wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐL12 - LUYỆN TẬP BÀI 1-2-3

Total questions: 110

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Nước ta nằm ở đâu?

a)

Tây Nam châu Á, trong vùng khí hậu ôn hòa.

b)

Trong khu vực kinh tế phát triển năng động.

c)

Vùng xích đạo bán cầu Nam, giáp nhiều nước.

d)

Khu vực á nhiệt đới gió mùa, có ít thiên tai.

2.

Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí nước ta?

a)

Tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.

b)

Nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

Thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

3.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi yếu tố nào?

a)

Vị trí trong vùng nội chí tuyến.

b)

Địa hình nước ta thấp dần ra biển.

c)

Hoạt động của gió phơn Tây Nam.

d)

Địa hình nước ta nhiều đồi núi.

4.

Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về điều gì?

a)

Thu hút đầu tư nước ngoài.

b)

Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

c)

Thiếu nguồn lao động.

d)

Phát triển nền văn hóa.

5.

Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí nào?

a)

Diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.

b)

Liên kết của hai vành đai sinh khoáng lớn.

c)

Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.

d)

Có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.

6.

Nước ta thuận lợi giao lưu với các nước trên thế giới là do nguyên nhân chủ yếu nào?

a)

Có nhiều nét tương đồng về lịch sử và văn hóa.

b)

Ở khu vực giao thoa giữa các nền văn minh lớn.

c)

Ở ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.

d)

Nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc và bán cầu Đông.

7.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là gì?

a)

Tự nhiên phân hóa đa dạng giữa bắc - nam và đông - tây.

b)

Nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

Thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

8.

Do tiếp giáp Biển Đông nên nước ta có đặc điểm gì?

a)

Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.

b)

Gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

c)

Lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

d)

Một mùa có mưa nhiều, một mùa mưa ít.

9.

Phát biểu nào sau đây đúng về lãnh thổ của nước ta?

a)

Nhiều đảo ven bờ, vùng biển rộng hơn so với vùng đất.

b)

Hẹp ngang ở Nam bộ và mở rộng vùng Bắc Trung Bộ.

c)

Dự trữ biên kéo dài từ Quảng Ninh cho đến Cà Mau.

d)

Đường biên giới trên đất liền dài nhất với Trung Quốc.

10.

Vị trí địa lí đã làm cho tự nhiên nước ta có đặc điểm gì?

a)

Mang tính chất cận xích đạo gió mùa.

b)

Phân hóa đa dạng, có nhiều thiên tai.

c)

Phân hóa chủ yếu theo độ cao địa hình.

d)

Có khí hậu, thời tiết biến đổi khắc nghiệt.

11.

Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có đặc điểm gì?

a)

Lượng mưa trung bình năm lớn.

b)

Gió mùa Đông Bắc hoạt động.

c)

Số giờ nắng trong năm nhiều.

d)

Khí hậu phân mùa sâu sắc.

12.

Trong các vùng biển sau đây, vùng nào có diện tích lớn nhất?

a)

Nội thủy.

b)

Lãnh hải.

c)

Tiếp giáp lãnh hải.

d)

Đặc quyền kinh tế.

13.

Nhân tố nào sau đây quyết định tính phong phú về thành phần loài sinh vật nước ta?

a)

Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.

c)

Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.

d)

Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài sinh vật.

14.

Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa vị trí địa lí nước ta?

a)

Tạo điều kiện chung sống hòa bình với các nước Đông Nam Á.

b)

Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

Tạo điều kiện để xây dựng nền văn hóa đồng nhất trong khu vực.

d)

Tạo điều kiện cho việc phát triển giao thông đường biển quốc tế.

15.

Vị trí địa lí nước ta không tạo thuận lợi cho hoạt động nào sau đây?

a)

Mở rộng hợp tác đầu tư.

b)

Phát triển nông nghiệp nhiệt đới.

c)

Phòng chống thiên tai.

d)

Phát triển các ngành kinh tế biển.

16.

