WorksheetsÔn tập cuối kì I (Địa)
Total questions: 114
Worksheet time: 57mins
Câu 1. Sự phân bố của dịch vụ phụ thuộc nhiều yếu tố, nhưng quan trọng nhất là
đặc điểm khí hậu.
đặc điểm địa hình.
sự phân bố
dân cư.
sự phân bố điện
năng
Cơ cấu xuất nhập khẩu hiện nay của nước ta tập trung nhiều với thị trường nào?
Khu vực Châu Á- Thái Bình Dương.
Khu vực Châu Phi.
Khu vực Châu Âu.
Khu vực Châu Mỹ.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết tuyến đường bộ nào dài nhất nước ta?
Quốc lộ 1A.
Quốc lộ 18.
Quốc lộ 51.
Đường Hồ Chí Minh.
Vận tải đường sông của nước ta tập trung chủ yếu ở những lưu vực vận tải nào?
Sông Ba và sông
Đồng Nai.
Sông Hồng và sông Đồng Nai.
Sông Hồng và Sông Cửu Long
Sông Hồng và sông Kì Cùng - Bằng Giang.
Hai trung tâm dịch vụ lớn và đa dạng nhất nước ta hiện nay là
Hà Nội và Đà Nẵng.
Đà Nẵng và
Hải Phòng.
.Hà Nội và thành
phố Hồ Chí Minh.
Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh.
Hoạt động kinh tế đối ngoại nào có vai trò quan trọng nhất của nước ta hiện nay?
Đầu tư.
Ngoại thương
Du lịch quốc tế.
Xuất khẩu lao động
Hiện nay, thị trường buôn bán nhiều nhất với nước ta nằm ở khu vực nào?
Bắc Mĩ.
Châu Âu.
Châu Phi.
Châu Á - Thái Bình Dương.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết di sản nào sau đây thuộc tài nguyên du lịch tự nhiên?
Cố đô Huế.
Phố cổ Hội An
Di tích Mỹ Sơn.
VQG Phong Nha - Kẻ Bàng
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết trung tâm nào là trung tâm du lịch quốc gia?
Hải Phòng.
Đà Nẵng.
Nha Trang.
D. Cần Thơ.
Ngành dịch vụ nào chiếm tỉ trọng cao nhất?
Dịch vụ tiêu dùng.
Dịch vụ công cộng.
Dịch vụ sản xuất.
Tài chính, tín dụng
Loại hình dịch vụ nào sau đây thuộc nhóm dịch vụ tiêu dùng?
Giao thông vận tải, bưu chính viễn
thông.
Văn hóa, giáo dục, y tế.
Nhà hàng, khách
sạn.
Tài chính, tín dụng.
Tài nguyên du lịch có giá trị bảo tồn sinh vật tự nhiên nước ta là
phong cảnh kỳ thú.
bãi tắm đẹp
vườn quốc gia.
khí hậu tốt
Căn cứ Át lát địa lí Việt Nam trang 24, cho biết hoạt động nội thương phát triển mạnh nhất ở vùng nào?
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông
Hồng.
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông
Cửu Long.
Căn cứ Át lát địa lí Việt Nam trang 24, mặt hàng xuất khẩu chính của nước ta là
công nghiệp nặng
và khoáng sản.
nông, lâm sản.
công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công
nghiệp.
thủy sản
Địa danh nào sau đây ở nước ta không phải là di sản văn hóa thế giới?
Chùa Một Cột.
Phố cổ Hội An.
Di tích Mỹ Sơn.
Cố đô Huế.
Loại hình vận tải nào chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu khối lượng hàng hóa vận chuyển của nước ta?
Đường sắt.
Đường sông.
Đường bộ.
Đường biển.
Di sản thiên nhiên thế giới được UNESCO công nhận ở nước ta là
Vịnh Hạ Long.
thành phố Nha
Trang .
thành phố Đà Lạt.
vườn quốc gia Cúc
Phương.
Hàng hóa nhập khẩu chủ yếu của nước ta là
hàng tiêu dùng,
máy móc thiết bị
máy móc thiết bị, nguyên nhiên liêu.
nguyên nhiên liệu, hàng
công nghiệp nặng.
hàng công nghiệp
nặng,lương thực
thực phẩm.
