Font size
S
M
L
XL
WorksheetsĐỊA 12 CUỐI KÌ 2
Total questions: 106
Worksheet time: 9hrs 50mins
Name
Class
Date
1.
Điều kiện thuận lợi nào sau đây để nước ta phát triển giao thông vận tải biển?
a)
Có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.
b)
Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có.
c)
Có nhiều sa khoáng với trữ lượng lớn, chất lượng tốt.
d)
Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên biển Đông.
2.
Mạng lưới viễn thông của nước ta hiện nay
a)
đang hội nhập thế giới và sử dụng kĩ thuật analog.
b)
tương đối đa dạng và có tốc độ phát triển vượt bậc.
c)
phân bố rộng khắp và quy trình nghiệp vụ thủ công.
d)
có cơ cấu gồm mạng phi thoại và mạng truyền dẫn.
3.
Nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy sự phát triển ngành viễn thông ở nước ta thời gian qua là
a)
mạng lưới tương đối đa dạng.
b)
công nghiệp hoá phát triển.
c)
đón đầu công nghệ hiện đại.
d)
nhu cầu người dân tăng cao.
4.
Biện pháp nào sau đây là chủ yếu để nước ta xuất khẩu bền vững trong bối cảnh hiện nay?
a)
Chuyển đổi mạnh cơ cấu hàng hóa, nâng cao chất lượng của sản phẩm.
b)
Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm, tìm kiếm thị trường mới.
c)
Thay đổi cơ chế chính sách, thu hút mạnh nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
d)
Coi trọng thị trường truyền thống, phát triển mạnh công nghiệp phụ trợ.
5.
Kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu và tư liệu sản xuất của nước ta tăng lên trong giai đoạn gần đây chủ yếu do
a)
nhu cầu tiêu dùng tăng lên, phục vụ quá trình công nghiệp hóa.
b)
phục hồi và phát triển của sản xuất, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
c)
giá nguyên, nhiên liệu tăng cao và đẩy mạnh hội nhập quốc tế.
d)
nhu cầu tiêu dùng tăng lên, phục hồi và phát triển của sản xuất.
6.
Du lịch biển nước ta ngày càng phát triển chủ yếu là nhờ
a)
khí hậu nhiệt đới, số giờ nắng cao, có đảo, quần đảo, bãi tắm đẹp.
b)
dân số đông, lao động trong ngành du lịch dồi dào, đã qua đào tạo.
c)
có nhiều bãi tắm rộng, khí hậu thuận lợi, nhu cầu du lịch tăng.
d)
cơ sở hạ tầng tốt hơn, nhu cầu du lịch tăng, chính trị ổn định.
7.
Giải pháp nào sau đây chủ yếu nhằm kéo dài thời gian lưu trú và tăng chi tiêu của khách du lịch quốc tế ở nước ta?
a)
Đa dạng hóa sản phẩm du lịch.
b)
Nâng cao chất lượng lao động.
c)
Hạ giá thành các loại dịch vụ.
d)
Bảo vệ tài nguyên và môi trường.
8.
Thuận lợi chủ yếu về tự nhiên nào sau đây để phát triển thuỷ điện ở vùng TD&MNBB?
a)
Nhiều sông suối có độ dốc lớn.
b)
Địa hình núi cao, phân hoá đa dạng.
c)
Nhiều sơn nguyên và cao nguyên.
d)
Diện tích rộng lớn, nhiều núi cao.
9.
Cây công nghiệp nguồn gốc cận nhiệt ở vùng TD&MNBB phát triển dựa trên điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây về tự nhiên?
a)
Có nhiều giống cây trồng cận nhiệt.
b)
Có mùa đông lạnh, nhiệt độ hạ thấp.
c)
Có đất phù sa cổ và đất phù sa mới.
d)
Có địa hình phân hoá đa dạng.
10.
Giải pháp chủ yếu để phát triển cây dược liệu theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
lập vùng chuyên canh, tăng năng suất, tạo thương hiệu sản phẩm.
b)
sử dụng kĩ thuật mới, tăng diện tích, đẩy mạnh tiếp thị sản phẩm.
c)
sản xuất tập trung, đẩy mạnh việc chế biến, phát triển thị trường.
d)
gắn trồng trọt và chế biến, đa dạng sản phẩm, nâng cao sản lượng.
11.
Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh xuất khẩu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay là
a)
ổn định xã hội, tăng cường chế biến, xây dựng vùng sản xuất trọng điểm.
b)
tăng cường nhập khẩu, hiện đại hóa cơ sở vật chất kĩ thuật, bổ sung vốn.
c)
nâng cao trình độ lao động, thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất.
d)
phát triển sản xuất hàng hóa, mở rộng thị trường, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
12.
Định hướng phát triển nào sau đây góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp ở vùng ĐBSH?
a)
Tiếp tục phát triển công nghiệp trọng điểm.
b)
Ít phát thải khí nhà kính.
c)
Tham gia sâu và toàn diện chuỗi sản xuất.
d)
Chú trọng các ngành công nghệ cao.
13.
Ngành tài chính ngân hàng của vùng ĐBSH có đặc điểm nào sau đây?
a)
Đang từng bước phát triển, thu hút nguồn vốn lớn.
b)
Phát triển hiện đại, theo chuẩn quốc tế.
c)
Phát triển đồng bộ và hiện đại nhất cả nước.
d)
Đa dịch vụ ngân hàng, hiện đại nhất cả nước.
14.
Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng là
a)
tăng cường sản xuất hàng hoá, gắn với chế biến và dịch vụ.
b)
thúc đẩy kinh tế trang trại, mở rộng diện tích cây vụ đông.
c)
đẩy mạnh chuyên môn hóa, mở rộng thị trường xuất khẩu.
d)
đa dạng hoá cây trồng và vật nuôi, thay đổi cơ cấu mùa vụ.
15.