Do nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á nên nước ta có

a)

tổng bức xạ trong năm rất lớn.

b)

hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

c)

khí hậu có sự phân mùa rõ rệt.

d)

biên độ nhiệt độ luôn rất thấp.

17.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

sông ngòi dày đặc.

b)

địa hình đa dạng.

c)

nhiều khoáng sản.

d)

tổng bức xạ lớn.

18.

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

a)

giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.

b)

nằm liên kề các vành đai sinh khoáng lớn.

c)

nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.

d)

có hoạt động của gió mùa và Tín phong.

19.

Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên tự nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt

a)

giữa miền núi với đồng bằng.

b)

giữa miền Bắc với miền Nam.

c)

giữa đồng bằng và ven biển.

d)

giữa đất liền và ven biển.

20.

Vị trí địa lí của nước ta tạo điều kiện thuận lợi chủ yếu cho

a)

phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.

b)

bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòng.

c)

phát triển kinh tế nhiều thành phần.

d)

phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt đới.

21.

Đại bộ phận lãnh thổ của nước ta nằm trong múi giờ số 7 là do

a)

nước ta trải dài nhiều vĩ độ và địa hình phân hóa.

b)

lãnh thổ của nước ta trải dài theo chiều Bắc-Nam.

c)

nằm trong vùng nội chí tuyến thuộc bán cầu Bắc.

d)

kinh tuyến 105°Đ chạy qua lãnh thổ của nước ta.

22.

Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của lãnh thổ Việt Nam không gây ra hạn chế nào sau đây?

a)

Hoạt động giao thông vận tải.

b)

Bảo vệ an ninh, chủ quyền.

c)

Khoáng sản có trữ lượng nhỏ.

d)

Thời tiết diễn biến phức tạp.

23.

Vị trí địa lí và hình thể đã tạo nên đặc điểm nào cho khí hậu Việt Nam?

a)

Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh.

b)

Địa hình có tính phân bậc rõ rệt.

c)

Tài nguyên khoáng sản phong phú.

d)

Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên.

24.

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng theo chiều vĩ độ là do nguyên nhân nào?

a)

Lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều Bắc - Nam.

b)

Có đường bờ biển dài, địa hình phân hóa đa dạng.

c)

Có lãnh thổ mở rộng ở hai đầu, hẹp ngang ở giữa.

d)

Địa hình phức tạp, lãnh thổ rộng và hẹp ở hai đầu.

25.

Nhờ tiếp giáp với biển Đông nên khí hậu nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng.

b)

Có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều.

c)

Có sự phân hóa đa dạng giữa các khu vực.

d)

Chịu tác động thường xuyên của gió mùa.

26.

Vị trí nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong và gió mùa châu Á làm cho nước ta có đặc điểm nào?

a)

Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

b)

Tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.

c)

Mưa phân hóa theo thời gian và không gian.

d)

Đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.

27.

Nước ta nằm ở nơi tiếp giáp giữa lục địa và đại dương nên có đặc điểm nào sau đây?

a)

Khí hậu có nền nhiệt độ cao.

b)

Khí hậu có bốn mùa rõ rệt.

c)

Nguồn sinh vật phong phú.

d)

Nguồn khoáng sản đa dạng.

28.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên có đặc điểm nào sau đây?

a)

Mùa đông rất lạnh, mùa hạ rất nóng mưa nhiều.

b)

Có nhiều tài nguyên sinh vật vô cùng quý giá.

c)

Có sự phân hóa thiên nhiên theo lãnh thổ rõ rệt.

d)

Nền nhiệt cao, cân bằng bức xạ quanh năm dương.

29.

Việt Nam không có khí hậu nhiệt đới khô như một số nước cùng vĩ độ là do nguyên nhân nào?

a)

Nằm trên vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.

b)

Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

c)

Tiếp giáp với Biển Đông và ảnh hưởng gió mùa.

d)

Nằm ở trung tâm của vùng Đông Nam Á.