Hai trung tâm thương mại, dịch vụ du lịch lớn và đa dạng nhất nước ta là
Hà Nội, TP Hồ Chí Minh.
Hải Phòng, Cần Thơ.
Đà Nẵng, Hà Nội.
Vũng tàu, Đà Nẵng.
Tuyến đường bộ quan trọng nhất nước ta, kéo dài từ Lạng Sơn đến Cà Mau?
A.Quốc lộ 1. B. Quốc lộ 5. C. Quốc lộ 18. D. Quốc lộ 51.
Quốc lộ 1.
Quốc lộ 5.
Quốc lộ 18.
Quốc lộ 51.
Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 23, cho biết tuyến đường biển nội địa nào sau đây dài nhất nước ta?
Đà Nẵng - Cửa Lò.
Cửa Lò - Đà Nẵng.
Đà Nẵng - Hải
Phòng.
Thành phố Hồ Chí
Minh - Hải Phòng.
Nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu vào Việt Nam?
Máy móc, thiết bị.
Hàng tiêu dùng.
Lương thực, thực
phẩm.
Hàng dệt may.
Yếu tố nào dưới đây tác động mạnh mẽ đến sự phân bố ngành dịch vụ?
Vị trí địa lí, tự nhiên
thuận lợi.
Nền kinh tế phát
triển năng động.
Sự phân bố dân cư và phát triển
kinh tế.
.Mạng lưới giao thông vận tải phát
triển.
Điều kiện nào sau đây của vùng biển nước ta thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển?
Có nhiều khoáng
sản với trữ lượng lớn
Nằm gần các tuyến hàng hải trên biển
Đông.
Có nhiều các bãi
tắm rộng, phong cảnh đẹp.
Các hệ sinh thái ven biển rất đa dạng và giàu có.
Kết cấu hạ tầng kĩ thuật hiện đại và quan trọng bậc nhất để nước ta phát triển và
hội nhập với thế giới là
mạng internet.
hoạt động xuất
nhập khẩu.
hệ thống các bưu
cục.
mạng lưới giao thông vận tải.
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 25, trung tâm du lịch nào sau đây là trung tâm
du lịch quốc gia?
Lạng Sơn.
Thừa Thiên - Huế.
Đà Lạt.
Vũng Tàu.
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 24, thành phần kinh tế có tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ cao nhất là
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
khu vực ngoài nhà
nước.
khu vực nhà nước.
khu vực tư nhân, cá thể.
Hoạt động du lịch biển của các tỉnh phía Nam có thể diễn ra quanh năm vì
giá cả hợp lý hơn
không có mùa đông lạnh.
nhiều bãi biển đẹp.
cơ sở lưu trú khá tốt
Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây
không đúng với sự thay đổi cơ cấu hành khác
vận chuyển phân theo thành phần kinh tế nước ta,
giai đoạn 2005 - 2013?
Giảm tỉ trọng hành khách vận chuyển ở ở thành phần kinh
tế Nhà nước.
Tăng tỉ trọng hành khách vận chuyển ở ở thành phần kinh
tế ngoài Nhà nước.
Cơ cấu hành khách vận chuyển phân theo thành phần kinh tế ít có sự thay đổi.
Hành khách vận chuyển ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có tỉ trọng rất
nhỏ
Biểu hiện nào sau đây thể hiện rõ nhất sự phát triển của ngành du lịch nước ta hiện nay?
Đã hình thành
nhiều trung tâm du
lịch
lớn.
Số lượt khách, doanh thu du lịch tăng
nhanh.
Lao động trong ngành du lịch tăng lên.
Cơ sở vật chất ngày càng hoàn thiện.
Hoạt động dịch vụ tập trung ở thành phố lớn và thị xã nhiều hơn ở khu vực nông thôn là do
mạng lưới giao
thông vận tải phát triển hơn.
thu nhập bình quân đầu người cao hơn.
dân cư tập trung đông, kinh tế phát
triển hơn.
cơ sở vật chất kĩ
thuật, cơ sở hạ tầng tốt hơn.
Hoạt động ngoại thương nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
thị trường thế giới
ngày càng mở
rộng.
thuế xuất - nhập
khẩu ngày càng
giảm.
kinh tế phát triển và đổi mới trong cơ
chế quản lí.
