Font size
WorksheetsĐịa 10
Total questions: 110
Worksheet time: 1hrs 23mins
Giới hạn dưới của lớp vỏ địa lí ở đại Dương là
phía trên tầng đá badan.
độ sâu khoảng 9000m.
độ sâu khoảng 5000m.
đáy vực thẳm đại Dương.
Một thành phần lớp vỏ địa lí biến đổi sẽ kéo theo sự biến đổi tất cả các thành phần địa lí khác. Đó là biểu hiện của quy luật nào sau đây?
Quy luật địa đới.
Quy luật phi địa đới.
Quy luật thống nhất.
Quy luật nhịp điệu.
Đặc điểm nào sau đây không phải của lớp vỏ địa lí?
Gồm 5 lớp vỏ bộ phận xâm nhập, tác động lẫn nhau.
Chịu sự chi phối của các quy luật tự nhiên và xã hội.
Chiều dày 30-35km trùng với giới hạn của sinh quyển.
Thành phần vật chất tồn tại ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
Phạm vi phân bố của lớp vỏ địa lí là
từ giới hạn dưới của tầng ôdôn xuống đến hết tầng đá badan chỗ tiếp giáp với lớp Manti.
từ phía bên trên của bề Trái Đất đến nơi tiếp giáp với lớp Manti và phía trên của các tầng đá.
từ bề mặt Trái Đất đến hết tầng bình lưu và xuống đến tầng đá badan chỗ tiếp giáp với Manti.
từ giới hạn dưới của tầng ôdôn đến đáy vực thẳm đại Dương; ở lục địa xuống hết lớp vỏ phong hoá.
Các lớp vỏ bộ phận xâm nhập và tác động lẫn nhau được gọi là
vỏ địa lí.
các tầng đá.
vỏ phong hóa.
lớp Manti.
Việc xây dựng các hồ thủy điện sẽ gây ra tác động không mong muốn nào sau đây?
Giảm diện tích rừng.
Điều tiết lũ lụt.
Điều hòa khí hậu.
Cung cấp nước.
Đáy của lớp vỏ phong hóa là
giới hạn phía dưới của lớp vỏ địa lí ở đại dương.
giới hạn dưới của tầng đối lưu trong khí quyển.
giới hạn dưới của tầng bình lưu trong khí quyển.
giới hạn phía dưới của lớp vỏ địa lí ở lục địa.
Lớp vỏ địa lí có giới hạn trùng hợp hoàn toàn với lớp vỏ bộ phận nào sau đây?
Thổ nhưỡng quyển.
Khí quyển.
Thạch quyển.
Sinh quyển.
Giới hạn dưới của lớp vỏ địa lí ở lục địa
xuống hết tầng đá trầm tích.
xuống hết tầng đá gra-nit.
xuống hết lớp vỏ phong hoá
ranh giới vỏ Trái Đất và Manti.
Nhận định nào dưới đây là tác động tiêu cực của con người tới các thành phần tự nhiên?
Trồng rừng ngập mặn ven biển.
Con người chặt rừng bừa bãi.
Phát triển nông - lâm kết hợp.
Bón phân hợp lí, cày xới đất
Các thành phần của lớp vỏ địa lí luôn xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng với nhau là nguyên nhân hình thành quy luật nào dưới đây?
Quy luật địa đới.
Quy luật địa ô.
Quy luật đai cao
Quy luật thống nhất
Thành phần cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất là
vỏ phong hóa.
các loại đá.
đá và lớp Manti.
sinh vật, nước.
Chiều dày của vỏ địa lí khoảng từ
30-35km
25-30km.
35-40km
20-25km
Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp vỏ địa lí?
Ranh giới có sự trùng hợp với toàn sinh quyển.
Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.
Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn
Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.
Điểm giống nhau về biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao và quy luật địa ô là
sự phân bố các kiểu thảm thực vật.
sự phân bố các vành đai đất.
sự phân bố các vòng đai khí hậu.
sự phân bố dòng chảy sông ngòi.
Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là sự phân bố theo độ cao của
thực và động vật.
đất và thực vật.
đất và vi sinh vật.
động vật và đất.
Nguyên nhân chính tạo nên quy luật địa ô là do
các vành đai đảo, quần đảo ven các biển.
các loại gió thổi lớn theo chiều vĩ tuyến.
các dãy núi chạy theo chiều kinh tuyến.
sự phân bố đất liền, biển và đại dương.