Sản xuất nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ có đặc điểm nào sau đây?
a)
Đóng vai trò thứ yếu trong sản xuất.
b)
Chú trọng sản xuất theo hướng hàng hoá.
c)
Tập trung vào sản xuất quảng canh.
d)
Chỉ phát triển ở vùng đồng bằng ven biển.
16.
Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
a)
đẩy mạnh tăng trưởng sản xuất, gắn liền các lãnh thổ với nhau.
b)
khai thác hợp lí tự nhiên, tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa.
c)
khai thác thế mạnh mỗi vùng, tạo sự liên kết sản xuất lãnh thổ.
d)
đa dạng hóa nông nghiệp, bảo vệ tốt tài nguyên và môi trường.
17.
Thuận lợi chủ yếu của DHNTB trong nuôi trồng thuỷ sản là
a)
có các ngư trường trọng điểm.
b)
tỉnh nào cũng có bãi cá, bãi tôm.
c)
có nhiều vịnh biển, đầm phá.
d)
diện tích rừng ngập mặn lớn.
18.
Vùng Duyên hải Trung Bộ có sản phẩm du lịch đặc trưng nào sau đây?
a)
Du lịch nghỉ dưỡng biển, đảo gắn với di sản.
b)
Du lịch tham quan hệ sinh thái cao nguyên.
c)
Du lịch vùng biên giới gắn với các cửa khẩu.
d)
Du lịch sinh thái, văn hoá sông nước miệt vườn.
19.
Ý nghĩa chủ yếu của các cảng biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
tăng vận chuyển, thúc đẩy phát triển công nghiệp.
b)
tạo việc làm, đẩy mạnh phát triển nền kinh tế mở.
c)
sử dụng hợp lí tài nguyên, thay đổi cơ cấu kinh tế.
d)
mở rộng sản xuất, phân bố lại dân cư và lao động.
20.
Mục đích chủ yếu của việc đẩy mạnh đánh bắt hải sản xa bờ ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
tạo thêm việc làm, tìm kiếm ngư trường mới.
b)
thay đổi cơ cấu kinh tế ven biển và vị thế vùng.
c)
tăng sản lượng, nâng cao mức sống của dân cư.
d)
phát huy thế mạnh và thay đổi cơ cấu kinh tế.
21.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi hàng đầu để Tây Nguyên phát triển cây công nghiệp lâu năm là
a)
đất ba-dan có tầng phong hoá sâu.
b)
khí hậu cận xích đạo, nhiệt ẩm dồi dào.
c)
đất fe-ra-lit phân bố trên các cao nguyên xếp tầng.
d)
đất ba-dan giàu dinh dưỡng, khí hậu cận xích đạo.
22.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi hàng đầu để Tây Nguyên hình thành được vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm là
a)
đất ba-dan có tầng phong hoá sâu, dễ thoát nước.
b)
khí hậu cận xích đạo, lượng nhiệt ẩm dồi dào.
c)
đất ba-dan phân bố tập trung trên các cao nguyên rộng.
d)
đất ba-dan giàu dinh dưỡng, nguồn nước phong phú.
23.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi hàng đầu để Tây Nguyên có cơ cấu cây công nghiệp lâu năm đa dạng là
a)
đất ba-dan có tầng phong hoá sâu.
b)
khí hậu mang tính chất cận xích đạo.
c)
nguồn nước trên mặt khá phong phú.
d)
khí hậu phân hoá theo độ cao địa hình.
24.
Có thể trồng cây công nghiệp cận nhiệt như chè ở Tây Nguyên là do
a)
có nhiều hồ đảm bảo nước tưới.
b)
có các cao nguyên cao trên 1 000 m.
c)
đất ba-dan thích hợp với cây chè.
d)
ở đây không có gió mùa Đông Bắc.
25.
Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển cây công nghiệp lâu năm của Tây Nguyên là
a)
thiếu lao động có kinh nghiệm.
b)
hệ thống giao thông còn lạc hậu.
c)
công nghiệp chế biến chưa phát triển.
d)
thị trường còn nhiều biến động.
26.
Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển lâm nghiệp của Tây Nguyên là
a)
rừng trồng ít có giá trị kinh tế.
b)
có mùa khô kéo dài sâu sắc.
c)
tính đa dạng sinh học thấp.
d)
chủ yếu là xa van, cây bụi.
27.
Đặc điểm nào sau đây không đúng là vai trò của các công trình thuỷ điện
a)
Dự trữ nguồn nước tưới quan trọng cho mùa khô.
b)
Cung cấp điện cho sản xuất và đời sống.
c)
Điều hoà khí hậu của vùng và các vùng xung quanh.
d)
Tạo cảnh quan có giá trị du lịch và mặt nước nuôi trồng thuỷ sản.
28.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về ngành du lịch của Tây Nguyên?
a)
Thu hút nhiều khách trong nước và quốc tế.
b)
Chủ yếu phục vụ nhu cầu khách du lịch quốc tế.
c)
Loại hình và sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng.
d)
Trung tâm du lịch của vùng là Đà Lạt, Buôn Ma Thuột.
29.
Công nghiệp chế biến của Tây Nguyên đang được đẩy mạnh chủ yếu là nhờ
a)
điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên thuận lợi.
b)
việc tăng cường nguồn lao động cả về số lượng và chất lượng.
c)
việc tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng và mở rộng thị trường.
d)
nền nông nghiệp hàng hoá của vùng phát triển mạnh.
30.
Ý nghĩa chủ yếu của việc bảo vệ rừng đặc dụng ở Tây Nguyên là
a)
bảo vệ động vật hoang dã, tăng độ che phủ.
b)
chống xói mòn, bảo đảm cân bằng sinh thái.
c)
tăng nguồn nước ngầm, góp phần chống lũ.
d)
giữ gìn cảnh quan, bảo vệ đa dạng sinh học.
31.
