WorksheetsÔN tập Lý 8 P1
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
18 km/h tương ứng với số m/s là:
1,8 m/s
5 m/s
15 m/s
18 m/s
Chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì
vận tốc của vật so với vật mốc khác nhau là khác nhau.
quãng đường vật đi được trong những khoảng thời gian khác nhau là khác nhau.
một vật có thể đứng yên đối với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác.
dạng quỹ đạo chuyển động của vật phụ thuộc vào vật chọn làm mốc.
Các chuyển động sau đây, chuyển động nào là chuyển động thẳng?
Chuyển động của tàu thủy trên mặt sóng nhấp nhô.
Chiếc lá khô rơi từ trên cành cây xuống.
Thả vật nặng từ trên cao xuống khi trời lặng gió.
Chuyển động của đầu cánh quạt đang quay.
Đoàn tàu rời ga, nếu lấy nhà ga làm mốc thì ta nói: Đoàn tàu
đang chuyển động so với nhà ga.
đang đứng yên so với nhà ga.
đang chuyển động so với hành khách trên tàu.
đang chuyển động so với đoàn tàu.
Một người đi hết quãng đường S1 trong t1 giây và đi hết quãng đường S2 trong t2 giây. Vận tốc trung bình của người đó trên toàn bộ quãng đường:
vtb =(S1xS2)/(S1+S2)
vtb =(S1+S2)/S1xS2)
vtb =(S1+S2)/(t1+t2)
vtb =(S1/t1 + S2/t2)/2
Lực ma sát trượt sinh ra khi
một vật lăn trên bề mặt vật khác.
khi một vật ép lên bề mặt một vật khác.
một vật trượt trên bề mặt vật khác.
khi một vật tác dụng vào vật khác.
Công thức tính quãng đường chuyển động của một vật:
S = v/t
S = t/v
S = v.t
S = F/p
Một người đi xe đạp từ nhà đến trường mất 0,5 giờ với vận tốc 6 km/h. Vậy quãng đường người đó đi được:
12 km
1200 m
3 km
300m
Lực ma sát lăn xuất hiện
khi một vật lăn trên bề mặt vật khác.
khi một vật đặt trên bề mặt vật khác.
khi một vật trượt trên bề mặt vật khác.
giữ cho vật không bị trượt khi chịu tác dụng từ một lực khác.
Một người đi xe đạp trong một nửa quãng đường đầu với vận tốc v1 = 12 km/h và nửa quãng đường còn lại với vận tốc v2 nào đó. Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường là 8 km/h. Vận tốc v2 là
4 km/h.
5 km/h.
6 km/h.
km/h.
Khi xe ô tô đang chạy và thắng gấp, hành khách trên xe sẽ ngã người về phía:
sau
trước
trái
phải
12 m/s tương ứng với số km/h là:
12 km/h
0,012 km/h
43,2 km/h
48 km/h
Đi ô tô phải thắt dây an toàn để
giữ thăng bằng cho người.
cố định chỗ ngồi cho mỗi người.
đối phó tránh bị phạt khi tham gia giao thông.
giữ an toàn cho người khi xe thay đổi vận tốc đột ngột.
Một người đi xe đạp trong một nửa quãng đường đầu với vận tốc v1 = 12km/h và nửa quãng đường còn lại với vận tốc v2 nào đó. Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường là 15km/h. Vận tốc v2 là
16 km/h.
18 km/h.
19 km/h.
20 km/h.
Một chiếc thuyền chuyển động trên sông, câu nhận xét nào dưới đây không đúng?
Thuyền chuyển động so với bờ sông.
Thuyền đứng yên so với người lái thuyền.
Thuyền chuyển động so với cây cối trên bờ.
Thuyền chuyển động so với người lái thuyền.
Vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng vật sẽ:
đứng yên mãi mãi.
chuyển động nhanh dần.
chuyển động chậm dần.
chuyển động thẳng đều.
Hai lực được gọi là cân bằng khi
cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn.
cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.
cùng phương, cùng độ lớn, cùng điểm đặt.
cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn, cùng điểm đặt.
Xoa hai bàn tay vào nhau sẽ xuất hiện lực
quán tính.
ma sát lăn.
ma sát nghỉ.
ma sát trượt.
Muốn giảm áp suất thì
tăng diện tích mặt bị ép và giữ nguyên áp lực.
giảm diện tích mặt bị ép và giữ nguyên áp lực.
tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ.
giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ.
Lực giữ cho người không bị trượt ngã khi bước đi là lực
cân bằng.
ma sát lăn.
ma sát nghỉ.
ma sát trượt.
Vận động viên nhảy dù lúc tiếp đất chân phải khuỵu xuống để
giữ thăng bằng.
tiếp đất cho đẹp.
giảm dần vận tốc.
tăng vận tốc giúp tiếp đất nhanh.