Việt Nam đã tham
gia tổ chức WTO.
Ưu điểm nổi bật của loại hình vận tải ô tô so với các loại hình vận tải khác là
sự tiện lợi, tính cơ động và thích nghi cao với điều kiện địa
hình.
tốc độ nhanh, các
phương tiện vận tải
không ngừng được hiện đại.
sự tiện nghi, khả
năng chuyên chở
được nhiều hàng
hóa cồng kềnh.
tốc độ vận chuyển nhanh và an toàn,
chở được nhiều
hàng hóa đi xa.
Ý nghĩa của việc phát triển giao thông vận tải biển đối với ngành ngoại thương nước ta là
phát triển khai thác hải sản xa bờ.
phát triển đội tàu
biển quốc gia.
phát triển ngành cơ khí đóng tàu.
giao lưu kinh tế với các nước trên thế giới.
Số dự án đăng ký tăng hơn 5 lần.
.Quy mô số vốn
thực hiện có xu
hướng tăng nhưng
không ổn định.
Tỉ lệ vốn thực hiện
luôn đạt khoảng
90%so với vốn đăng ký.
Tổng số vốn đăng
ký và vốn thực hiện tăng liên tục.
Hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với các biểu đồ trên?
Giảm tỉ trọng hành khách vận chuyển ở thành phần kinh tế Nhà nước
Tăng tỉ trọng hành khách vận chuyển ở thành phần kinh tế ngoài Nhà nước.
Cơ cấu hành khách vận chuyển phân theo thành phần kinh tế ít có sự thay đổi.
Hành khách vận chuyển ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có tỉ trọng rất nhỏ.
Tổng số vốn đăng kí và số dự án tăng ổn định.
Tổng số vốn đăng kí tăng chậm hơn số dự án.
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam tăng không ổn định.
Quy mô của các dự án giảm smạnh đến năm 2010, sau đó lại tăng.
Để thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị GDP phân theo ngành của nước ta năm 2005 và 2013 theo bảng số liệu, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất ?
Đường.
Miền.
Tròn.
Cột.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho giá trị xuất khẩu nhập khẩu hàng hóa ở nước ta tăng nhanh?
Nguồn lao động dồi dào.
Điều kiện TN thuận lợi.
Thị trường buôn bán mở rộng và đa dạng hóa
Sự phát triển mạnh mẽ của sản xuất và nhu cầu tiêu dùng.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết trung tâm công nghiệp có quy mô giá trị sản xuất từ 9 - 40 nghìn tỉ đồng ở Trung du miền núi Bắc Bộ là
Cẩm Phả.
Hạ Long.
Thái Nguyên.
Việt Trì.
Ngành nào không phải là thế mạnh kinh tế của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Khai thác khoáng sản, phát triển thủy điện.
Trồng rừng, chăn nuôi gia súc lớn.
Trồng cây lương thực, chăn nuôi gia cầm.
Trồng cây công nghiệp lâu năm, rau quả cận nhiệt và ôn đới.
Cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
cà phê.
chè.
cao su.
điều
Địa danh nào sau đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ đã được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới?
Đền Hùng.
Tam Đảo
Sa Pa.
Vịnh Hạ Long.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết nhà máy thủy điện Sơn La được xây dựng trên sông nào?
Sông Hồng.
Sông Đà.
Sông Chảy.
Sông Lô.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết tỉnh Quảng Ninh có khu kinh tế cửa khẩu nào sau đây ?
Vân Đồn.
Tây Trang.
Thanh Thủy.
Móng Cái.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh về trồng cây công nghiệp lâu năm , rau quả cận nhiệt và ôn đới là do
khí hậu nhiệt đới, độ ẩm cao.
khí hậu có mùa đông lạnh.
khí hậu có sự phân mùa.
lượng mưa hàng năm lớn.
Các nhà máy thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Hòa Bình, Thác Bà, Sơn La.
Hòa Bình, Thác Bà, Trị An
Hòa Bình, Trị An, Sơn La.
Đa Nhim, Thác Bà, Sơn La
Hoạt động kinh tế nào sau đây không có ở tiểu vùng Tây Bắc?