Nằm giữa các đường đẳng nhiệt năm +10oC và đường đẳng nhiệt năm 0oC ở hai bán cầu là hai vòng đai
lạnh.
băng giá vĩnh cửu.
ôn hoà.
nóng.
Sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí từ xích đạo về cực là biểu hiện của quy luật địa lí nào?
Quy luật phi địa đới.
Quy luật nhịp điệu.
Quy luật thống nhất.
Quy luật địa đới
Các đới gió trên Trái Đất từ Xích đạo về cực theo thứ tự nào sau đây?
Gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới, gió Đông cực.
Gió Đông cực, gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch, gió Đông cực, gió Tây ôn đới.
Gió Tây ôn đới, gió Đông cực, gió Mậu dịch.
Trên Trái Đất không có vòng đai nhiệt nào dưới đây?
Vòng đai nóng.
Vòng đai ôn hòa.
Vòng đai nhiệt đới.
Vòng đai lạnh.
Loại gió nào dưới đây không biểu hiện cho quy luật địa đới?
Gió đông cực.
Gió mùa.
Gió tây ôn đới.
Gió mậu dịch.
Các đai khí áp từ Xích đạo đến cực được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây?
Áp cao, áp cao, áp thấp, áp thấp.
Áp thấp, áp cao, áp thấp, áp cao.
Áp cao, áp thấp, áp thấp, áp cao.
Áp thấp, áp thấp, áp cao, áp cao.
Nằm giữa các đường đẳng nhiệt năm +20oC và đường đẳng nhiệt năm +10oC ở hai bán cầu là hai vòng đai
ôn hoà.
lạnh.
nóng
băng giá vĩnh cửu
Quy luật nào sau đây chủ yếu do ngoại lực tạo nên?
Địa ô.
Địa đới
Đai cao
Thống nhất.
Nằm ở hai cực có nhiệt độ quanh năm dưới 0oC là hai vòng đai
băng giá vĩnh cửu
ôn hoà
nóng
lạnh
Theo hướng từ cực về xích đạo, các nhóm đất phân bố theo thứ tự nào sau đây?
Đỏ vàng, đài nguyên, pốt dôn, đen.
Đen, đỏ vàng, đài nguyên, pốt dôn
Pốt dôn, đen, đỏ vàng, đài nguyên
Đài nguyên, pốt dôn, đen, đỏ vàng
Nhận định nào sau đây đúng với ảnh hưởng của đất tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?
Loài cây ưa nhiệt thường phân bố ở nhiệt đới, xích đạo.
Cây lá rộng sinh sống trên đất đỏ vàng ở rừng xích đạo
Những nơi khô hạn như hoang mạc có ít loài sinh vật ở
Những cây chịu bóng thường sống trong các bóng râm
Nhân tố nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến sự phân bố các thảm thực vật trên Trái Đất?
Khí hậu.
Địa hình.
Sinh vật
Thổ nhưỡng
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của đá mẹ đối với việc hình thành đất?
Nguồn cung cấp vật chất vô cơ
Quyết định thành phần cơ giới
Nguồn cung cấp vật chất hữu cơ
Quyết định thành phần khoáng vật
Kiểu thảm thực vật nào sau đây thuộc môi trường đới nóng?
Bán hoang mạc
Rừng nhiệt đới ẩm
Rừng hỗn hợp
Đài nguyên
Trong việc hình thành đất, khí hậu không có vai trò nào sau đây?
Ảnh hưởng đến hoà tan, rửa trôi vật chất.
Làm cho đá gốc bị phân huỷ về mặt vật lí
Tạo môi trường cho hoạt động vi sinh vật
Cung cấp vật chất hữu cơ và khí cho đất
Hậu quả lớn nhất của việc đốt nương làm rẫy là làm cho đất
tăng lượng chất hữu cơ.
bị phá vỡ cấu tượng
xói mòn nhiều hơn
biến đổi tính chất
Các nhân tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố sinh vật là
chế độ nhiệt, ánh sáng, hơi nước
bức xạ Mặt Trời, độ ẩm, nước.
nhiệt, ẩm, ánh sáng, không khí
nhiệt, ánh sáng, lượng mưa, đất
Loại đất nào sau đây không thuộc nhóm feralit?