Một người đi nửa quãng đường đầu với vận tốc v1 = 3 m/s và nửa quãng đường còn lại với vận tốc v2 = 5 m/s. Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường là
3,5 m/s.
3,75 m/s.
4 m/s.
4,5 m/s.
Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động trên đường câu phát biểu nào sau đây là không đúng?
Xe ôtô đứng yên so với hành khách.
Hành khách chuyển động so với người lái xe
Người lái xe chuyển động so với mặt đường
Người lái xe và hành khách đứng yên so với ô tô
Cách làm nào sau đây giảm được lực ma sát?
Tăng lực kéo lên vật.
Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc.
Bôi dầu mỡ vào bề mặt tiếp xúc.
Thay ma sát lăn bằng ma sát trượt.
Biết dcl = 10300N/m³. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên một vật có thể tích 0,8m³ khi nhúng chìm vật trong chất lỏng là
824 N.
8000 N.
8240 N.
82400 N.
Một vật trọng lượng 60 N đặt trên mặt bàn nằm ngang. Diện tích mặt tiếp xúc của vật với mặt bàn là 40 cm2. Áp suất tác dụng lên mặt bàn là
15000 N/m2.
1500 N/m2.
150 N/m2.
1,5 N/m2.
Khi bóp phanh xe đạp thì giữa má phanh và vành bánh xuất hiện lực
quán tính.
ma sát lăn.
ma sát nghỉ.
ma sát trượt.
Một thợ lặn lặn xuống độ sâu 40 m so với mặt nước biển. Biết trọng lượng riêng của nước biển là 10300N/m³. Áp suất mà người phải chịu là
257,5 Pa.
41200 Pa.
412000 Pa.
0 Pa.
Ý nghĩa của vòng bi trong các ổ trục là
thay ma sát nghỉ bằng ma sát trượt.
thay ma sát trượt bằng ma sát lăn.
thay ma sát nghỉ bằng ma sát lăn.
thay lực ma sát nghỉ bằng lực quán tính.
Kết luận nào dưới đây không đúng?
Trong chất lỏng, càng xuống sâu, áp suất càng giảm.
Chân đê, chân đập phải làm rộng hơn mặt đê, mặt đập.
Bình thông nhau là bình ít nhất có hai nhánh có đáy thông với nhau.
Trong cùng một chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang đều bằng nhau.
Lực ma sát nghỉ xuất hiện để ngăn cho vật
không bị đứng yên.
không trượt trên bề mặt của vật khác khi bị lực tác dụng.
không bị chuyển động chậm lại.
tất cả đều sai.
Áp lực là
lực ép có phương trùng với mặt bị ép.
lực ép có phương song song với mặt bị ép.
lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
lực ép có phương tạo với mặt bị ép một góc bất kì.
Muốn tăng áp suất thì
tăng diện tích mặt bị ép và giữ nguyên áp lực.
giảm diện tích mặt bị ép và giữ nguyên áp lực.
tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ.
giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ.
Ô tô đang chạy xuất hiện lực ma sát
ma sát trượt.
ma sát lăn.
ma sát nghỉ.
không xuất hiện lực ma sát.
Một chiếc thuyền bị thủng một lỗ dưới đáy ở độ sâu 1,2m. Người ta đặt một miếng vá áp vào lỗ thủng từ phía trong thuyền. Hỏi cần một lực tối thiểu là bao nhiêu để giữ miếng vá nếu lỗ thủng rộng 160cm² và trọng lượng riêng của nước là 10300 N/m³.
197,76 N.
772,5 N.
19776 N.
1977600 N.
Một máy nén thủy lực có diện tích của pit-tông nhỏ là 250 cm², của pit-tông lớn là 1200 cm². Nếu lực đẩy lớn nhất của người lên pit-tông nhỏ là 100N thì có thể gây ra một lực nâng tối đa lên pit-tông lớn là
3000 N.
480 N.
4800 N.
48000 N.
Đơn vị của áp suất là
N/m.
N/m2.
N/m3.
N.
Một tàu ngầm lặn dưới đáy biển ở độ sâu 0,2 km. Biết rằng trọng lượng riêng trung bình của nước biển là 10300 N/m3. Áp suất tác dụng lên vỏ ngoài thân tàu là
2060 N/m2.
20600 N/m2.
206000 N/m2.
2060000N/m2.
Một máy nén thủy lực có diện tích của pit-tông nhỏ là 300 cm², của pit-tông lớn là 1500 cm². Nếu lực đẩy lớn nhất của người lên pit-tông nhỏ là 500 N thì có thể gây ra một lực nâng tối đa lên pit-tông lớn là
100 N.
250 N.
2500 N.
0 N.
Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh sẽ
có độ cao nhất định.
luôn luôn ở cùng độ cao.
luôn có sự chênh lệch độ cao.
có thể cùng hoặc chênh lệch độ cao tùy thuộc vào cách để bình.
