wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 36. Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở Duyên hải Nam Trung

Total questions: 107

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Ngành công nghiệp chủ yếu ở các trung tâm công nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

cơ khí, chế biến nông sản.

b)

sản xuất giấy, chế biến nông sản.

c)

khai thác, chế biến lâm sản.

d)

cơ khí, sản xuất giấy.

2.

Điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

bờ biển dài, có nhiều vịnh, đầm phá.

b)

có nhiều bãi cá, bãi tôm.

c)

có nhiều ao hồ, sông, suối.

d)

có nhiều bãi triều thấp.

3.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Tất cả các tỉnh của vùng đều giáp biển.        

b)

Vùng có các đồng bằng rộng lớn ven biển.

c)

Vùng có vùng biển rộng lớn ở phía Đông.  

d)

Vùng phía Tây của vùng có đồi núi thấp.

4.

Trong phát triển nông nghiệp ở Duyên Hải Nam Trung Bộ, ngành có thế mạnh lớn nhất là

a)

trồng lúa, cây công nghiệp hàng năm.

b)

phát triển nuôi trồng và khai thác hải sản.

c)

cây công nghiệp hằng năm, nuôi tôm xuất khẩu.

d)

nuôi tôm, cá nước ngọt để xuất khẩu.

5.

Phát biểu nào sau đây đúng với sự phát triển công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Cơ sở năng lượng đã đáp ứng đủ nhu cầu.             

b)

Chủ yếu phát triển các ngành công nghệ cao.

c)

Hình thành chuỗi các trung tâm ở ven biển.

d)

. Tài nguyên nhiên liệu, năng lượng dồi dào.

6.

Nguyên nhân nào sau đây đã thúc đẩy sự hình thành một số khu công nghiệp tập trung và khu chế xuất ở Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay?

a)

Chính sách phát triển của Nhà nước.

b)

Việc thu hút đầu tư của nước ngoài.

c)

Việc xây dựng các nhà máy thủy điện.

d)

Việc sử dụng điện lưới quốc gia.

7.

Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

giáp Đông Nam Bộ, có các loại khoáng sản.

b)

thu hút được nhiều đầu tư, có các cảng biển.

c)

có trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp.

d)

cơ sở hạ tầng phát triển, nhiều nguyên liệu.

8.

Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp năng lượng của Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Tài nguyên nhiên liệu, năng lượng rất đa dạng và dồi dào.

b)

Sử dụng điện lưới quốc gia qua đường dây 500 kV.

c)

Đã xây dựng một số nhà máy thủy điện quy mô trung bình.

d)

Cơ sở điện chưa đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp.

9.

Biện pháp chủ yếu nâng cao giá trị thủy sản nuôi trồng nước mặn hiện nay ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

tăng cường chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.

b)

mở rộng đối tượng nuôi, đẩy mạnh đầu tư.

c)

sử dụng các giống mới, mở rộng diện tích.

d)

ứng dụng tiến bộ kĩ thuật, tăng thâm canh.

10.

Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Tạo ra những thay đổi trong phân bố dân cư.

b)

Giúp đẩy mạnh sự giao lưu với các vùng khác.

c)

Nâng cao hiệu quả, bảo vệ tài nguyên, môi trường.

d)

Làm thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ.

11.

Vấn đề có ý nghĩa cấp bách trong phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay là

a)

tăng cường nuôi trồng thủy sản ở tất cả các tỉnh.

b)

 khai thác hợp lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

c)

đẩy mạnh đánh bắt các loại cá quý có giá trị cao.

d)

phát triển mạnh chế biến theo hướng hàng hóa.

12.

Biện pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển du lịch biển đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

nâng cấp các cơ sở lưu trú, khai thác mới tài nguyên.

b)

hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đa dạng loại hình sản phẩm.

c)

nâng cao trình độ người lao động, tích cực quảng bá.

d)

thu hút dân cư thâm gia,phát triển du lịch công đồng.

13.

Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

đẩy mạnh chế biến, xuất khẩu.         

b)

mở rộng dịch vụ, xây dựng các cảng cá.           

c)

hiện đại ngư cụ, đầu tư đánh bắt xa bờ.

d)

áp dụng kĩ thuật mới, bảo vệ môi trường.

14.