Đất đỏ badan.
Đất phù sa cổ
Đất ở núi đá
Đất đỏ đá vôi
Trong việc hình thành đất, thực vật không có vai trò nào sau đây?
Phân giải, tổng hợp chất mùn
Cung cấp vật chất hữu cơ
Góp phần làm phá huỷ đá
Hạn chế sự xói mòn, rửa trôi
Ở khu vực nào sau đây sinh vật sẽ phát triển nhanh và thuận lợi?
Hoang mạc
Núi cao
Ôn đới ấm
Ôn đới lạnh
Độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho
động vật
thực vật
vi sinh vật
sinh vật
Ở vùng núi cao, nguyên nhân chính làm cho quá trình hình thành đất yếu là do
A. lượng mùn ít
áp suất thấp
nhiệt độ thấp
độ ẩm cao
lượng mùn ít
Quyết định thành phần khoáng vật, thành phần cơ giới của đất là vai trò của nhân tố nào sau đây?
Sinh vật
Khí hậu
Đá mẹ
Địa hình
Tác động quan trọng nhất của sinh vật đối với việc hình thành đất là
cung cấp chất hữu cơ
cung cấp chất vô cơ
tạo các vành đai đất
làm đá gốc bị phá huỷ
Tác động trước tiên của nhiệt và ẩm đến quá trình hình thành đất là
phong hoá đá để hình thành đất
cung cấp nhiệt độ và độ ẩm cho đất
làm cho đất ẩm và tơi xốp hơn
phá huỷ đá gốc về mặt vật lí và hoá học
Căn cứ vào yếu tố nào sau đây để phân biệt đất với đá, nước, sinh vật, địa hình?
Độ phì
Nhiệt độ
Độ ẩm
Độ rắn
Phát biểu nào sau đây đúng với hoạt động của các nhân tố hình thành đất?
Có mối quan hệ với nhau
Tác động theo các thứ tự
Không đồng thời tác động
Không ảnh hưởng nhau
Tác động nào sau đây của con người không ảnh hưởng tới quá trình hình thành đất?
Tăng cường chặt phá rừng, phá rừng bừa bãi
Đốt nương làm rẫy, làm nhiều vụ trong năm
Đưa vật nuôi từ lục địa này sang lục địa khác
Bón phân, làm thuỷ lợi, thau chua rửa mặn
Đất được hình thành từ đá badan thường có đặc điểm
giàu chất dinh dưỡng và ít chua
nghèo chất dinh dưỡng và chua
nghèo chất dinh dưỡng và ít chua
giàu chất dinh dưỡng và chua
Vai trò của địa hình trong việc hình thành đất là
cung cấp chất vô cơ
làm phá huỷ đá gốc
tạo các vành đai đất
cung cấp chất hữu cơ
Nhân tố đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất là
sinh vật
đá mẹ
khí hậu
địa hình
Đất được hình thành do tác động tổng hợp của những nhân tố nào sau đây?
Đá mẹ, khí hậu, động vật, địa hình, thời gian, con người
Khí hậu, vi sinh vật, đá mẹ, địa hình, thời gian, con người
Thời gian, con người, thực vật, địa hình, khí hậu, đá mẹ.
Đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian, con người
Nhân tố nào sau đây đóng vai trò trực tiếp trong việc hình thành đất?
Con người
Thời gian
Đá mẹ
Khí hậu
Các thành phần chính của lớp đất là
nước, không khí, chất hữu cơ và độ phì
cơ giới, không khí, chất vô cơ và mùn
không khí, nước, chất hữu cơ và vô cơ
chất hữu cơ, nước, không khí và sinh vật
Vai trò quan trọng của vi sinh vật trong việc hình thành đất là
cung cấp vật chất hữu cơ
hạn chế sự xói mòn, rửa trôi
góp phần làm phá huỷ đá
phân giải, tổng hợp chất mùn
Nhận định nào sau đây không đúng về tác động trực tiếp của khí hậu đến quá trình hình thành đất?
Tạo môi trường để vi sinh vật phân giải, tổng hợp chất hữu cơ.
Hạn chế việc xói mòn, cung cấp nhiều chất hữu cơ cho đất.
Phá huỷ đá gốc thành những sản phẩm phong hoá.
