây chiến tranh.

c)

 

hợp tác với các nước tư bản ở châu Âu.

d)

đầu tư kinh doanh ở nước ngoài.

25.

Ý nào sau đây không phản ánh nền kinh tế Nhật Bản hiện nay?

a)

Thường nhận viện của nước ngoài để phát triển kinh tế.

b)

Áp dụng khéo léo thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất kinh doanh.

c)

Người Nhật cần cù lao động, sáng tạo và tiết kiệm.

d)

Có nền kinh tế đứng thứ 3 trên thế giới sau Mĩ và Trung Quốc

26.

Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất có quy mô như thế nào?

a)

Phong trào có quy mô mở rộng nổ ra ở Bắc Á, Đông Nam Á và Nam Á.

b)

Phong trào diễn ra quyết liệt ở Đông Nam Á và Tây Á,

c)

Phong trào có quy mô rộng khắp toàn châu Á

d)

Phong trào nổ ra rầm rộ ở Đông Bắc Á.

27.

Phong trào mở đầu cho cao trào cách mạng chống đế quốc, chống phong kiến ở châu Á là

a)

cách mạng Mông cổ.

b)

cách mạng Ấn Độ.

c)

phong trào Ngũ tứ ở Trung Quốc,

d)

cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc ở Thổ Nhĩ Kì.

28.

Vào đầu những năm 30 của thế kỉ XX, ở Việt Nam có phong trào nổi tiếng nào?

a)

Cao trào kháng Nhật cứu nước.

b)

Phong trào Ngũ Tứ.

c)

Phong trào Duy Tân.

d)

Phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh.

29.

 Vì sao Nhật Bản thoát khỏi sự xâm lược của tư bản phương Tây?

a)

Vì Nhật có chính sách ngoại giao tốt.

b)

Vì Nhật có nền kinh tế phát triển.

c)

Vì Nhật tiến hành cải cách tiến bộ.

d)

Vì chính quyền phong kiến Nhật mạnh.

30.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, bản đồ thế giới chia lại như thế nào?   

a)

Đức mất hết thuộc địa; Anh, Pháp trả độc lập cho các nước thuộc địa.

b)

Đức mất hết thuộc địa; Anh, Pháp, Mĩ mở rộng thêm thuộc địa.

c)

Đức bị chia hai, Anh và Pháp trả độc lập cho các nước thuộc địa.

d)

Mĩ chiếm nhiều nơi trên thế giới

31.

Lực lượng tham gia cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là                

a)

phụ nữ, nông dân..

b)

phụ nữ, công nhân, binh lính

c)

phụ nữ, công nhân, nông dân

d)

công nhân, nông dân.

32.

Nét mới nhất của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì? 

a)

Phong trào nổ ra liên tục, đều khắp.

b)

Đảng Cộng sản thành lập đóng vai trò lãnh đạo.

c)

Phong trào có quy mô rộng lớn nổ ra khắp châu Á.

d)

Sự trưởng thành của giai cấp công nhân, Đảng Cộng sản thành lập ở một số nước và đóng vai trò lãnh đạo.

33.

Đâu không phải là cách để Đức, I-ta-li-a thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế thế giới?

a)

Phát xít hóa chế độ thống trị.

b)

Đẩy nhanh tốc độ xâm chiếm thuộc địa.

c)

 

Phát động chiến tranh để phân chia lại thế giới.

d)

Tiến hành cải cách bằng những biện pháp dân chủ tư sản.

34.

Hậu quả nghiêm trọng mà nước Nga phải gánh chịu sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

kinh tế suy sụp.

b)

liên tiếp thua trận, xã hội không ổn định.

c)

kinh tế suy sụp, quân đội thiếu vũ khí.

d)

kinh tế suy sụp, mâu thuẫn xã hội gây gắt.

35.

Chính sách kinh tế mới được bắt đầu từ ngành nào đầu tiên?

a)

Công nghiệp

b)

Nông nghiệp

c)

Thủ công nghiệp

d)

Thương nghiệp

36.

Trong những năm 1923-1929, Mĩ đứng đầu thế giới về các ngành công nghiệp nào?               

a)

Than, thép

b)

Ô tô, dầu lửa, thép,

c)

Ô tô, thép, than.

d)

Than, thép, dầu lửa.

37.

Trong những năm 1923-1929, Mĩ nắm bao nhiêu phần trăm trữ lượng vàng thế giới?

a)

40% trữ lượng vàng. 

b)

50% trừ lượng vàng.

c)

60% trữ lượng vàng. 

d)

70% trữ lượng vàng.

38.

. Cuộc khủng hoảng tài chính ở Nhật diễn ra năm nào?

a)

1917

b)

1927

c)

1937

d)

1947

39.

Đảng Cộng sản Nhật Bản thành lập vào thời gian nào?

a)

7/1922

b)

7/1921

c)

8/1922

d)

6/1922

40.

Kết quả lớn nhất của cuộc cách mạng Mông Cổ 1921-1924 là

a)

Đảng Nhân dân Mông cổ thành lập.

b)

thoát khỏi sự lệ thuộc vào phong kiến Trung Quốc.

c)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

d)

. Nhà nước dân chủ nhân dân Mông cổ thành lập