30.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?

a)

Vùng biển có diện tích lớn gấp khoảng ba lần vùng đất liền.

b)

Thềm lục địa nông, được mở rộng ở phía Bắc và phía Nam.

c)

Độ nông - sâu của thềm lục địa đồng nhất từ Bắc vào Nam.

d)

Thềm lục địa miền Trung hẹp, tiếp giáp với vùng biển sâu.

31.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới.

b)

Tín phong.

c)

Gió phơn.

d)

Gió mùa.

32.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

Lạnh, ẩm.

b)

Ấm, ẩm.

c)

Lạnh, khô.

d)

Ấm, khô.

33.

Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát

a)

Hướng các dòng sông.

b)

Hướng các dãy núi.

c)

Chế độ nhiệt.

d)

Chế độ mưa.

34.

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình gì ở vùng đồng bằng?

a)

Phong hóa.

b)

Bồi tụ.

c)

Bóc mòn.

d)

Rửa trôi.

35.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ vào giữa và cuối mùa hạ có hướng chủ yếu là

a)

Tây nam.

b)

Đông nam.

c)

Đông bắc.

d)

Tây bắc.

36.

Gió mùa đông bắc xuất phát từ

a)

Biển Đông.

b)

Ấn Độ Dương.

c)

Áp cao Xibia.

d)

Vùng núi cao.

37.

Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng

a)

Tây bắc.

b)

Đông bắc.

c)

Đông nam.

d)

Tây nam.

38.

Tính chất của gió mùa mùa hạ là

a)

Nóng, khô.

b)

Nóng, ẩm.

c)

Lạnh, ẩm.

d)

Lạnh, khô.

39.

Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở

a)

Miền Trung.

b)

Miền Bắc.

c)

Miền Nam.

d)

Tây Nguyên.

40.

Gió mùa đông bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?

a)

Tam Điệp.

b)

Hoành Sơn.

c)

Bạch Mã.

d)

Hoàng Liên Sơn.

41.

Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là

a)

Đồng bằng.

b)

Miền núi.

c)

Ổ trũng.

d)

Ven biển.

42.

Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là

a)

Đất xám bạc màu.

b)

Đất mùn thô.

c)

Đất phù sa.

d)

Đất feralit.

43.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?

a)

Khí hậu có sự phân hóa đa dạng.

b)

Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.

c)

Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.

d)

Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.

44.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

Ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.

b)

Ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.

c)

Vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.

d)

Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

45.

Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

a)

Quá trình tích tụ mùn mạnh.

b)

Rửa trôi các chất baddơ dễ tan.

c)

Tỉ lệ oxit sắt và oxit nhôm cao.

d)

Quá trình phong hóa mạnh mẽ.

46.

Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

a)

Cán cân bức xạ quanh năm âm.

b)

Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.

c)

Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

d)

Chế độ nước sông không phân mùa.

47.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là

a)

rừng thưa cận nhiệt đới khô hạn và cây bụi gai.

b)

rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.

c)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

d)

rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.

48.

Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.

b)

Tích tụ ôxít sắt Fe₂O₃.

c)

Mưa nhiều, rửa trôi các chất ba-dơ.

d)

Tích tụ ôxít nhôm Al₂O₃.

49.

Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với

a)

gió Tây ôn đới.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

50.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do

a)

chế độ mưa mùa.

b)

hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

c)

hoạt động của bão.

d)

sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.

51.

Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

52.

Gió mùa đông bắc hoạt động vào thời gian nào sau đây?

a)

Thu - đông.

b)

Tháng 5 đến tháng 10.

c)

Tháng 11 đến tháng 4.

d)

Mùa đông.

53.

Vào đầu mùa hạ, gió mùa hạ xuất phát từ đâu?

a)

Áp cao bắc Ấn Độ Dương.

b)

Biển Đông.

c)

Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

Cao áp Xi bia.

54.

Đặc điểm của đất feralit là

a)

có màu đỏ vàng, chua.

b)

có màu đen, xốp thoát nước.

c)

có màu đỏ vàng, mặn.

d)

có màu nâu, khó thoát nước.