Biện pháp chủ yếu để đẩy mạnh phát triển công nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

đảm bảo nguyên liệu, mở rộng thị trường tiêu thụ.

b)

đổi mới cơ sở vật chất kĩ thuật, hội nhập quốc tế.

c)

đảm bảo cơ sở năng lượng, thu hút nhiều đầu tư.

d)

nâng cao trình độ lao động, phát triển giao thông.

15.

Mục đích chính của việc hình thành các khu kinh tế ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

góp phần giải quyết vấn đề việc làm.               

b)

thu hút đầu tư trong và ngoài nước.

c)

thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.                

d)

cung cấp các sản phẩm cho xuất khẩu.

16.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phátt triển sản xuất thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa và giải quyết việc làm.

b)

tạo ra các nghề mới và làm thay đổi bộ mặt nông thôn.

c)

góp phần phát triển công nghiệp và phân hóa lãnh thổ.

d)

thu hút các nguồn đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

17.

Thế mạnh nổi bật của Duyên hải Nam Trung Bộ trong phát triển giao thông vận tải biển so với Bắc Trung Bộ là

a)

nhiều vũng, vịnh nước sâu và gần tuyến hàng hải quốc tế.

b)

có nhiều địa điểm thuận lợi để xây dựng cảng tổng hợp.

c)

có nhiều đảo thuận lợi cho các tàu thuyền neo đậu, trú ẩn.

d)

vùng biển ít chịu ảnh hưởng của bão, gió mùa Đông Bắc.

18.

Phát biểu nào sau đây đúng với sự phát triển công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay?

a)

Chủ yếu phát triển các ngành công nghệ cao.

b)

Tài nguyên nhiên liệu, năng lượng dồi dào.

c)

Hình thành chuỗi các trung tâm ở ven biển.

d)

Cơ sở năng lượng đã đáp ứng đủ nhu cầu.

19.

Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất về khai thác thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là có

a)

nhiều vịnh biển, cửa sông.                  

b)

vùng biển diện tích rộng.

c)

nhiều bãi triều, đầm phá.                    

d)

các ngư trường trọng điểm.

20.

Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp năng lượng của Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Tài nguyên nhiên liệu, năng lượng rất  đa dạng và dồi dào.

b)

Đã xây dựng một số nhà máy thủy điện quy mô trung bình.

c)

Cơ sở điện chưa đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp.

d)

Sử dụng điện lưới quốc gia qua đường dây 500  KV.

21.

Di sản văn hóa thế giới phố cổ Hội An và di tích Mỹ Sơn thuộc tỉnh nào của vùng duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Quảng Nam.

b)

Quảng Ngãi.

c)

Bình Định.

d)

Đà Nẵng.

22.

Ngư trường Hoàng Sa – Trường Sa thuộc vùng kinh tế nào ở nước ta?

a)

Đồng bằng Sông Hồng.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đồng bằng Sông Cửu Long.

23.

Ngành công nghiệp chủ yếu ở các trung tâm công nghiệp của vùng duyên hải Nam

Trung Bộ là

a)

cơ khí, chế biến nông sản.

b)

sản xuất giấy, chế biến nông sản.

c)

khai thác, chế biến lâm sản.

d)

cơ khí, sản xuất giấy.

24.

Trung tâm du lịch nào sau đây thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Đà Nẵng.

b)

Huế.

c)

Vinh.

d)

Vũng Tàu.

25.

Vùng kinh tế nào sau đây có nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng các cảng nước

sâu?

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

duyên hải Nam Trung bộ.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

đồng bằng sông Cửu Long.

26.

Điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

bờ biển dài có nhiều vụng, đầm phá.

b)

có nhiều bãi cá, bãi tôm.

c)

nhiều ao, hồ, sông, suối.

d)

Có nhiều bãi triều thấp.

27.

Tài nguyên khoáng sản có giá trị ở duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

vàng, vật liệu xây dựng, crômit.

b)

vật liệu xây dựng, vàng, than đá.

c)

vật liệu xây dựng, cát làm thủy tinh, vàng.

d)

cát làm thủy tinh, vàng, bôxit.

28.