Biện pháp chủ yếu để phát triển rừng ở Tây Nguyên là
a)
quản lí chặt chẽ, bảo vệ và phục hồi rừng.
b)
khai thác hợp lí, đẩy mạnh việc khai thác.
c)
bảo vệ đa dạng sinh học, trồng rừng mới.
d)
thay đổi cây trồng, trồng rừng đặc dụng.
32.
Việc phát triển cơ sở năng lượng ở Tây Nguyên nhằm mục đích cơ bản nào sau đây?
a)
Thúc đẩy và tạo ra giai đoạn mới trong quá trình công nghiệp hóa.
b)
Phát triển hàng hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
c)
Khai thác lợi thế về thủy năng, tạo điều kiện khai thác khoáng sản.
d)
Mở rộng cơ sở công nghiệp chế biến các nông sản chính cho vùng.
33.
Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững cây cà phê ở Tây Nguyên là
a)
quy hoạch sản xuất, xây dựng chuỗi liên kết, áp dụng công nghệ.
b)
phát triển thủy lợi, tăng cường chế biến, thu hút lao động có trình độ.
c)
tìm thị trường mới, áp dụng khoa học kĩ thuật, mở rộng diện tích.
d)
xây dựng thương hiệu, sử dụng giống mới, thu hút đầu tư nước ngoài.
34.
Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong phát triển lâm nghiệp ở Tây Nguyên là
a)
tích cực đẩy mạnh thâm canh, trồng rừng mới.
b)
giao đất, giao rừng cho dân; đào tạo lao động.
c)
bảo vệ diện tích rừng tự nhiên, thu hút đầu tư.
d)
mở rộng thị trường, tập trung đầu tư chế biến.
35.
Biện pháp nào sau đây là chủ yếu giúp Tây Nguyên quy hoạch được vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm?
a)
Chú trọng giá trị nông sản xuất khẩu, thay đổi giống cây trồng mới.
b)
Mở rộng diện tích cây công nghiệp có kế hoạch và cơ sở khoa học.
c)
Xây dựng công trình thủy lợi, bảo vệ vốn rừng và cải tạo đất trồng.
d)
Xây dựng nhà máy chế biến, bảo vệ vốn rừng, khai khẩn đất hoang.
36.
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau: “Vùng Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế – xã hội của cả nước, là vùng có nhiều đồng bào dân tộc sinh sống. Tây Nguyên có vai trò quan trọng về bảo vệ môi trường sinh thái, chiếm tỉ trọng lớn trong tổng diện tích rừng cả nước. Đồng thời, Tây Nguyên vùng sản xuất và xuất khẩu lớn sản phẩm cây công nghiệp, công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, công nghiệp thuỷ điện. Bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn gắn với bảo vệ tài nguyên nước. Nâng cao hiệu quả các diện tích cây công nghiệp (cà phê, cao su, hô tiêu, điều,...), hình thành các chuỗi liên kết trong sản xuất, chế biến, bảo quản và phân phối, dựng thương hiệu sản phẩm trên thị trường quốc tế. Hình thành vùng sản xuất hàng hoá nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Chú trọng khôi phục và phát triển kinh tế rừng. Đẩy mạnh phát triển năng lượng tái tạo, phát triển bền vững ngành công nghiệp alumin và nhôm.”
a)
Tây Nguyên có vị trị chiến lược quan trọng với khu vực miền Trung.
b)
Tây Nguyên có thế mạnh về cây công nghiệp, thuỷ điện, lâm nghiệp.
c)
Đẩy mạnh phát triển năng lượng tái tạo, khôi phục và phát triển kinh tế rừng.
d)
Phát triển nông nghiệp hàng hoá nhằm đảm bảo nhu cầu thị trường nội địa, hạn chế xuất khẩu.
37.
Đọc thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau: “Tây Nguyên đang phát huy thế mạnh về trồng cây công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su, điều, hồ tiêu. Thời kì 2011 – 2020, diện tích hồ tiêu của vùng đã tăng thêm 64,8 nghìn ha, cao su tăng thêm 44,9 nghìn ha và cà phê tăng thêm 130 nghìn ha; trong khi đó, diện tích điều giảm 4,4 nghìn ha. Nhìn chung, rừng của vùng Tây Nguyên đóng vai trò quan trọng về sinh thái đối với khu vực miền Trung và cả nước; trong khi đó, kinh tế lâm nghiệp còn hạn chế do sức ép từ sự phát triển các cây công nghiệp lâu năm trên địa bàn. Ngành sản xuất năng lượng tuy đóng vai trò khá quan trọng đối với kinh tế vùng, nhưng đến năm 2020, vùng Tây Nguyên chỉ chiếm tỉ trọng khoảng 6 % trong ngành sản xuất và phân phối điện của cả nước. Ngành du lịch phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, mới tập trung tại một số điểm đến nổi bật”.
a)
Những cây công nghiệp lâu năm chủ yếu của Tây Nguyên là: cà phê, hồ tiêu, cao su, điều.
b)
Trong giai đoạn 2011 – 2020, diện tích hồ tiêu tăng nhiều nhất, diện tích điều tăng ít nhất.
c)
Du lịch của Tây Nguyên đang phát triển mạnh và phân bố rộng khắp.
d)
Tây Nguyên chiếm tỉ trọng nhỏ trong sản xuất và phân phối điện cả nước.
38.
TP. Hồ Chí Minh là đô thị lớn nhất cả nước về những phương diện nào sau đây?
a)
Dịch vụ, khoa học – công nghệ.
b)
Nông nghiệp, giao lưu quốc tế
c)
Công nghiệp, nông nghiệp.
d)
Công nghiệp thuỷ điện, cây ăn quả.
39.
Địa hình và đất của vùng Đông Nam Bộ thuận lợi để phát triển những nhóm cây trồng nào sau đây?
a)
Cây lương thực, cây công nghiệp lâu năm.
b)
Cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm.
c)
Cây lương thực, cây ăn quả.
d)
Cây lương thực, cây công nghiệp hàng năm.