Chăn nuôi bò sữa.
Chăn nuôi trâu.
Nuôi gia cầm.
Nuôi thủy sản
Khó khăn lớn nhất của sản xuất nông nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ vào mùa đông là
thiếu nước tưới.
thời tiết quá lạnh.
xói mòn đất
sâu bệnh
Đặc điểm nào sau đây không đúng về tài nguyên khoáng sản của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Đa số mỏ có trữ lượng nhỏ.
Điều kiện khai thác phức tạp.
Nhiều chủng loại, trữ lượng lớn.
Phân bố tập trung, dễ khai thác.
vùng Tây Bắc có thế mạnh về ngành kinh tế nào sau đây?
Thủy điện.
Trồng rừng.
Kinh tế biển.
Chăn nuôi lợn
Các trung tâm kinh tế quan trọng nhất của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là:
Thái Nguyên,Việt Trì, Hạ Long,Lào Cai.
Thái Nguyên,Việt Trì, Hạ Long,Yên Bái
Thái Nguyên,Việt Trì, Hạ Long,Bắc Cạn
Thái Nguyên,Việt Trì, Hạ Long,Lạng Sơn
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh tự nhiên để phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới là
diện tích đất feralit rộng lớn.
có nhiều giống cây công nghiệp tốt.
khí hậu nhiệt đới ẩm có một mùa đông lạnh.
các cao nguyên tương đối bằng phẳng.
Để khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trước hết cần phải
Sử dụng tốt nguồn lao động tại chỗ.
Phân bố các cơ sở công nghiệp chế biến gần nguồn nguyên liệu.
Hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, năng lượng.
Đào tạo cán bộ khoa học kĩ thật.
Tại sao cây chè được trồng nhiều ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Thổ nhưỡng, khí hậu phù hợp.
Khí hậu, nguồn nước dồi dào
Sinh vật, địa hình đa dạng.
Địa hình, khoáng sản phong phú.
Ý nào sau đây không đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Các tình đều chung biên giới với Trung Quốc.
Gồm có 15 tỉnh
Có diện tích lớn nhất nước.
Lãnh thổ giàu tiềm năng kinh tế.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, các trung tâm du lịch có ý nghĩa vùng của Trung du và miền núi Bắc Bộ ?
Hạ Long, Thái Nguyên.
Hạ Long, Lạng Sơn.
Hạ Long, Điện Biên Phủ.
Thái Nguyên, Việt Trì.
Vấn đề quan trọng hàng đầu cần làm để thúc đẩy kinh tế Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ phát triển là
phát triển giao thông vận tải.
phát triển công nghiệp.
phát triển nông nghiệp.
phát triển thị trường.
Công nghiệp điện lực phát triển mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ dựa trên thế mạnh là
mạng dưới công nghiệp dày đặc, rộng khắp.
nguồn thủy năng và nguồn than phong phú.
cơ sở hạ tầng của vùng đồng bộ và hoàn thiện.
nguồn lao động dồi dào và chất lượng cao.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Địa bàn cư trú xen kẽ của nhiều dân tộc ít người.
Người kinh cư trú ở hầu hết các địa phương.
Dân cư có kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước.
Trình độ dân trí chênh lệch giữa Đông và Tây Bắc.
Tiểu vùng Tây Bắc của nước ta không có ngành kinh tế nào sau đây?
Thủy điện.
Trồng rừng.
Kinh tế biển.
Chăn nuôi gia súc lớn.
Việc phát triển kinh tế- xã hội, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ cần kết hợp
giảm tỉ lệ gia tăng dân số, phân bố lại dân cư.
khai thác chế biến khoáng sản, phân bố lại dân cư.
nâng cao mặt bằng dân trí kết hợp trồng và bảo vệ rừng.
khai thác thế mạnh của tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26 cho biết nhận định nào sau đây đúng về cơ cấu GDP của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Tỉ trọng nông, lâm, ngư nghiệp lớn nhất.
Tỉ trọng công nghiệp và xây dựng nhỏ nhất.
Tỉ trọng nông, lâm nghiệp, thủy sản nhỏ nhất.
Tỉ trọng công nghiệp và xây dựng lớn nhất.
Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gần đây được phát triển mạnh?