Trong phát triển nông nghiệp ở duyên Hải Nam Trung Bộ, ngành có thế mạnh lớn

nhất là

a)

trồng lúa, cây công nghiệp hàng năm

b)

phát triển nuôi trồng và khai thác hải sản.

c)

cây công nghiệp hằng năm và nuôi tôm xuất khẩu.

d)

nuôi tôm trên cát để xuất khẩu.

29.

Các tuyến đường Bắc – Nam chạy qua vùng duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

quốc lộ 1A, đường 14.

b)

quốc lộ 1A, đường sắt Bắc – Nam.

c)

quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh.

d)

đường sắt Bắc – Nam, Đường Hồ Chí Minh.

30.

Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Lãnh thổ hẹp ngang, đồng bằng nhỏ hẹp.

b)

Có nhiều khoáng sản nội sinh và ngoại sinh.

c)

Có nhiều bán đảo, vũng vịnh, nhiều bãi biển đẹp.

d)

Có tiềm năng để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

31.

Đặc điểm nổi bật của tự nhiên vùng duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

lãnh thổ hẹp, nằm ở sườn đông Trường Sơn, giáp biển.

b)

lãnh thổ hẹp ngang, có mưa về thu đông và mùa khô kéo dài.

c)

lãnh thổ kéo dài theo Bắc – Nam, giáp biển.

d)

lãnh thổ hẹp, bị chia cắt bởi các núi đâm ngang biển.

32.

Về điều kiện kinh tế -xã hội, điểm nào sau đây không đúng với duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Chịu nhiều sự tổn thất về người và của trong chiến tranh.

b)

Là vùng có nhiều dân tộc ít người sinh sống.

c)

Cơ sở hạ tầng tương đối hoàn thiện.

d)

Đang có sự thu hút được các dự án của nước ngoài.

33.

Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản ở duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá.

b)

có nhiều loài cá quý, loài tôm mực.

c)

liền kề ngư trường Ninh Thuận - Bình Thuận.

d)

hoạt động chế biến hải sản đa dạng.

34.

Các đảo nào sau đây thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Cát Hải, Bạch Long Vĩ.

b)

Vân Đồn, Vàm Cỏ.

c)

Lý Sơn, Phú Quý.

d)

Côn Đảo, Cô tô.

35.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Tất cả các tỉnh đều giáp biển.

b)

Vùng có các đồng bằng rộng lớn ven biển.

c)

Vùng có vùng biển rộng lớn ở phía Đông.

d)

Vùng phía Tây của vùng có đồi núi thấp.

36.

Vấn đề đặc biệt chú ý trong việc phát triển ngư nghiệp của vùng duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

giảm việc khai thác để duy trì trữ lượng thủy sản.

b)

khai thác hợp lí đi đôi với việc bào vệ nguồn lợi thủy sản.

c)

hạn chế việc nuôi trồng để bảo vệ môi trường ven biển.

d)

ngừng hẳn việc khai thác ven bờ, đầu tư đánh bắt xa bờ.

37.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết trung tâm công nghiệp nào

của vùng duyên hải Nam Trung Bộ có giá trị sản xuất (theo giá thực tế năm 2007) từ 9 đến 40 nghìn tỉ đồng?

a)

Đà Nẵng và Nha Trang.

b)

Quảng Ngãi và Quy Nhơn.

c)

Quy Nhơn và Khánh Hòa.

d)

Phan Thiết và Nha Trang.

38.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, tỉnh nào của vùng duyên hải Nam Trung Bộ có GDP bình quân đầu người từ 15 đến 18 triệu đồng?

a)

Phú Yên.

b)

Khánh Hòa.

c)

Ninh Thuận.

d)

Bình Thuận.

39.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết khu kinh tế ven biển nào sau đây không thuộc Duyên Hải Nam Trung Bộ?

a)

Chu Lai

b)

Dung Quất

c)

Vũng Áng

d)

Vân Phong

40.

Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Phú Yên

b)

Ninh Thuận

c)

Quảng Nam

d)

Quảng Trị

41.

Thành phố nào sau đây của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là thành phố trực thuộc Trung ương?

a)

Đà Nẵng

b)

Nha Trang

c)

Quy Nhơn

d)

Tuy Hòa

42.

Khai thác dầu khí bước đầu phát hiện ở

a)

đảo Phú Quý

b)

đảo Cồn Cỏ

c)

Côn Đảo

d)

Hòn Tre

43.