40.
Khí hậu của vùng Đông Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
a)
Nhiệt đới ẩm gió mùa, biên độ nhiệt cao.
b)
Nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa mưa kéo dài.
c)
Cận xích đạo, nền nhiệt độ cao.
d)
Cận xích đạo, biên độ nhiệt lớn.
41.
Những sông nào sau đây ở vùng Đông Nam Bộ giàu thuỷ năng?
a)
Sông Đồng Nai, sông Sài Gòn.
b)
Sông Đồng Nai, sông Vàm Cỏ.
c)
Sông Sài Gòn, sông Bến Hải.
d)
Sông Đồng Nai, sông Đà Rằng.
42.
Các hồ chứa thuỷ lợi và thuỷ điện nào sau đây thuộc vùng Đông Nam Bộ?
a)
Dầu Tiếng, Xuân Hương.
b)
Dầu Tiếng, Trị An.
c)
Trị An, Phù Ninh.
d)
Trị An, Hồ Lắk.
43.
Ở vùng Đông Nam Bộ, loại rừng nào sau đây chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ?
a)
Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
b)
Rừng đặc dụng, rừng sản xuất.
c)
Rừng phòng hộ, rừng ngập mặn.
d)
Rừng ngập mặn, rừng sản xuất.
44.
Các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển thế giới ở vùng Đông Nam Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
a)
Cung cấp gỗ và phòng hộ.
b)
Môi trường sinh thái và du lịch.
c)
Khai thác lâm sản, du lịch.
d)
Môi trường sinh thái và dược liệu.
45.
Vùng Đông Nam Bộ có thế mạnh kinh tế biển nổi bật nào sau đây?
a)
Nghề muối.
b)
Khai thác dầu khí.
c)
Nuôi trồng thuỷ sản.
d)
Du lịch biển.
46.
Nguồn lao động của vùng Đông Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
a)
Dồi dào, chủ yếu lao động kĩ thuật rất cao.
b)
Dồi dào, chủ yếu lao động chưa qua đào tạo.
c)
Dồi dào, lao động xuất cư đi các vùng kinh tế khác.
d)
Dồi dào, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo khá cao.
47.
Những nguyên nhân nào sau đây làm cho vùng Đông Nam Bộ thu hút đông đảo nguồn lao động có chuyên môn cao?
a)
Ngành công nghiệp phát triển mạnh, chính sách thu hút lao động.
b)
Ngành dịch vụ phát triển mạnh, chính sách thu hút lao động.
c)
Nền kinh tế phát triển hàng đầu, chính sách thu hút nhân tài.
d)
Nền kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ, nhiều việc làm được tạo mới.
48.
Khó khăn tự nhiên nào sau đây là chủ yếu ở Đông Nam Bộ?
a)
Ít loại khoáng sản.
b)
Mùa khô thiếu nước.
c)
Địa hình trũng thấp.
d)
Bão, sạt lở bờ biển.
49.
Những nguyên nhân chính gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước ở vùng Đông Nam Bộ?
a)
Ngành nông nghiệp phát triển, dân số đông.
b)
Ngành công nghiệp phát triển, dân số đông.
c)
Ngành dịch vụ phát triển, dân số đông.
d)
Khai thác dầu khí gây ô nhiễm vùng biển.
50.
Các ngành kinh tế nào sau đây đóng góp chính vào GRDP của vùng Đông Nam Bộ
a)
Nông nghiệp; công nghiệp, xây dựng.
b)
Nông nghiệp; dịch vụ.
c)
Công nghiệp, xây dựng; dịch vụ.
d)
Dịch vụ; giao thông vận tải.
51.
Đặc điểm nào sau đây đúng với ngành công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ?
a)
Luôn chiếm tỉ trọng cao nhất cả nước, giá trị sản xuất tăng nhanh qua các năm.
b)
Chiếm tỉ trọng nhỏ nhất cả nước, giá trị sản xuất biến động qua các năm.
c)
Phát triển hàng đầu cả nước, giá trị sản xuất tăng liên tục qua các năm.
d)
Phát triển hàng đầu cả nước, giá trị sản xuất giảm liên tục qua các năm.
52.
Nguồn nhiên liệu để phát triển các nhà máy nhiệt điện ở Đông Nam Bộ là
a)
dầu khí.
b)
than đá.
c)
than bùn.
d)
dầu hỏa.
53.
Đông Nam Bộ đang phát triển mạnh nhóm cây trồng nào sau đây?
a)
Cây ăn quả, thực phẩm.
b)
Cây công nghiệp hàng năm, ăn quả.
c)
Cây công nghiệp lâu năm, ăn quả.
d)
Cây rau đậu, thực phẩm.
54.
Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản của vùng Đông Nam Bộ đang chuyển đổi theo định hướng nào sau đây?
a)
Tăng diện tích mặt nước nuôi trồng.
b)
Đầu tư, bổ sung nguồn thức ăn.
c)
Đa dạng hoá sản phẩm nuôi trồng.
d)
Giống mới, đặc sản, giá trị cao.
55.
Dựa vào thế mạnh nào sau đây mà đàn bò sữa được nuôi nhiều ở vùng Đông Nam Bộ?
a)
Nguồn thức ăn phong phú.
b)
Cơ sở vật chất tốt.
c)
Nguồn giống có năng suất cao.
d)
Nhu cầu tiêu thụ lớn.
56.
Biện pháp cơ bản để khai thác theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là
a)
thu hút đầu tư, nâng cao chất lượng sản phẩm.
b)
chuyển đổi và đa dạng hóa cơ cấu kinh tế.
c)
mở rộng thị trường, áp dụng khoa học kĩ thuật.
d)
đẩy mạnh đầu tư vốn, khoa học công nghệ.
57.