Cơ sở hạ tầng được phát triển, nguồn thức ăn được đảm bảo.
Nguồn thức ăn được đảm bảo, nhu cầu thị trường tăng.
Nhu cầu thị trường tăng, nhiều giống mới năng suất cao.
Nhiều giống mới năng suất cao, cơ sở hạ tầng phát triển.
Khó khăn lớn nhất về kinh tế - xã hội trong sản xuất nông nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ là gì ?
Người lao động thiếu kinh nghiệm.
Cơ sở vật chất, hạ tầng hạn chế.
Khoa học kĩ thuật chưa phát triển.
Chưa chủ động được thị trường.
Thế mạnh đặc biệt trong việc phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ vì
nguồn nước tưới đảm bảo quanh năm.
đất feralit trên đá phiến chiếm diện tích lớn.
có nhiều giống cây trồng cận nhiệt và ôn đới.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh
Vùng Đông bắc có mùa đông lạnh và sớm nhất nước ta là do
mùa đông sâu sắc, biển mang hơi ẩm.
địa hình núi cao, hướng tây bắc - đông nam.
chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông bắc.
ảnh hưởng của độ cao dãy chắn Hoàng Liên Sơn.
Nhân tố quan trọng nhất để phát huy các thế mạnh của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Chính sách đối với đồng bào dân tộc.
Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao.
Hoàn chỉnh hạ tầng cơ sở giao thông và năng lượng.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Tạo động lực cho vùng phát triển công nghiệp khai thác.
Góp phần giảm thiểu lũ lụt cho đồng bằng sông Hồng.
Làm thay đổi đời sống của đồng bào dân tộc ít người.
Tạo việc làm tại chỗ cho người lao động ở địa phương.
Đồng bằng sông Hồng đứng thứ hai cả nước về sản xuất cây
cà phê.
cao su.
lúa nước.
thuốc lá.
Đồng bằng sông Hồng tiếp giáp với vùng kinh tế nào sau đây?
Trung du miền núi Bắc Bộ
Tây Nguyên.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23 cho biết tuyến quốc lộ nào nằm hoàn toàn trong vùng Đồng bằng sông Hồng?
Quốc lộ 2.
Quốc lộ 5.
Quốc lộ 6.
Quốc lộ 1
Tài nguyên quý giá nhất của vùng Đồng bằng sông Hồng là
khoáng sản.
thủy sản.
lâm sản.
đất phù sa.
Giá trị sản xuất công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng năm 2002 chiếm
A. 20 % GDP công nghiệp của cả nước. B. 21 % GDP công nghiệp của cả nước.
C. 22 % GDP công nghiệp của cả nước. D. 23 % GDP công nghiệp của cả nước.
20 % GDP công nghiệp của cả nước.
21 % GDP công nghiệp của cả nước.
22 % GDP công nghiệp của cả nước.
23 % GDP công nghiệp của cả nước.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26 cho biết tỉnh nào sau đây ở Đồng bằng sông Hồng không giáp biển?
Hưng Yên.
Nam Định.
Thái Bình
Ninh Bình
Ngành công nghiệp trọng điểm của vùng Đồng bằng sông Hồng là
hóa chất.
thủy sản.
khai khoáng.
chế biến lương thực thực phẩm.
Hiện nay Đồng bằng sông Hồng dẫn đầu cả nước về
đàn trâu.
đàn bò
đàn lợn
đàn gia cầm
Loại đất nông nghiệp có diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Hồng là
đất phù sa.
đất phèn.
đất mặn.
đất cát biển.
Đồng bằng sông Hồng đứng đầu cả nước về
năng suất lúa
xuất khẩu gạo
diện tích trồng lúa
sản lượng lương thực.
Tỉnh/ thành phố nào ở vùng Đồng bằng sông Hồng có quy mô dân số lớn nhất?
Hải Phòng
Hưng Yên
Hà Nội.
Hà Nam.
Tỉnh/Thành phố nào ở vùng Đồng bằng sông Hồng đang phát triển mạnh loại hình du lịch biển đảo?
Thái Bình
Hải Phòng
Ninh Bình
Nam Định
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết ngành công nghiệp nào sau đây không có ở trung tâm công nghiệp Hà Nội ?