Tỉnh nào của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có trữ lượng lớn cát làm thủy tinh?

a)

Quảng Ngãi

b)

Quảng Nam

c)

Khánh Hòa

d)

Bình Thuận

44.

Các tuyến đường Bắc - Nam chạy qua vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

quốc lộ 1, quốc lộ 14

b)

quốc lộ 1, đường sắt Thống Nhất

c)

quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh

d)

đường Hồ Chí Minh, đường sắt Thống Nhất

45.

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng lãnh thổ kéo dài từ thành phố Đà Nẵng đến tỉnh

a)

Bình Thuận

b)

Ninh Thuận

c)

Khánh Hòa

d)

Bà Rịa - Vũng Tàu

46.

Đặc điểm nào không đúng về vị trí địa lý của Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Tiếp giáp vùng trọng điểm sản xuất lương thực

b)

Cầu nối giữa Đông Nam Bộ và Bắc Trung Bộ

c)

Giáp với biển Đông rộng lớn

d)

Cửa ngõ thông ra biển của Tây Nguyên

47.

Hoạt động khai thác thủy sản ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh hơn Bắc Trung Bộ, do có

a)

hai ngư trường trọng điểm

b)

lao động trình độ kỹ thuật cao

c)

nhiều vũng,vịnh, đầm phá ven bờ

d)

phương tiện đánh bắt hiện đại

48.

Điểm nào sau đây không đúng với tiềm năng phát triển nghề cá vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Bờ biển có nhiều vụng, đầm phá

b)

Bờ biển dài có nhiều bãi tôm, bãi cá

c)

Sản lượng đánh bắt và nuôi trồng thủy sản nhỏ

d)

Tỉnh nào cũng giáp biển

49.

Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng thuận lợi nhất cho nghề làm muối ở nước ta vì

a)

nhiều nắng, ít cửa sông đổ ra biển

b)

vùng biển rộng, đường bờ biển dài

c)

nguồn lao động dồi dào, công nghiệp chế biến phát triển

d)

người dân có kinh nghiệm sản xuất, nhu cầu tiêu dùng lớn

50.

Duyên hải Nam Trung Bộ có hoạt động dịch vụ hàng hải phát triển mạnh do

a)

có nhiều vịnh nước sâu để xây dựng cảng

b)

cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên, Campuchia

c)

tỉnh nào cũng giáp biển, vùng biển rộng

d)

ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

51.

Nghề nuôi tôm hùm, tôm sú trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển nhất tại các tỉnh

a)

Phú Yên, Khánh Hoà

b)

Khánh Hoà, Ninh Thuận

c)

Ninh Thuận, Bình Thuận

d)

Quảng Nam, Quảng Ngãi

52.

Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của việc đẩy mạnh đánh bắt hải sản xa bờ ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Mang lại hiệu quả kinh tế cao về kinh tế - xã hội

b)

Bảo vệ tài nguyên sinh vật biển

c)

Khẳng định chủ quyền biển - đảo của nước ta

d)

Thúc đẩy nhanh ngành vận tải biển

53.

Nguyên nhân chính làm cho giá trị sản xuất công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ vẫn còn thấp là do

a)

A. nguồn nhân lực có trình độ cao bị hút về các vùng khác.

b)

B. không chủ động được nguồn nguyên liệu cho sản xuất.

c)

C. tài nguyên khoáng sản, năng lượng chưa được phát huy.

d)

D. các nguồn lực phát triển sản xuất còn chưa hội tụ đầy đủ.

54.

Biện pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển du lịch biển đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

A. nâng cấp các cơ sở lưu trú, khai thác mới tài nguyên.

b)

B. hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đa dạng loại hình sản phẩm.

c)

C. nâng cao trình độ người lao động, tích cực quảng bá.

d)

D. thu hút dân cư tham gia, phát triển du lịch cộng đồng.

55.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết cây hồ tiêu được trồng nhiều ở tỉnh nào sau đây thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

A. Ninh Thuận.

b)

B. Bình Thuận.

c)

C. Khánh Hòa.

d)

D. Phú Yên.

56.

Hoạt động công nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đang khởi sắc chủ yếu do

a)

A. cơ sở năng lượng của vùng được đảm bảo.

b)

B. vị trí địa lí thuận lợi cho trao đổi hàng hóa.

c)

C. số lượng và chất lượng nguồn lao động tăng.

d)

D. cơ sở hạ tầng được cải thiện và thu hút đầu tư.

57.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết cây bông được trồng nhiều ở tỉnh nào sau đây?

a)

A. Phú Yên.

b)

B. Khánh Hòa.

c)

C. Ninh Thuận.

d)

D. Bình Thuận.

58.

Việc phát triển các tuyến đường bộ theo hướng Đông - Tây ở Duyên hải Nam Trung Bộ chủ yếu nhằm

a)

A. mở rộng các vùng hậu phương cảng.

b)

B. tăng cường giao lưu với Đà Nẵng.

c)

C. hình thành các khu kinh tế ven biển.

d)

D. kết nối hiệu quả với Bắc Trung Bộ.

59.

Tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung Bộ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với việc

a)

A. giảm khó khăn trong việc đi lại của người dân.

b)

B. đẩy nhanh phân công lao động theo lãnh thổ.

c)

C. cho phép khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên.

d)

D. góp phần hình thành cơ cấu kinh tế của vùng.

60.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp Quy Nhơn có ngành nào sau đây?

a)

A. Luyện kim đen.

b)

B. Chế biến nông sản.

c)

C. Luyện kim màu.

d)

D. Điện tử.

61.

Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay phát triển mạnh

a)

A. du lịch và giao thông vận tải biển.

b)

B. thủy điện và khai thác gỗ quý hiếm.

c)

C. điện gió và khai thác khoáng sản.

d)

D. nhiệt điện và chế biến các lâm sản.

62.

Mùa mưa ở dải đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của

a)

A. áp thấp nhiệt đới và bão, gió mùa Tây Nam, gió Tây và gió mùa Đông Bắc.

b)

B. gió hướng đông bắc, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ, bão và áp thấp nhiệt đới.

c)

C. gió mùa Tây Nam, áp thấp nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.

d)

D. dải hội tụ, Tín phong bán cầu Bắc và gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.

63.

Ý nghĩa chủ yếu của các cảng nước sâu ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

A. góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu ngành.

b)

B. thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.

c)

C. tạo việc làm, thay đổi bộ mặt vùng ven biển.

d)

D. tăng vận chuyển, tiền đề tạo khu công nghiệp.

64.

Biện pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển công nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ

.

a)

A. đảm bảo nguyên liệu, mở rộng thị trường tiêu thụ.

b)

B. đổi mới cơ sở vật chất kĩ thuật, hội nhập quốc tế.

c)

C. đảm bảo cơ sở năng lượng, thu hút nhiều đầu tư

d)

D. nâng cao trình độ lao động, phát triển giao thông.

65.

Điểm khác nhau trong cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

Bắc Trung Bộ thiên về ngư nghiệp Nam Trung Bộ thiên về lâm nghiệp.

b)

Bắc Trung Bộ thiên về cơ cấu nông lâm ngư nghiệp, Nam Trung Bộ thiên về cơ cấu. công nghiệp.

c)

Bắc Trung Bộ phát triển mạnh nông lâm ngư nghiệp, Nam Trung Bộ thiên về công nghiệp, dịch vụ.

d)

Bắc Trung Bộ thiên về lâm nghiệp hơn, Nam Trung Bộ thiên về ngư nghiệp.

66.

Vai trò chủ yếu của việc thu hút đầu tư nước ngoài ở Duyên hải Nam Trung bộ là

a)

tạo việc làm, cải thiện chất lượng cuộc sống người dân.

b)

thúc đẩy hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất.

c)

tạo điều kiện nâng cao vị thế của vùng so với cả nước.

d)

giải quyết vấn đề hạn chế tài nguyên và năng lượng.

67.

Hoạt động du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển quanh năm chủ yếu do

a)

đội ngũ phục vụ du lịch chuyên nghiệp.

b)

nhiều tua du lịch phù hợp.

c)

nhiều chính sách thu hút du khách.

d)

nhiều bãi biển đẹp, nền nhiệt độ cao.

68.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung bộ là

a)

tạo thế mở cửa và thay đổi phân công lao động.

b)

tăng vai trò trung chuyển của vùng.

c)

đẩy mạnh sự giao lưu giữa các tỉnh.

d)

tăng cường quan hệ với các nước láng giềng.

69.

Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung Bộ không có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Thuận lợi để phát triển ngành du lịch và dịch vụ.

b)

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, phát triển công nghiệp.

c)

Hình thành cơ cấu theo lãnh thổ từ tây sang đông.

d)

Tạo thể mở cửa cho vùng và phân công lao động mới.

70.

Vấn đề năng lượng ở Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay được giải quyết chủ yếu theo hướng nào?

a)

Sử dụng điện lưới quốc gia qua đường dây 500 KV.

b)

Xây dựng các nhà máy thủy điện công suất lớn.

c)

Cải tạo các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than.

d)

Vận hành nhà máy điện nguyên tử đầu tiên của vùng.

71.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển sản xuất thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

tạo ra các nghệ mới và làm thay đổi bộ mặt nông thôn.

b)

tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa và giải quyết việc làm.

c)

góp phần phát triển công nghiệp và phân hóa lãnh thổ.

d)

thu hút các nguồn đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

72.

Yếu tố quan trọng thúc đẩy sự hình thành khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất ở Duyên Hải Nam Trung Bộ là

a)

giàu tài nguyên khoáng sản.

b)

guồn lao động dồi dào.

c)

diện tích rộng lớn.

d)

thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

73.

Vai trò to lớn của các cảng biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ đối với Tây Nguyên là

a)

gắn kinh tế Tây Nguyên với Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

giúp cho Tây Nguyên lưu thông hàng hóa.

c)

lối thông ra biển của các tỉnh ở Tây Nguyên.

d)

đưa hàng Tây Nguyên về Duyên hải Nam Trung Bộ.

74.

So với các vùng lãnh thổ khác của nước ta, Duyên hải Nam Trung Bộ có

a)

tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng hơn.

b)

nghề cá phát triển hơn.

c)

nhiều địa điểm tốt để xây dựng cảng biển.

d)

điều kiện thuận lợi hơn để phát triển tổng hợp kinh tế biển.

75.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho dịch vụ hàng hải ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển nhanh trong thời gian gần đây?

a)

Gần đường hàng hải quốc tế.

b)

Kinh tế tăng trưởng nhanh.

c)

Nhiều vụng biển sâu, kín gió.

d)

Chất lượng lao động nâng lên.

76.

Nguyên nhân chủ yếu để Duyên hải Nam Trung Bộ có ưu thế hơn Bắc Trung Bộ trong khai thác hải sản là

a)

có nhiều vùng, vịnh, đầm phá.

b)

tất cả các tỉnh đều giáp biển.

c)

có các ngư trường rộng lớn.

d)

có các điều kiện hải văn thuận lợi.

77.

Ngành thủy sản phát triển mạnh ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ vì

a)

ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.

b)

nằm gần các ngư trường lớn.

c)

có nhiều các cơ sở công nghiệp chế biến.

d)

nằm gần Đông Nam Bộ nên có thị trường lớn.

78.

Việc tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông vận tải có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Duyên hải Nam Trong Bộ vì

a)

tạo ra thế mở cửa, phân công lao động.

b)

tạo ra thể mở cửa, giao lưu kinh tế.

c)

phân công lao động, giao lưu kinh tế.

d)