Một người ban đầu đang lặn ở độ sâu 20 m. Một lát sau người lặn ở độ sâu 10 m. Hỏi áp suất nước tác dụng lên người đã thay đổi như thế nào?
Tăng 2 lần.
Giảm 2 lần.
Không thay đổi.
Một đáp án khác.
Nhúng ngập hai quả cầu, một bằng nhôm, một bằng thép có thể tích bằng nhau vào cùng trong một bể nước và hai quả cầu cùng bị chìm xuống. So sánh lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên hai quả cầu?
Lực đẩy Ác-si-mét lên quả cầu thép lớn hơn.
Lực đẩy Ác-si-mét lên quả cầu nhôm lớn hơn.
Bằng nhau.
Không đủ điều kiện để kết luận.
Một bình hình trụ chứa một lượng nước, chiều cao của cột nước là 3m, trọng lượng riêng của nước d = 10000N/m3. Áp suất của nước tại những điểm cách đáy 1,2m là
12000N/m2.
18000N/m2.
30000N/m2.
42000N/m2.
Câu nào sau đây nói về áp suất chất lỏng là đúng?
Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương.
Áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.
Áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc vào chiều cao của cột chất lỏng.
Chất lỏng chỉ gây áp suất theo phương thẳng đứng từ trên xuống.
Lực đẩy Ác-si-mét phụ thuộc vào
trọng lượng riêng và thể tích của vật.
trọng lượng riêng của chất lỏng và của vật.
trọng lượng của vật và thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Trường hợp nào sau đây không phải do áp suất khí quyển gây ra
Khi bị xì hơi, bóng bay bé lại.
Uống sữa tươi trong hộp bằng ống hút.
Khi được bơm, lốp xe căng lên.
Thủy ngân dâng lên trong ống Tô-ri-xe-li.
Một vật có trọng lượng riêng là 70000N/m³ nhúng chìm vào trong nước thì lực kế chỉ 400N. Cho biết dn = 10000N/m³. Nếu để vật đó ngoài không khí thì lực kế chỉ
50 N.
350 N.
466,66 N.
644,44 N.
Móc một vật vào lực kế thì lực kế chỉ 7 N, khi nhúng chìm vật vào trong nước thì số chỉ lực kế giảm 1,5 N. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật là
1,5 N.
5,5 N.
7 N.
8,5 N.
Một người ban đầu đang lặn ở độ sâu 12m. Một lát sau người lặn xuống độ sâu 18m. Hỏi áp suất nước tác dụng lên người đã thay đổi như thế nào?
Tăng 1,5 lần.
Giảm 1,5 lần.
Không thay đổi.
Không xác định được.
Biết dn = 10000N/m³. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên một vật có thể tích 0,7m³ khi nhúng chìm vật trong nước là
700 N.
700 N/m2.
7000 N.
70000 N.
Nhúng ngập hai quả cầu, một bằng sắt, một bằng gỗ có thể tích bằng nhau vào cùng trong một bể nước. So sánh lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên hai quả cầu?
Lực đẩy Ác-si-mét lên quả cầu gỗ lớn hơn.
Lực đẩy Ác-si-mét lên quả cầu sắt lớn hơn.
Bằng nhau.
Không đủ điều kiện để kết luận.
Một thợ lặn lặn xuống độ sâu 25 m so với mặt nước biển. Cửa chiếu sáng của áo lặn có diện tích 180 cm². Biết trọng lượng riêng của nước biển là 10300 N/m³. Áp lực của nước lên cửa chiếu sáng là
463,5 N.
1430,5 N.
4635 N.
463 500 N.
Một người đi 1/3 quãng đường đầu với vận tốc v1 = 12 m/s và trong quãng đường còn lại với vận tốc v2 = 9 m/s. Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường là
9,8 m/s.
10 m/s.
10,5 m/s.
11 m/s.
Một vật có trọng lượng riêng là 26000N/m³ nhúng chìm vào trong nước thì lực kế chỉ 150N. Cho biết dn = 10000N/m³. Nếu để vật đó ngoài không khí thì lực kế chỉ
93,75 N.
108,33 N.
243 N.
243,75 N.
Móc một vật vào lực kế thì lực kế chỉ 8N, khi nhúng chìm vật vào trong nước thì số chỉ lực kế chỉ 3N. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật là
2 N.
3 N.
5 N.
11 N.
Khi xe đạp đang xuống dốc, muốn dừng lại an toàn nên hãm phanh bánh nào
Bánh trước
Bánh sau
Đồng thời cả 2 bánh
Bánh trước hay bánh sau đều được