Dệt
Cơ khí.
Hóa chất
Nhiệt điện
Hai trung tâm du lịch lớn nhất của Đồng bằng sông Hồng là
Hà Nội, Hải Phòng.
Hà Nội, Vĩnh Phúc
Hà Nội, Phú Thọ
Hà Nội, Hải Dương
Đồng bằng sông Hồng không chịu ảnh hưởng của loại thiên tai nào?
Bão
Lũ lụt
Hạn hán
Lũ quét
Vùng Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển cây vụ đông dựa vào thế mạnh tự nhiên nào sau đây ?
Khí hậu
Đất đai
Nguồn nước
Sinh vật
Sân bay quốc tế ở vùng Đồng bằng sông Hồng là
Cam Ranh
Nội Bài
Tân Sơn Nhất.
Phú Quốc
Đồng bằng sông Hồng do phù sa của hệ thống sông nào bồi đắp?
Sông Hồng và Sông Đà.
Sông Hồng và Sông Thái Bình.
Sông Hồng và Sông Mã
Sông Hồng và Sông Cả
Khó khăn lớn nhất của của Đồng bằng Sông Hồng hiện nay là
sức ép dân số quá cao
nhiều thiên tai xảy ra.
thiếu nguyên liệu cho công nghiệp
chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm
Sản lượng lương thực bình quân đầu người ở đồng bằng sông Hồng thấp hơn mức trung bình của cả nước do
diện tích đất canh tác nhỏ, bị thoái hóa
dân số thuộc loại đông của cả nước
người dân có nhiều kinh nghiệm canh tác.
đất chuyên dùng và đất thổ cư có giảm.
Các ngành công nghiệp trọng điểm của Đồng bằng sông Hồng là:
chế biến lượng thực thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng.
chế biến hải sản, công nghiệp năng lượng
khai thác khoáng sản và công nghiệp năng lượng
chế biến lâm sản, khai thác nhiên liệu
Vùng Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển cây vụ đông dựa vào thế mạnh tự nhiên nào sau đây?
Khí hậu
Đất đai
Nguồn nước
Sinh vật
. Ngành chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng nhờ
có đất đai rộng lớn.
có khí hậu thích hợp
có nhiều đồng cỏ tươi tốt
có nhiều hoa màu, lương thực
Vì sao ở vùng ĐBSH, việc làm đang là vấn đề xã hội hết sức nan giải?
Vùng có dân số đông, mật độ dân số cao nhất nước ta.
Nguồn lao động dồi dào, trình độ lao động chưa cao
Nguồn lao động dồi dào, nền kinh tế còn chậm phát triển
Cơ cấu dân số theo ngành và lãnh thổ còn chậm chuyển dịch
Thành phố nào sau đây là cửa ngõ hướng ra vịnh Bắc Bộ của Đồng bằng sông Hồng?
Hải Phòng
Hà Nội
Hạ Long
Ninh Bình
Đời sống nhân dân ở Đồng bằng sông Hồng còn nhiều khó khăn do
khí hậu có mùa đông lạnh
có nhiều thiên tai, bão lũ
mật độ dân số quá cao
vùng biển bị ô nhiễm
Ngành nào dưới đây không phải là ngành công nghiệp trọng điểm của Đồng bằng sông Hồng?
Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
Công nghiệp khai thác chế biến dầu khí
Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
Việc đưa vụ đông trở thành vụ sản xuất chính ở vùng Đồng bằng sông Hồng góp phần
cung cấp lương thực thực phẩm cho dân số đông
chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế của vùng
giải quyết việc làm cho người dân
nâng cao thu nhập cho người dân
Nguyên nhân chính khiến Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao nhất cả nước là
đất đai mầu mỡ
khí hậu ổn định
lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
trình độ thâm canh cao
Hạn chế lớn nhất với phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là gì?
.
Chất lượng nguồn lao động hạn chế
Người dân thiếu kinh nghiệm sản xuất
Cơ sở vật chất kĩ thuật thiếu đồng bộ
Thiếu nguyên liệu tại chỗ cho sản xuất
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm dân cư – xã hội của Đồng bằng sông Hồng?