Những nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho các ngành công nghệ cao phát triển mạnh ở Đông Nam Bộ?
a)
Nguyên liệu phong phú, cơ sở kĩ thuật tốt, năng lượng đảm bảo.
b)
Cơ sở hạ tầng hoàn thiện, thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài.
c)
Thị trường được mở rộng, nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển.
d)
Nguồn đầu tư lớn, chính sách hợp lí, lao động chuyên môn tốt.
58.
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: Vùng Đông Nam Bộ có nhiều thuận lợi về tự nhiên trong phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả. Địa hình tương đối bằng phẳng với đất đỏ ba-dan, đất xám phù sa cô phân bố trên những diện tích lớn; khi cận cận xích đạo với nền nhiệt độ cao, lượng mưa lớn; nguồn nước tưới dồi dào từ hệ thống các sông lớn và hô chứa;... Nhờ đó, hoạt động sản xuất diễn ra quanh năm và phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới cho năng suất cao.
a)
Về tự nhiên, vùng Đông Nam Bộ không gặp khó khăn trong phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả.
b)
Hiện nay, vùng Đông Nam Bộ có diện tích trồng cây công nghiệp lâu lăm lớn nhất cả nước.
c)
Hồ Dầu Tiếng và hồ Trị An là hai hồ thuỷ lợi và thuỷ điện có vai trò rất trọng ở vùng Đông Nam Bộ.
d)
Đông Nam Bộ có nền nông nghiệp nhiệt đới cho năng suất cao là nhờ chủ yếu vào điều kiện tự nhiên.
59.
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: Đông Nam Bộ là vùng phát triển công nghiệp hàng đầu của cả nước, giá trị sản xuất liên tục tăng qua các năm. Năm 2021, giá trị sản xuất công nghiệp của vùng đạt 4 026, 2 nghìn tỉ đồng, chiếm trên 31 % so với cả nước. Cơ cấu công nghiệp của cả các ngành dựa vào lợi thế tài nguyên và lao động, các ngành công nghiệp mới và các ngành sử dụng công nghệ cao.
a)
Năm 2021, tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ đứng thứ hai trong cả nước, sau vùng ĐBSH.
b)
Cơ cấu ngành công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ khá đa dạng.
c)
Thủ Dầu Một là trung tâm công nghiệp lớn nhất của vùng Đông Nam Bộ.
d)
Tài nguyên thiên nhiên là nguồn lực chính để phát triển công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ.
60.
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: Hoạt động ngoại thương của Đông Nam Bộ rất phát triển. Năm 2021, tổng trị giá xuất nhập khẩu của vùng 236,5 tỉ USD, chiếm 35,3 % của cả nước; trong đó trị giá xuất khẩu là 112,6 tỉ USD và trị giá nhập khẩu là 123,9 tỉ USD.
a)
Năm 2021, vùng Đông Nam Bộ là vùng nhập siêu.
b)
Xuất khẩu chiếm 52,4 % tổng trị giá xuất nhập khẩu năm 2021 của vùng.
c)
Cà phê, chè, lúa gạo là sản phẩm xuất khẩu chủ lực của vùng.
d)
Vùng Đông Nam Bộ nhập khẩu chủ yếu để phục vụ quá trình sản xuất.
61.
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: “Hiện cả nước có 29 tỉnh trồng cao su; trong đó, có 3 tỉnh có diện tích lớn nhất là Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương (3 tỉnh này chiếm 51,5 % diện tích cao su cả nước). Vùng trồng cao su lớn nhất cả nước là Đông Nam Bộ với 550 nghìn ha, chiếm 59 % diện tích cao su cả nước, trong đó Bình Phước là thủ phủ cao su cả nước với 246,6 nghìn ha, chiếm 26,5 % diện tích cao su có nước, tiếp đến là vùng Tây Nguyên 226 nghìn ha, chiếm 24,2 % diện tích cao su cả nước, tập trung ở các tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk.”
a)
Kon Tum là tỉnh trồng nhiều cao su nhất cả nước.
b)
Các tỉnh trồng nhiều cao su nhất cả nước đều thuộc vùng Đông Nam Bộ.
c)
a) Bình Phước và Tây Ninh chiếm tới 51,5 % diện tích cao su cả nước.
d)
a) Đông Nam Bộ là thủ phủ của cây cao su.
62.
Các tỉnh/thành phố nào sau đây không thuộc vùng ĐBSCL?
a)
An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang, Tiền Giang.
b)
TP. Cần Thơ, Long An, Vĩnh Long, Bạc Liêu.
c)
Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Phước, Bình Dương.
d)
Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Cà Mau, Đồng Tháp.
63.
Các loại khoáng sản có quy mô và giá trị đáng kể ở ĐBSCL là
a)
dầu khí, than bùn.
b)
bô-xit, quặng sắt.
c)
dầu khí, than đá.
d)
đá vôi, than nâu.
64.
Loại tài nguyên quan trọng hàng đầu đối với sản xuất nông nghiệp ở vùng ĐBSCL là
a)
đất đai.
b)
khoáng sản.
c)
nguồn nước.
d)
khí hậu.
65.
Nhóm đất phù sa ngọt sông ở ĐBSCL phân bố tập trung chủ yếu ở
a)
Đồng Tháp Mười, Hà Tiên, vùng trũng Cà Mau.
b)
dọc sông Tiền và sông Hậu.
c)
hạ lưu sông Tiền và sông Hậu.
d)
ven Biển Đông và vịnh Thái Lan.
66.
GTVT đường thuỷ nội địa ở ĐBSCL phát triển thuận lợi là nhờ vào
a)
vị trí giáp với Biển Đông và vịnh Thái Lan.
b)
mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc.
c)
đội tàu thuyền ngày càng được hiện đại.
d)
dân số đông, nhu cầu vận chuyển tăng.
67.
ĐBSCL có nhiều thế mạnh để phát triển lĩnh vực nào sau đây?
a)
Xây dựng các nhà máy thuỷ điện.
b)
Trồng cây công nghiệp lâu năm.
c)
Trồng cây dược liệu cận nhiệt.
d)
Nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt.
68.
Hiện nay ĐBSCL đứng đầu cả nước về lĩnh vực nào sau đây?
a)
Khai thác hải sản và chuyên canh cây công nghiệp.
b)
Cây ăn quả cận nhiệt và khai thác gỗ xuất khẩu.
c)
Sản xuất lương thực và nuôi thuỷ sản nước ngọt.
d)
Nuôi thuỷ sản nước mặn và trồng rau đậu các loại.
69.
Thiên tai chủ yếu gây khó khăn đối với phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
bão nhiệt đới, lũ quét.
b)
sương muối, ngập lụt.
c)
hạn hán, xâm nhập mặn.
d)
xâm nhập mặn, động đất.
70.
Sản xuất nông nghiệp của Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay
a)
giá trị sản xuất cao, chủ yếu phục vụ xuất khẩu.
b)
tốc độ tăng trưởng nhanh, tập trung ở ven biển.
c)
đóng góp lớn vào cơ cấu kinh tế, tạo ít việc làm.
d)
cây trồng đa dạng, phát triển sản xuất hàng hóa
71.
Sản lượng tôm nuôi của ĐBSCL tăng mạnh trong thời gian gần đây chủ yếu do
a)
phát triển trang trại lớn, áp dụng kĩ thuật mới, mở rộng thị trường.
b)
diện tích biển rộng, khí hậu thuận lợi, công nghệ chế biến hiện đại.
c)
chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nhiều rừng ngập mặn, lao động dồi dào.
d)
thích ứng với biến đổi khí hậu, đẩy mạnh chế biến, nhiều cửa sông.
72.
Thế mạnh tự nhiên chủ yếu để phát triển lương thực ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
địa hình bằng phẳng, khí hậu nóng ẩm.
b)
khí hậu cận xích đạo, sông ngòi dày đặc.
c)
đất phù sa màu mỡ, nhiệt và ẩm dồi dào.
d)
địa hình tháp, có ngư trường trọng điểm.
73.
Phương hướng chủ yếu để ứng phó với lũ ở ĐBSCL hiện nay là
a)
đào thêm kênh, rạch để thoát lũ nhanh.
b)
xây dựng hệ thống đê bao để ngăn lũ.
c)
trồng rừng ở thượng nguồn để chống lũ.
d)
chủ động sống chung với lũ.
74.
Đồng bằng sông Cửu Long có năng suất lúa cao chủ yếu do
a)
phù sa màu mỡ, phát triển thủy lợi.
b)
ứng dụng công nghệ, tăng diện tích.
c)
khai thác lâu đời, đẩy mạnh chế biến.
d)
đầu tư vào kĩ thuật, lai tạo giống mới.
75.
Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nông nghiệp hàng hóa ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
ứng dụng khoa học, phát triển chế biến, ổn định thị trường.
b)
liên kết doanh nghiệp, lai tạo giống mới, phát triển thủy lợi.
c)
đẩy mạnh thâm canh, phát triển thủy lợi, nâng cấp hạ tầng.
d)
xây dựng trang trại, đẩy mạnh chế biến, mở rộng thị trường.
76.
Giải pháp chủ yếu trong nông nghiệp để ứng phó với biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
thay đổi cơ cấu sản xuất, phát triển thủy lợi.
b)
sử dụng đất hợp lí, phát triển nuôi thủy sản.
c)
phân bố lại sản xuất, tăng cường chăn nuôi.
d)
thúc đẩy việc quy hoạch, giảm diện tích lúa.
77.
Câu 16: Chợ nổi Cái Răng là điểm du lịch nổi tiếng thuộc địa phương nào ở Đồng bằng sông Cửu Long?
a)
Cần Thơ
b)
Bến Tre
c)
An Giang
d)
Đồng Tháp
78.
Tài nguyên du lịch tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long bao gồm
a)
đảo, ẩm thực truyền thống.
b)
rừng ngập mặn, cù lao sông.
c)
đờn ca tài tử, vườn quốc gia.
d)
rừng tràm, di tích cách mạng.
79.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về ngành du lịch của Đồng bằng sông Cửu Long?
a)
Phát triển nhiều trung tâm du lịch có ý nghĩa quốc gia.
b)
Thu hút đông đảo khách du lịch trong nước và quốc tế.
c)
Đẩy mạnh phát triển du lịch miệt vườn, du lịch sinh thái.
d)
Có nhiều điểm du lịch gắn với các di tích lịch sử, văn hoá.
80.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển du lịch miệt vườn ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
khai thác tốt lợi thế, tăng doanh thu từ du lịch.
b)
thúc đẩy sản xuất, khai thác đặc trưng văn hoá.
c)
đa dạng sản phẩm, phát huy nguồn lực du lịch.
d)
nâng cao vị thế của vùng, tạo ra nhiều việc làm.
81.
Giải pháp chủ yếu trong ngành trồng trọt để ứng phó với biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
đẩy mạnh thâm canh, áp dụng công nghệ trồng mới, trồng rừng ngăn mặn.
b)
xây dựng công trình thủy lợi, chú trọng cải tạo đất, tăng cường thâm canh.
c)
A. chuyển đổi cơ cấu sản xuất, bố trí mùa vụ hợp lí và đa dạng hóa cây trồng.
d)
A. phát triển trang trại, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, tập trung sản xuất lúa.
82.