Hòa tan, rửa trôi hoặc tích tụ vật chất trong các tầng đất.
Lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa có khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho thực vật sinh trưởng và phát triển được gọi là
thủy quyển.
sinh quyển.
khí quyển.
thổ nhưỡng.
Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có
toàn bộ thực vật sinh sống.
tất cả sinh vật, thổ nhưỡng.
toàn bộ sinh vật sinh sống.
thực, động vật; vi sinh vật.
Phát biểu nào sau đây không đúng với mối quan hệ giữa động vật và thực vật?
Ở nơi nào động vật phong phú thì thực vật không được phát triển.
Động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt cùng sống một môi trường.
Động vật có quan hệ với thực vật về nơi cư trú và nguồn thức ăn
Nhiều loài động vật ăn thực vật lại là thức ăn của động vật ăn thịt
Độ cao ảnh hưởng tới sự phân bố các vành đai thực vật thông qua
độ ẩm và lượng mưa
lượng mưa và gió
độ ẩm và khí áp
nhiệt độ và độ ẩm
Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh quyển?
Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.
Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.
Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.
Ranh giới trùng hợp với toàn bộ lớp vỏ địa lí.
Kiểu thảm thực vật nào sau đây thuộc vào môi trường đới ôn hoà?
Rừng xích đạo
Xavan
Rừng nhiệt đới ẩm
Rừng cận nhiệt ẩm
Kiểu thảm thực vật nào sau đây thuộc vào môi trường đới lạnh?
Thảo nguyên.
Đài nguyên.
Rừng lá rộng
Rừng lá kim
Nhận định nào sau đây đúng với ảnh hưởng của đất tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?
Thực vật sinh trưởng nhờ đặc tính lí, hoá, độ phì của đất
Cây xanh nhờ ánh sáng để thực hiện quá trình quang hợp
Sinh vật phát triển tốt trong môi trường tốt về nhiệt, ẩm
Mỗi loài cây thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định
Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng tới độ cao xuất hiện và kết thúc của các vành đai thực vật?
Hướng nghiêng
Hướng sườn
Độ dốc
Độ cao
Yếu tố khí hậu nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?
Nhiệt độ.
Ánh sáng.
Độ ẩm.
Nước.
Kiểu thảm thực vật nào sau đây không thuộc môi trường đới ôn hoà?
Rừng lá rộng
Rừng lá kim
Xavan
Thảo nguyên
Kiểu thảm thực vật nào sau đây không thuộc vào môi trường đới ôn hoà?
Đài nguyên.
Rừng lá rộng
Rừng lá kim.
Thảo nguyên
Phát biểu nào sau đây không đúng với ảnh hưởng của khí hậu tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?
Thực vật sinh trưởng nhờ đặc tính lí, hoá, độ phì của đất.
Cây xanh nhờ ánh sáng để thực hiện quá trình quang hợp
Mỗi loài cây thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định
Sinh vật phát triển tốt trong môi trường tốt về nhiệt, ẩm.
Giới hạn dưới của lớp vỏ địa lí ở đại Dương là
phía trên tầng đá badan.
độ sâu khoảng 9000m.
độ sâu khoảng 5000m.
đáy vực thẳm đại Dương.
Kiểu thảm thực vật nào sau đây không thuộc vào môi trường đới nóng?
Xavan.
Rừng xích đạo
Rừng nhiệt đới ẩm
Rừng cận nhiệt ẩm
Kiểu thảm thực vật nào sau đây thuộc môi trường đới nóng?
Rừng lá rộng.
Rừng lá kim
Xavan
Thảo nguyên
Nhân tố sinh học quyết định đối với sự phát triển và phân bố của động vật là
độ ẩm
nơi sống
thức ăn
nhiệt độ
Nhân tố nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến sự phân bố các thảm thực vật trên Trái Đất?
Khí hậu.
Địa hình
Sinh vật
Thổ nhưỡng
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của đá mẹ đối với việc hình thành đất?
Nguồn cung cấp vật chất vô cơ
Quyết định thành phần cơ giới.
Nguồn cung cấp vật chất hữu cơ.
Quyết định thành phần khoáng vật
Kiểu thảm thực vật nào sau đây thuộc môi trường đới nóng?