Có mật độ dân cư cao nhất cả nước
Thu nhập bình quân đầu người thấp
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên liên tục tăng
Tuổi thọ cao hơn trung bình cả nước.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Hồng?
Tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng.
Là vùng chịu tác động của nhiều thiên tai nhiệt đới.
Là vùng thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp.
Tài nguyên đất, nước trên mặt, nước ngầm bị xuống cấp.
Các ngành công nghiệp trọng điểm của Đồng bằng sông Hồng là
A. chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng.
B. chế biến sản phẩm chăn nuôi, công nghiệp năng lượng.
C. sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí.
D. chế biến sản phẩm trồng trọt, công nghiệp dầu khí.
chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng
chế biến sản phẩm chăn nuôi, công nghiệp năng lượng
sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí
chế biến sản phẩm trồng trọt, công nghiệp dầu khí
Vấn đề kinh tế - xã hội được quan tâm hàng đầu ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay là
dân số đông, diện tích đất canh tác hạn chế.
trình độ thâm canh lúa nước cao nhất cả nước.
cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng khá đồng bộ
vùng trọng điểm để sản xuất lương thực.
Nguyên nhân cơ bản khiến Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long là
có cơ sở hạ tầng tốt hơn
có đất đai phì nhiêu , mãu mỡ hơn
có khí hậu thuận lợi hơn
có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn
Trung du và miền núi Bắc Bộc có thế mạnh về trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới là do
i.
khí hậu nhiệt đới, độ ẩm cao
khí hậu có sự phân mùa
lượng mưa hàng năm lớn.
khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh và ảnh hưởng của địa hình núi
Để giải quyết tốt vấn đề lương thực, Đồng bằng sông Hồng cần
giảm tỉ lệ gia tăng dân số.
nhập lương thực từ các vùng khác
đẩy mạnh thâm canh, thay đổi cơ cấu mùa vụ
thu hút lực lượng lao động từ các vùng khác tới
Tại sao vùng Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích, lễ hội truyền thống?
Kinh tế phát triển nhanh
Có nhiều dân tộc chung sống
Chính sách của nhà nước
Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời
Nguyên nhân cơ bản nào khiến Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao nhất cả nước?
Đất phù sa màu mỡ
Cơ sở hạ tầng tốt
Trình độ thâm canh cao
Lịch sử khai thác lâu đời
Điều kiện quan trọng nhất để phát triển sản xuất lương thực, thực phẩm ở vùng Đồng bằng sông Hồng hiện nay là
Đất phù sa màu mỡ
Thời tiết thuận lợi.
Hệ thống thủy lợi phát triển mạnh
Nguồn lao động dồi dào, trình độ thâm canh cao
Sức ép dân số đã làm cho vùng Đồng bằng sông Hồng
A. có thu nhập bình quân đầu người hàng tháng thấp nhất nước.
B.có tỉ lệ đất bình quân nông nghiệp theo người thấp nhất nước.
C. có lương thực bình quân đầu người thấp nhất nước.
D. tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị thấp nhất nước.
có thu nhập bình quân đầu người hàng tháng thấp nhất nước.
có tỉ lệ đất bình quân nông nghiệp theo người thấp nhất nước.
có lương thực bình quân đầu người thấp nhất nước.
tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị thấp nhất nước.
Bình quân lương thực trên đầu người ở Đồng bằng sông Hồng thấp hơn mức bình quân của cả nước vì
dân số quá đông
diện tích đất canh tác ít
thời tiết thường biến động
sản lượng lúa thấp
Vụ đông trở thành vụ sản xuất chính ở Đồng bằng sông Hồng là do
tài nguyên đất phù sa màu mỡ
hệ thống sông dày đặc, nước dồi dào
có khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa đông lạnh
sinh vật thích nghi tốt với các điều kiện tự nhiên
Khó khăn lớn nhất trong sử dụng tài nguyên đất ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay là
nhiều ô trũng ngập nước
thoái hóa, bạc màu do canh tác quá mức
nhiễm phèn, nhiễm mặn vào mùa khô
diện tích đất chưa sử dụng còn lớn
Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay góp phần quan trọng nhất vào
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa
thay đổi phân bố dân cư trong vùng
giải quyết sức ép về vấn đề việc làm
đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế