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: “Các sản phẩm du lịch vùng Đồng bằng sông Cửu Long khá đa dạng và phong phú. Tuy nhiên, dựa trên lợi thế so sánh của vùng, các loại hình du lịch chính của vùng bao gồm: du lịch sinh thái ở các sinh cảnh hệ sinh thái đất ngập nước điển hình, du lịch sông nước gắn với du lịch làng nghề, trải nghiệm cuộc sống người dân, du lịch văn hoá gắn với lễ hội tâm linh, du lịch nghỉ dưỡng biển – đảo gắn với du lịch thể thao và du lịch gắn với cửa khẩu.
a)
Tài nguyên du lịch của ĐBSCL rất phong phú.
b)
Du lịch sông nước miệt vườn là một đặc trưng của ĐBSCL.
c)
ĐBSCL là vùng phát triển du lịch mạnh nhất nước ta.
d)
Côn Đảo là điểm du lịch hấp dẫn nhất của vùng ĐBSCL.
83.
Cho thông tin sau: Đồng bằng sông Cửu Long là một trong những đồng bằng lớn, phì nhiêu, màu mỡ được đánh giá là vựa lúa của cả nước. Do đó, xuất khẩu gạo đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế của vùng và cả nước.
a)
Phần lớn sản lượng gạo của Đồng bằng sông Cửu Long phục vụ xuất khẩu.
b)
Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng, sản lượng thu hoạch, năng suất lúa và sản lượng gạo xuất khẩu.
c)
Lượng gạo xuất khẩu của vùng lớn chủ yếu do diện tích vùng trồng rộng, nhu cầu nội vùng ít.
d)
Để tăng sức cạnh tranh sản phẩm lúa gạo xuất khẩu, nước ta cần nâng cao sản lượng gạo, mở rộng thị trường.
84.
Một trong những đặc điểm của các vùng KTTĐ ở nước ta là
a)
có tỉ trọng nhỏ trong quy mô GDP cả nước.
b)
tạo ra tốc độ phát triển nhanh cho cả nước.
c)
phạm vi gồm nhiều tỉnh, ranh giới ổn định.
d)
chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh thấp.
85.
Các vùng KTTĐ của nước ta đều có sự giống nhau về đặc điểm nào sau đây?
a)
Lãnh thổ chỉ gồm các thành phố thuộc Trung ương
b)
Tập trung nhiều tiềm lực về kinh tế
c)
. Lịch sử hình thành và phát triển rất lâu đời
d)
Cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại và đồng bộ
86.
Đặc điểm chung của các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta là
a)
có hệ thống giao thông đường thủy phát triển.
b)
nguồn lao động dồi dào, chất lượng đồng đều.
c)
đóng góp quan trọng vào quy mô GDP cả nước.
d)
khu vực có các điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất.
87.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng KTTĐ phía Nam của nước ta?
a)
Cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ.
b)
Lao động trình độ cao, đội ngũ doanh nhân đông đảo.
c)
Khoáng sản quan trọng hàng đầu là các mỏ dầu khí.
d)
Các thế mạnh của vùng khai thác chưa đạt hiệu quả cao.
88.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về thế mạnh của vùng KTTĐ Bắc Bộ?
a)
Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất.
b)
Có nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao.
c)
Có trình độ phát triển kinh tế cao nhất.
d)
Cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại và đồng bộ.
89.
Đặc điểm nào sau đây đúng về thế mạnh của vùng KTTĐ vùng ĐB sông Cửu Long?
a)
Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất.
b)
Có nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao.
c)
Hệ sinh thái phong phú đa dạng, quỹ đất lớn.
d)
Cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại và đồng bộ.
90.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng KTTĐ miền Trung?
a)
Là cửa ngõ thông ra biển của Tây Nguyên và Nam Lào.
b)
Chất lượng nguồn lao động cao đứng đầu cả nước.
c)
Có thế mạnh tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng.
d)
Ở vị trí chuyển tiếp giữa các vùng phía Bắc và phía Nam.
91.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng GTVT ở vùng KTTĐ miền Trung?
a)
Tạo ra những thay đổi trong phân bố dân cư.
b)
Giúp đẩy mạnh sự giao lưu với các vùng khác.
c)
Nâng cao hiệu quả bảo vệ tài nguyên, môi trường.
d)
Làm thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ.
92.
Mặt hàng xuất khẩu thế mạnh của Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
lâm sản, lúa gạo.
b)
dầu khí, lâm sản.
c)
lúa gạo, thuỷ sản.
d)
thuỷ sản, than đá.
93.
Nơi tập trung số lượng các khu công nghiệp lớn và thu hút nhiều dự án đầu tư nước ngoài lớn nhất của cả nước là
a)
vùng KTTĐ Bắc Bộ.
b)
vùng KTTĐ miền Trung.
c)
vùng KTTĐ phía Nam.
d)
Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL.
94.
Lĩnh vực nào sau đây được chú trọng phát triển để nâng cao giá trị gia tăng tại Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?
a)
Chế biến than đá, sản xuất các thiết bị điện tử.
b)
Khai thác khoáng sản và sản xuất đồ gia dụng.
c)
Chăn nuôi gia súc lớn và nuôi trồng thuỷ sản.
d)
Công nghiệp tinh chế các sản phẩm từ dầu mỏ.
95.
Mục đích chủ yếu của phát triển dịch vụ cảng biển tại Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là
a)
thúc đẩy hoạt động giao lưu, phát triển kinh tế.
b)
tăng năng lực giao thông, thúc đẩy hiện đại hóa.
c)
đẩy mạnh hoạt động sản xuất, nâng vị thế vùng.
d)
đáp ứng nhu cầu dân cư, tăng hội nhập quốc tế.
96.
Lĩnh vực nào sau đây có đóng góp lớn vào cơ cấu kinh tế hiện đại của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?
a)
Khai thác than và đá vôi làm vật liệu xây dựng.
b)
Du lịch sinh thái, biển đảo và thể thao quốc tế.
c)
Công nghiệp sản xuất ô tô, điện tử, máy vi tính.
d)
Khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp.
97.
Đặc điểm nổi bật của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam so với các vùng kinh tế trọng điểm khác là
a)
vùng sản xuất nông nghiệp lớn nhất.
b)
số lượng cảng biển lớn nhất cả nước.
c)
vùng tập trung công nghiệp hàng đầu.
d)
tập trung chủ yếu nhà máy điện than.