tăng cường vai trò trung chuyển của vùng

79.
Câu 1. Vùng có số lượng tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương giáp biển nhiều nhất ở nước ta là
a)
A. Bắc Trung Bộ.
b)
B. Đồng bằng sông Hồng.
c)
C. Duyên hải Nam Trung Bộ
d)
D. Đồng bằng sông Cửu Long
80.
Câu 3. Khu vực có thềm lục địa thu hẹp trên Biển Đông thuộc vùng
a)
A. Vịnh Thái Lan
b)
B. Vịnh Bắc Bộ
c)
C. Bắc Trung Bộ
d)
D. Nam Trung Bộ
81.
Câu 5. Vào thời kì thu đông (tháng 10 - tháng 12), vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có mưa lớn chủ yếu là do ảnh hưởng của
a)
A. gió mùa Tây Nam nóng ẩm gặp bức chắn địa hình.
b)
B. gió tín phong Đông Bắc qua biển gặp bức chắn địa hình.
c)
C. gió mùa Đông Nam ẩm gặp bức chắn địa hình.
d)
D. gió mùa Đông Bắc hoạt động xuống phía Nam.
82.
Câu 6. Việc hình thành khu kinh tế ven biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ có mục đích lớn nhất là
a)
A. thu hút đầu tư nước ngoài
b)
B. tiêu thụ nguồn nguyên liệu.
c)
C. tạo nhiều việc làm mới
d)
D. cải thiện đời sống nhân dân
83.
Câu 11. Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo bước ngoặt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ, không phải vì
a)
A. tạo ra những thay đổi lớn trong sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
b)
B. tạo thế mở cửa của nền kinh tế
c)
C. làm thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ.
d)
D. làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế.
84.
Câu 13. Cà Ná và Sa Huỳnh của vùng kinh tế Duyên hải Nam Trung Bộ là nơi sản xuất muối lí tưởng ở nước ta vì
a)
A. nhiệt độ cao, ít có sông lớn đổ ra biển.
b)
B. ít bị thiên tai như bão, lũ lụt, nước biển có độ mặn cao.
c)
C. nghề muối đã trở thành nghề truyền thống lâu đời.
d)
D. có nhiều bãi cát trắng thích hợp cho việc làm muối.
85.
Câu 14. Đâu là thế mạnh tương đồng trong sản xuất nông nghiệp giữa đồng bằng sông Cửu Long và Duyên hải Nam Trung Bộ?
a)
A. Trồng cây công nghiệp hằng năm.
b)
B. Phát triển cây hoa màu.
c)
C. Khai thác thủy sản.
d)
D. Trồng cây ăn quả nhiệt đới.
86.
Câu 15. Điều kiện thuận lợi nhất cho đánh bắt thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
a)
A. Thời tiết khá ổn định, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc và bão.
b)
B. Ngoài khơi có nhiều đảo, quần đảo và các bãi cá có giá trị kinh tế cao.
c)
C. Tất cả các tỉnh đều giáp biển, có nhiều bãi cá, tôm và các hải sản khác
d)
D. Ven biển có nhiều vũng, vịnh sâu, kín gió để xây dựng cảng cá.
87.

Nguyên nhân trực tiếp của hiện tượng khô nóng vào đầu mùa hạ ở đồng bằng ven biển Trung Bộ là do

a)

sự tác động mạnh mẽ của Tín phong nửa cầu Nam

b)

tác động của gió mùa Tây Nam thổi từ Ấn Độ Dương

c)

tác động của gió mùa Tây Nam thổi từ áp cao cận chí tuyến ở bán cầu Nam

d)

bức chắn dãy Trường Sơn làm cho khối khí tây nam xuất phát từ Bắc Ấn Độ Dương trở nên khô nóng

88.

Đất mặn, đất phèn chiếm 2/3 diện tích tự nhiên là đặc điểm của

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Các đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ

d)

Các đồng bằng duyên hải Bắc Trung Bộ

89.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng sông Hồng?

a)

Vùng trong đê không được phù sa bồi tụ, gồm các bậc ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước

b)

Rộng khoảng 15 nghìn km2, cao ở rìa tây và tây bắc, thấp dần ra biển

c)

Chịu tác động mạnh của thủy triều nhất so với các đồng bằng khác

d)

Do phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi tụ

90.

Ý nghĩa của việc giải quyết cơ sở năng lượng ở Duyên hải miền Trung là

a)

Đẩy mạnh sự phát triển công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng

b)

Cho phép khai thác các thế mạnh nổi bật ề kinh tế của vùng

c)

Đẩy mạnh giao lưu quốc tế, thu hút đầu tư, hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất

d)

Nâng cao vai trò cầu nối giữa 2 vùng phát triển của đất nước là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long

91.

Các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa lần lượt thuộc các tỉnh, thành phố là

a)

Quảng Nam – Đà Nẵng.

b)

Đà Nẵng – Khánh Hoà.

c)

Khánh Hoà – Quảng Ngãi.

d)

Đà Nẵng – Quảng Ngãi.

92.