55.

Gió mùa hoạt động ở nước ta gồm

a)

gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.

b)

gió mùa mùa đông và tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió mùa mùa hạ và tín phong bán cầu Bắc.

d)

gió mùa mùa hạ và tín phong bán cầu Nam.

56.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Nhiều nước quanh năm.

c)

Thủy chế theo mùa.

d)

Có trữ lượng phù sa lớn.

57.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm gió mùa ở nước ta?

a)

Gió mùa mùa hạ có hướng chính là đông nam.

b)

Gió mùa mùa hạ có nguồn gốc từ cao áp Xibia.

c)

Gió mùa mùa đông thổi liên tục từ tháng 11 đến tháng 4.

d)

Gió mùa mùa đông thổi đợt từ tháng 11 đến tháng 4.

58.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, ít phù sa, chế độ nước thất thường.

b)

Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa.

c)

Sông ngòi dày đặc, có nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước ổn định.

d)

Sông ngòi dày đặc, chủ yếu hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.

59.

Địa hình Cac-xtơ được hình thành chủ yếu trên loại đá nào sau đây?

a)

Granit.

b)

Vôi.

c)

Badan.

d)

Sét.

60.

Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng

a)

Tây Bắc.

b)

Tây Nam.

c)

Đông Nam.

d)

Đông Bắc.

61.

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây?

a)

Công nghiệp.

b)

Nông nghiệp.

c)

Du lịch.

d)

Giao thông vận tải.

62.

Thành phần loài nào sau đây không thuộc cây nhiệt đới?

a)

Dầu.

b)

Đỗ Quyên.

c)

Dầu tăm.

d)

Đậu.

63.

Càng vào phía Nam gió mùa Đông Bắc càng

a)

suy yếu.

b)

mạnh.

c)

khó nóng.

d)

mưa nhiều.

64.

Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào

a)

nửa đầu mùa đông.

b)

nửa sau mùa đông.

c)

nửa sau mùa xuân.

d)

nửa đầu mùa hạ.

65.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?

a)

Nhiều sông.

b)

Phần lớn là sông nhỏ.

c)

Giàu phù sa.

d)

Ít phụ lưu.

66.

Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu

a)

cận nhiệt lục địa.

b)

nhiệt đới ẩm.

c)

ôn đới hải dương.

d)

cận cực lục địa.

67.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?

a)

Dày đặc.

b)

Ít nước.

c)

Giàu phù sa.

d)

Thủy chế theo mùa.

68.

Thời kì chuyển tiếp hoạt động giữa gió mùa Đông Bắc và Tây Nam là thời kì hoạt động mạnh của

a)

gió mùa mùa đông.

b)

gió mùa mùa hạ.

c)

gió Tín phong.

d)

gió địa phương.

69.

Loại gió nào sau đây gây mưa trên phạm vi cả nước vào mùa hạ?

a)

Gió Đông Nam đã biến tính.

b)

Gió Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió Tây Nam từ vịnh Bengan.

d)

Gió Tín phong bán cầu Nam.

70.

Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam?

a)

Tây nguyên.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Tây Bắc.

d)

Bắc Trung Bộ.

71.

Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do

a)

gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc.

b)

khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

c)

khối khí lạnh di chuyển lách đông qua biển.

d)

ảnh hưởng của gió mùa hạ đến sớm.

72.

Loại gió thịnh hành từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió mùa Tây Nam.

d)

gió địa phương.

73.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở đâu?

a)

Cân bằng bức xạ luôn dương quanh năm.

b)

Lượng nhiệt Mặt Trời nhận được rất lớn.

c)

Mặt Trời luôn cao trên đường chân trời.

d)

Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần trong năm.

74.

Nguyên nhân chủ yếu làm tăng thêm tình bấp bênh của nông nghiệp nước ta là gì?

a)

Khí hậu phân hóa theo Bắc - Nam và theo độ cao.

b)

Địa hình, đất trồng, sông ngòi có sự phân hóa rõ.

c)

Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

Đất trồng có nhiều loại và sinh vật rất phong phú.