Bán hoang mạc
Rừng nhiệt đới ẩm
Rừng hỗn hợp
Đài nguyên
Hậu quả lớn nhất của việc đốt nương làm rẫy là làm cho đất
tăng lượng chất hữu cơ.
bị phá vỡ cấu tượng
xói mòn nhiều hơn
biến đổi tính chất
Các nhân tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố sinh vật là
chế độ nhiệt, ánh sáng, hơi nước.
bức xạ Mặt Trời, độ ẩm, nước
nhiệt, ẩm, ánh sáng, không khí
nhiệt, ánh sáng, lượng mưa, đất
Loại đất nào sau đây không thuộc nhóm feralit?
Đất đỏ badan
Đất phù sa cổ.
Đất đỏ đá vôi
Đất ở núi đá
Trong việc hình thành đất, thực vật không có vai trò nào sau đây?
Phân giải, tổng hợp chất mùn.
Cung cấp vật chất hữu cơ
Góp phần làm phá huỷ đá
Hạn chế sự xói mòn, rửa trôi
Ở khu vực nào sau đây sinh vật sẽ phát triển nhanh và thuận lợi?
Hoang mạc.
Núi cao.
Ôn đới ấm.
Ôn đới lạnh
Trong việc hình thành đất, khí hậu không có vai trò nào sau đây?
Ảnh hưởng đến hoà tan, rửa trôi vật chất.
Làm cho đá gốc bị phân huỷ về mặt vật lí.
Tạo môi trường cho hoạt động vi sinh vật.
Cung cấp vật chất hữu cơ và khí cho đất.
Độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho
động vật.
thực vật.
vi sinh vật.
sinh vật.
Ở vùng núi cao, nguyên nhân chính làm cho quá trình hình thành đất yếu là do
lượng mùn ít.
áp suất thấp.
nhiệt độ thấp
độ ẩm cao.
Thứ tự từ bề mặt đất xuống sâu là
đá gốc, lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá.
lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá, đá gốc.
lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng, đá gốc.
đá gốc, lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng.
Kiểu thảm thực vật nào sau đây phân bố ở nơi có kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải?
Rừng cận nhiệt ẩm
Rừng nhiệt đới ẩm
Rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt
Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp
Các yếu tố khí hậu nào sau đây có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất?
Nhiệt và nước
Nhiệt và ẩm.
Khí và nhiệt.
Ẩm và khí.
Giới hạn dưới của lớp vỏ địa lí ở đại Dương là
phía trên tầng đá badan.
độ sâu khoảng 9000m.
độ sâu khoảng 5000m.
đáy vực thẳm đại Dương.
Một thành phần lớp vỏ địa lí biến đổi sẽ kéo theo sự biến đổi tất cả các thành phần địa lí khác. Đó là biểu hiện của quy luật nào sau đây?
Quy luật địa đới
Quy luật phi địa đới
Quy luật thống nhất
Quy luật nhịp điệu
Giới hạn dưới của lớp vỏ địa lí ở đại dương là
đáy vực thẳm đại dương.
độ sâu khoảng 8000m.
đáy thềm lục địa.
độ sâu khoảng 5000m.
Phạm vi phân bố của lớp vỏ địa lí là
từ giới hạn dưới của tầng ôdôn xuống đến hết tầng đá badan chỗ tiếp giáp với lớp Manti
từ phía bên trên của bề Trái Đất đến nơi tiếp giáp với lớp Manti và phía trên của các tầng đá.
từ bề mặt Trái Đất đến hết tầng bình lưu và xuống đến tầng đá badan chỗ tiếp giáp với Manti
từ giới hạn dưới của tầng ôdôn đến đáy vực thẳm đại Dương; ở lục địa xuống hết lớp vỏ phong hoá
Việc xây dựng các hồ thủy điện sẽ gây ra tác động không mong muốn nào sau đây?
Giảm diện tích rừng.
Điều tiết lũ lụt
Điều hòa khí hậu
Cung cấp nước
Đáy của lớp vỏ phong hóa là:
giới hạn phía dưới của lớp vỏ địa lí ở đại dương.
giới hạn dưới của tầng đối lưu trong khí quyển
giới hạn dưới của tầng bình lưu trong khí quyển.
giới hạn phía dưới của lớp vỏ địa lí ở lục địa.
Theo nguồn gốc hình thành, hồ Tây (Việt Nam) thuộc loại nào?
Hồ núi lửa.
Hồ kiến tạo.