Việc đánh bắt hải sản ở quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa có ý nghĩa quan trọng về an ninh, quốc phòng vì

a)

mang lại hiệu quả cao về KTXH, bảo vệ tài nguyên sinh vật ven bờ.

b)

tăng sản lượng đánh bắt, nâng cao thu nhập, phát triển kinh tế hộ gia đình và kinh tế địa phương.

c)

giải quyết việc làm và tăng thêm thu nhập cho người lao động.

d)

Khẳng định chủ quyền của nước ta đối với hai quần đảo, vùng biển và thềm lục địa xung quanh.

93.

Các di sản văn hóa của thế giới trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là:

a)

Cố đô Huế, nhã nhạc cung đình Huế

b)

Vịnh Hạ Long, Phong Nha – Kẻ Bàng

c)

Cố đô Huế, Phố cổ Hội An

d)

Phố cổ Hội An, di tích Mỹ Sơn

94.

Vùng kinh tế nào sau đây có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng các cảng biển nước sâu?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ.

95.

Các tỉnh nào sau đây có nạn hạn hán kéo dài nhất ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Ninh Thuận, Phú Yên.

b)

Bình Thuận, Quảng Nam.

c)

Phú Yên, Quảng Nam.

d)

Ninh Thuận, Bình Thuận.

96.

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 20, tỉnh nào sau đây có sản lượng thuỷ sản nuôi trồng cao nhất vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Bình Định.

b)

Ninh Thuận.

c)

Bình Thuận.

d)

Khánh Hoà.

97.

Sân bay quốc tế của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

Cam Ranh

b)

Đà Nẵng

c)

Quy Nhơn

d)

Chu Lai

98.

Lợi ích chủ yếu của việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển đảo ở nuớc ta là

a)

A. tạo hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường

b)

B. tăng cường giao lưu kinh tế giữa các huyện đảo.

c)

C. giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.

d)

D. hạn chế các thiên tai phát sinh trên vùng biển.

99.

Vai trò quan trọng của rừng đặc dụng ở Bắc Trưng Bộ là

a)

A. ngăn chặn nạn cát bay và cát chảy

b)

B. cung cấp nhiều lâm sản có giá trị

c)

C. hạn chế tác hại các con lũ đột ngột

d)

D. bảo tồn các loài sinh vật quý hiếm

100.

Các loại cây CN hàng năm thích hợp với vùng đất cát pha ở đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là

a)

đậu tương, đay, cói.

b)

lạc, mía, thuốc lá.

c)

mía, bông, dâu tằm.

d)

lạc, đậu tương, bông.

101.

Ngành công nghiệp quan trọng hàng đầu của Bắc Trung Bộ hiện nay là

a)

khai khoáng và chế biến lương thực thực phẩm.

b)

khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng.

c)

sản xuất vật liệu xây dựng và luyện kim.

d)

cơ khí và sản xuất hàng tiêu dùng.

102.

Duyên hải Nam Trung Bộ có bao nhiêu tỉnh thành?

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

103.

Các sân bay nào sau đây thuộc vùng DHNTB

a)

Vinh

b)

Đà Nẵng

c)

Phú Bài

d)

Cam Ranh

104.

Ngành kinh tế nổi bật của DHNTB là

a)

Trồng cây Công nghiệp lâu năm

b)

Chăn nuôi gia súc lớn

c)

Kinh tế biển

d)

Công nghiệp điện lực

105.

Nghề nuôi tôm hùm, tôm sú phát triển mạnh nhất ở đâu

a)

Bình Thuận, Ninh Thuận

b)

Phú Yên, Khánh Hòa

c)

Đà Nẵng, Quảng Nam

d)

Bình Định, Phú Yên

106.

Hai trung tâm du lịch quan trọng nhất của DHNTB là

a)

Huế, Đà Nẵng

b)

Quy Nhơn,, Đà Nẵng

c)

Nha Trang, Vũng Tàu

d)

Nha Trang, Đà Nẵng

107.

Hướng phát triển nào sau đây không đúng với ngành CN điện lực của DHNTB

a)

Xây dựng các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ

b)

Sử dụng lưới điện quốc gia, đường dây 500kV

c)

Xây dựng nhà máy nhiệt diện từ dầu khí

d)

Phát triển nhà máy điện từ gió, từ năng lượng mặt trời