75.

Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Gió mùa Tây Nam.

76.

Sự phân mùa của khí hậu nước ta do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Bức xạ từ Mặt Trời tới.

b)

Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

c)

Hoạt động của gió mùa.

d)

Sự phân bố lượng mưa theo mùa.

77.

Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?

a)

Hầu như kết thúc ở dãy Bạch Mã.

b)

Thổi thành từng đợt khác nhau.

c)

Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc.

d)

Thổi liên tục trong mùa đông.

78.

Gió đầu mùa hạ hoạt động gây mưa lớn cho vùng nào?

a)

Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Nam Bộ và Bắc Trung Bộ.

c)

Tây nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Nam Bộ và Tây Nguyên.

79.

Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí nào?

a)

cận chí tuyến bán cầu Bắc.

b)

Bắc Ấn Độ Dương.

c)

cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

lạnh phương Bắc.

80.

Xâm thực mạnh ở miền núi không gây hậu quả trực tiếp nào sau đây?

a)

Bề mặt địa hình bị cắt xẻ.

b)

Đất trượt, đá lở.

c)

Các đồng bằng mở rộng.

d)

Địa hình cac-xtơ.

81.

Khí hậu phân mùa ảnh hưởng như thế nào tới sản xuất nông nghiệp nước ta?

a)

Thuận lợi cho việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.

b)

Thuận lợi cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh.

c)

Khó khăn cho việc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp.

d)

Khó khăn cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh.

82.

Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Phần lớn sông đều dài dốc và dễ bị lũ lụt.

b)

Có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.

c)

Lượng nước phân bố đồng đều ở các hệ thống sông.

d)

Phần lớn sông chảy theo hướng đông nam - tây bắc.

83.

Gió mùa Đông Bắc làm cho thời tiết của miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nửa đầu mùa đông mát mẻ, nửa sau mùa đông lạnh.

b)

Mùa đông lạnh mưa nhiều, mùa hạ nóng và ít mưa.

c)

Nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.

d)

Nửa đầu mùa đông nóng khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.

84.

Nhân tố chủ yếu làm cho đất feralit ở nước ta có lớp đất dày là do?

a)

nhiệt ẩm dồi dào.

b)

mưa mùa kéo dài.

c)

mùa khô sâu sắc.

d)

khí hậu phân mùa.

85.

Sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn chủ yếu do?

a)

địa hình dồi núi thấp chiếm ưu thế và lượng mưa lớn.

b)

thảm thực vật có độ che phủ cao và lượng mưa lớn.

c)

lượng mưa lớn trên đồi núi dốc và ít lớp phủ thực vật.

d)

mưa lớn và nguồn nước từ bên ngoài lãnh thổ chảy vào.

86.

Sông nào sau đây có mùa lũ vào thu - đông?

a)

Sông Hồng.

b)

Sông Đà.

c)

Sông Đà Rằng.

d)

Sông Cửu Long.

87.

Sông nào sau đây của nước ta có hàm lượng phù sa nhiều nhất?

a)

sông Mê Công.

b)

Sông Đồng Nai.

c)

Sông Thái Bình.

d)

Sông Hồng.

88.

Quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại của nước ta được biểu hiện ở?

a)

hiện tượng bào mòn, rửa trôi.

b)

thành tạo địa hình cac-xtơ.

c)

đất trượt, đá lở ở sườn dốc.

d)

hiện tượng xâm thực mạnh.

89.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn?

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

b)

Chế độ nước thay đổi theo mùa.

c)

Tổng lượng dòng chảy lớn.

d)

Xâm thực mạnh ở miền núi.

90.

Loại gió nào sau đây vừa gây mưa cho vùng ven biển Trung bộ, vừa là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Nam.

c)

Gió mùa Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Bắc.

91.

“Gió mùa Đông Nam” hoạt động ở Bắc Bộ có nguồn gốc từ

a)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc. 

b)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

c)

khối khí cực lục địa từ áp cao Xibia. 

d)

khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

92.