Hồ móng ngựa
Hồ băng hà.
rong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm, Ngô Quyền đã đánh thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng nhờ lợi dụng hiện tượng nào?
Triều cường.
Chế độ bán nhật triều.
Lũ lụt
Thuỷ triều
Phát biểu nào sau đây đúng về ảnh hưởng của các dòng biển nóng, lạnh đối với hoạt động đánh bắt thuỷ sản?
Gây ra các hiện tượng thời tiết bất thường như gió, lốc ngoài khơi.
Làm suy giảm sự phong phú, giàu có của nguồn lợi thuỷ sản do sự di cư và phân tán các luồng sinh vật biển.
Đem lại nguồn lợi sinh vật biển phong phú và giàu có tại nơi thuỷ sản do sự di cư và phân tán các luồng sinh vật biển.
Ảnh hưởng đến sự sống của nhiều loài sinh vật biển do sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ nước biển nơi chúng đi qua.
Nơi gặp nhau của các dòng biển nóng, lạnh có hoạt động kinh tế- xã hội nào dưới đây phát triển mạnh nhất?
Khai thác khoáng sản biển.
Đánh bắt thuỷ- hải sản.
Du lịch biển- đảo
Giao thông vận tải biển
Ý nào sau đây không đúng về biện pháp làm tăng độ phì cho đất?
Cày xới đất.
Bón phân cho đất.
Loại bỏ giun đất.
Luân canh cây trồng.
Kiểu khí hậu nào dưới đây có điều kiện thuận lợi nhất cho cây cối sinh trưởng và phát triển?
Khí hậu xích đạo ẩm
Khí hậu ôn đới lục địa.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu cận nhiệt địa trung hải.
Cây xanh tươi tốt quanh năm, tạo thành nhiều tầng từ mặt đất lên đến 40 - 50m (cành vượt tán). Có rất nhiều loài chim thú sống ở đây. Trong rừng có các loài cây dây leo thân gỗ, phong lan, tầm gửi,.... là đặc điểm sinh thái ở kiểu khí hậu nào dưới đây?
Khí hậu cận xích đạo.
Khí hậu ôn đới hải dương.
Khí hậu nhiệt đới ẩm.
Khí hậu xích đạo ẩm.
Năm 2019, Hà Nội đã tiến hành trồng một hàng cây phong lá đỏ (loại cây được trồng nhiều tại Nhật Bản, Trung Quốc) tại tuyến đường Trần Duy Hưng - Nguyễn Chí Thanh. Sau hai năm chăm sóc, hàng cây này phát triển kém, lá héo, gây mất mĩ quan đô thị. Nguyên nhân khiến cho hàng cây phong này không phát triển tốt ở Việt Nam là do:
Khí hậu tại Việt Nam không phù hợp
Quá trình vận chuyển xa khiến cây bị hư hại
Ô nhiễm không khí nghiêm trọng ở HÀ Nội
Ô nhiễm không khí nghiêm trọng ở HÀ Nội
Khí quyển, thạch quyển, thổ nhưỡng quyển, sinh quyển, thủy quyển có thể bị tổn thương nếu:
Trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc, trồng rừng chắn cát ven biển.
Hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản không được chú ý đúng mức.
Nuôi tôm ở vùng đầm phá ven biển. không làm tổn hại đến rừng ngập mặn.
Mùa đông lạnh ở miền đông bắc bắc bộ biến vụ đông trở thành vụ chính.
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa:
Các thành phần trong lớp vỏ địa lí.
Các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội.
Các bộ phận lãnh thổ trong lớp vỏ địa lí.
Các thành phần và mỗi bộ phận trong lớp vỏ địa lí.
Ở vùng khí hậu cận nhiệt lục địa, cây cối hầu như không phát triển, hình thành các hoang mạc. Nguyên nhân chủ yếu là do.
Gió thổi quá mạnh
Nhiệt độ quá cao
Thiếu ánh sáng
Độ ẩm quá thấp
Ý nào sau đây là biểu hiện về sự tác động của khí quyển tới thổ nhưỡng quyển?
Mưa lớn, mang lại nguồn nước dồi dào thúc đẩy sinh vật phát triển xanh tốt.
Nhiệt độ, độ ẩm lớn thúc đẩy quá trình phá huỷ đá và hình thành đất nhanh hơn.