98.
Đặc điểm nổi bật của lao động ở Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trong việc thu hút đầu tư là
a)
lao động trẻ nhiều, tiếp thu nhanh kĩ thuật.
b)
lao động đông đảo, có trình độ chuyên môn.
c)
lao động đông, nhiều kinh nghiệm sản xuất.
d)
nhiều lao động nhập cư, đa dạng về dân tộc.
99.
Nhân tố nào sau đây là quan trọng nhất giúp Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam sử dụng có hiệu quả tài nguyên trong phát triển kinh tế?
a)
Các kĩ thuật mới, hạ tầng hoàn thiện.
b)
Chính sách phù hợp, thu hút đầu tư
c)
Trình độ lao động cao, các đô thị lớn.
d)
Thu hút lao động chất lượng, vốn lớn
100.
Nguyên nhân chủ yếu giúp Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tốc độ tăng trưởng cao nhất cả nước?
a)
Tiềm năng tự nhiên, vị trí địa lí tiếp cận các thị trường lớn.
b)
Đầu tư nước ngoài mạnh mẽ, mạng lưới công nghiệp dày đặc.
c)
Quy hoạch đô thị lớn, hệ thống giao thông nội địa phát triển.
d)
Lao động có trình độ, dồi dào, nhu cầu tiêu thụ hàng hoá lớn.
101.
Kinh nghiệm lao động tạo thuận lợi cho Vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh ngành nào sau đây?
a)
Trồng lúa, nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản.
b)
Công nghiệp điện tử, trồng cây lương thực.
c)
Du lịch biển, đảo; dịch vụ tài chính quốc tế.
d)
Nông nghiệp hữu cơ, công nghiệp chế biến.
102.
Thách thức lớn nhất ảnh hưởng đến phát triển bền vững của Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
hạ tầng giao thông chưa đồng bộ; đất trượt, đá lở trên diện rộng.
b)
ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, trình độ nguồn nhân lực thấp.
c)
khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài, ảnh hưởng của áp thấp.
d)
suy giảm nguồn nước ngọt, ảnh hưởng biến đổi khí hậu toàn cầu.
103.
Giải pháp chủ yếu trong phát triển nông nghiệp của Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay?
a)
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng trang trại, thu hút vốn.
b)
Sản xuất tập trung gắn với chế biến, mở rộng thị trường.
c)
Đào tạo lao động, phân bố lại dân cư, gắn với các dịch vụ.
d)
Phát triển thủy lợi, hoàn thiện giao thông, tăng diện tích.
104.
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: “Trong quá trình hình thành và phát triển, các vùng kinh tế trọng điểm đang phát huy lợi thế, tạo nên thế mạnh của mình theo cơ cấu kinh tế mở, gắn với nhu cầu thị trường trong và ngoài nước, và không chỉ tạo ra động lực thúc đẩy sư chuyển dịch nhanh cơ cấu nền kinh tế quốc dân theo chiều hướng tích cực mà còn góp phần ổn định nền kinh tế vĩ mô, đặc biệt là hỗ trợ và thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của các tỉnh lân cận trong vùng. Nhà nước tiếp tục thúc đẩy các vùng kinh tế trọng điểm phát huy vai trò đầu tàu tăng trưởng nhanh, đồng thời tạo điều kiện và đầu tư thích đảng hơn cho vùng nhiều khó khăn.”
a)
Các vùng KTTĐ tập trung nhiều tiềm lực về kinh tế.
b)
Các vùng KTTĐ làm nền tảng quan trọng thúc đẩy kinh tế cả nước.
c)
Các vùng KTTĐ có chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh thấp.
d)
Các vùng KTTĐ có lãnh thổ gồm các thành phố trực thuộc Trung ương.
105.
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: “Năm 2021, các vùng kinh tế trọng điểm chiếm tỉ trọng cao trong quy mô GRDP của cả nước (chiếm 69,5 %), trong đó vùng kinh tế trọng điểm phía Nam chiếm 33,5 %, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ chiếm 26,6 %. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có giá trị sản xuất công nghiệp tăng nhanh. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đứng đầu cả nước về số dự án đầu tư nước ngoài và tổng vốn đăng kí.”
a)
Vùng KTTĐ Bắc Bộ chiếm tỉ trọng GRDP lớn thứ hai cả nước.
b)
Vùng KTTĐ phía Nam có quy mô GRDP lớn thứ hai cả nước.
c)
Vùng KTTĐ Bắc Bộ có giá trị sản xuất công nghiệp tăng chủ yếu do thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
d)
Vùng KTTĐ phía Nam có số dự án đầu tư nước ngoài cao nhất chủ yếu do nguồn lao động đông và có trình độ cao.
106.
Cho thông tin sau: Vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) phía Nam có vị trí địa kinh tế đặc biệt, nằm trên các trục giao thông quan trọng với nhiều cửa ngõ thuận lợi. Vùng giữ vai trò chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội, dẫn đầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, với lợi thế phát triển các ngành mũi nhọn. Vùng đã phát huy thế mạnh kinh tế mở, gắn với thị trường trong và ngoài nước, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ổn định kinh tế vĩ mô và thúc đẩy phát triển các địa phương lân cận.
a)
Vùng KTTĐ phía Nam là trung tâm công nghiệp và dịch vụ lớn nhất cả nước, đóng vai trò dẫn đầu trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
b)
Vùng KTTĐ phía Nam đóng vai trò chủ yếu trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế cho các vùng KTTĐ khác trong cả nước.
c)
Việc phát huy thế mạnh kinh tế mở của vùng giúp tăng cường liên kết với các vùng trong nước và quốc tế
d)
Vùng KTTĐ phía Nam có quy mô GRDP lớn nhất trong các vùng KTTĐ do được thành lập sớm nhất.
Reset