Ở vùng xích đạo ẩm, lượng mưa lớn mang lại nguồn nước dồi dào cho các con sông
Diện tích rừng đầu nguồn thu hẹp sẽ gia tăng các thiên tai lũ quét, sạt lở đất vùng núi.
Đâu là biểu hiện về sự tác động của khí quyển tới thổ nhưỡng quyển ở nước ta?
Quá trình hình thành đất chủ yếu là quá trình Feralit.
Ven biển miền Trung đất cát pha thích hợp trồng cây ngắn ngày.
Đất ở vùng Tây Nguyên chủ là đất đỏ bazan.
Ở đồng bằng chủ yếu là đất phù sa, ven biển là đất mặn.
Ý nào sau đây là biểu hiện về sự tác động của sinh quyển tới thuỷ quyển?
Lá cây phân huỷ cung cấp chất hữu cơ cho đất trồng.
Diện tích rừng giảm làm mất nơi cư trú của nhiều loài động vật.
Rừng cây có vai trò giữ nguồn nước ngầm, hạn chế tình trạng khô hạn.
Vùng ôn đới, vào mùa xuân bằng tuyết tan cung cấp nước cho sông ngòi.
Nhận định nào sau đầy không phải là biểu hiện về sự tác động của sinh quyển tới thuỷ quyển?
Diện tích rừng giảm làm mực nước ngầm giảm.
Ở nơi rừng rậm lượng nước rơi xuống mặt đất ít hơn.
Rừng đầu nguồn mất làm tăng nguy cơ lũ quét, lũ lụt.
Trồng rừng làm cho mật độ dòng chảy ngày càng tăng.
Ở vùng đồi núi, khi thảm thực vật rừng bị phá hủy, vào mùa mưa lượng nước chảy tràn trên mặt đất tăng lên và với cường độ mạnh hơn khiến đất bị xói mòn nhanh chóng. Trong tình huống trên, có sự tác động lẫn nhau của các thành phần nào trong lớp vỏ địa lí ?
Sinh quyển, khí quyển, thuỷ quyển.
Sinh Quyển, khí quyển, thạch quyển.
Khí quyển, sinh quyển, thỗ nhưỡng quyển.
Sinh quyển, thuỷ quyển, thổ nhưỡng quyển.
Vào mùa mưa, lượng nước mưa tăng nhanh khiến mực nước sông ngòi dâng cao, sông trở nên chảy xiết, tăng cường phá huỷ các lớp đất đá ở thượng lưu. Con sông mang nặng phù sa đưa về bồi đắp cho các cánh đồng ở hạ lưu. Trong tình huống này, có sự tác động lẫn nhau của các thành phần nào trong lớp vỏ địa lí?
Khí quyển, thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển.
Khí quyển, thuỷ quyển, sinh quyển, thổ nhưỡng quyển.
Khí quyển, thuỷ quyển, thạch quyển, thổ nhưỡng quyển.
Thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển, thổ nhưỡng quyển.
Hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản ở nước ta nếu không được chú ý đúng mức về vấn đề môi trường có thể làm tổn hại đến những quyển thành phần nào sau đây?
Thạch quyển, thổ nhưỡng quyển, sinh quyển.
Khí quyển, thạch quyển, thổ nhưỡng quyển, thuỷ quyển.
Thạch quyển, thổ nhưỡng quyển, sinh quyển, thuỷ quyển.
Khí quyển, thạch quyển, thổ nhưỡng quyển, sinh quyển, thuỷ quyển.
Sự thay đổi của thảm thực vật từ đông sang tây ở vĩ tuyến 40oB trên lục địa Bắc Mỹ là biểu hiện của
Quy luật địa đới.
Quy luật đai cao.
Quy luật địa ô.
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh lớp vỏ địa lý.
“Theo chiều Bắc – Nam, lãnh thổ nước ta phân hóa thành 2 phần: lãnh thổ phía Bắc từ dãy Bạch Mã (16oB) trở ra, thiên nhiên đặc trưng của vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh; lãnh thổ phía Nam từ dãy Bạch Mã (16oB) trở vào, thiên nhiên mang sắc thái của khí hậu cận xích đạo gió mùa”.
Đây là biểu hiện của
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh địa lí.
Quy luật địa đới.
Quy luật đai cao.
Quy luật địa ô.