Gió phơn tây nam ảnh hưởng sâu sắc đến vùng Bắc Trung Bộ do

a)

bức chắn dãy Trường Sơn Bắc. 

b)

có nhiều thung lũng khuất gió. 

c)

bức chắn Bạch Mã và Tam Điệp.

d)

lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang.

93.

Mùa khô ở miền Bắc nước ta không sâu sắc như ở miền Nam chủ yếu do ở đây có

a)

sương muối. 

b)

gió lạnh. 

c)

mưa phùn. 

d)

tuyết rơi.

94.

Phần lớn sông ngòi nước ta có đặc điểm ngắn và dốc do các nhân tố chủ yếu nào sau đây?

a)

Địa hình, sinh vật và thổ nhưỡng. 

b)

Hình dáng lãnh thổ và khí hậu. 

c)

Khí hậu và sự phân bố địa hình.

d)

Hình dáng lãnh thổ và địa hình.

95.

Sự hình thành gió phơn Tây Nam ở các đồng bằng ven biển miền Trung nước ta là do tác động kết hợp của

a)

Gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy Trường Sơn.

b)

gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và dãy Trường Sơn.

c)

địa hình núi đồi kéo dài ở phía tây và Tín phong bán cầu Bắc.

d)

lãnh thổ hẹp ngang và hoạt động của các loại gió vào mùa hạ.

96.

Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta?

a)

Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.

b)

Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.

c)

Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.

d)

Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.

97.

Mưa vào mùa hạ nước ta chủ yếu là do tác động kết hợp của

a)

tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ nhiệt đới.     

b)

gió hướng tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương và bão.

c)

khối khí hướng tây nam và dải hội tụ nhiệt đới.      

d)

khối khí hướng đông bắc và hoạt động của bão.

98.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Cảnh quan cận xích đạo gió mùa. 

b)

Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa. 

c)

Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.

d)

Cảnh quan giống như vùng ôn đới.

99.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

a)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.  

b)

Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.   

c)

Nhiệt độ trung bình năm trên 25oC.

d)

Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.

100.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng

a)

xa van và cây bụi.   

b)

ôn đới gió mùa.

c)

cận nhiệt đới.     

d)

nhiệt đới gió mùa.    

101.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là

a)

rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.     

b)

rừng cận nhiệt đới khô.   

c)

rừng cận xích đạo gió mùa.

d)

rừng xích đạo gió mùa.

102.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở

a)

Trường Sơn Nam.   

b)

Hoàng Liên Sơn.  

c)

Trường Sơn Bắc.       

d)

Dãy Bạch Mã.

103.

Nhóm đất có diện tích lớn nhất trong đai nhiệt đới gió mùa là

a)

đất feralit.  

b)

đất phù sa.  

c)

đất feralit có mùn.     

d)

đất xám phù sa cổ.

104.

Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo chiều

a)

Bắc - Nam. 

b)

Đông - Tây. 

c)

Độ cao.  

d)

Tây - Đông.

105.

Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc

a)

có một mùa đông lạnh.   

b)

nằm gần chí tuyến hơn.     

c)

có gió phơn Tây Nam.

d)

địa hình cao hơn.

106.

Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông và Tây của dãy Trường Sơn Nam chủ yếu do

a)

tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.  

b)

ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.  

c)

độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.

d)

độ cao địa hình và hướng các dãy núi.

107.

Ở nước ta, thiên nhiên vùng núi Tây Bắc khác với Đông Bắc ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Mùa đông đến sớm hơn ở vùng núi thấp.  

b)

Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn.

c)

Mùa mưa đến sớm và kết thúc muộn hơn.         

d)

Khí hậu lạnh chủ yếu do gió mùa Đông Bắc.

108.

Tây Nguyên có sự đối lập với đồng bằng ven biển miền Trung về

a)

mùa bão.

b)

mùa nóng, mùa lạnh. 

c)

hướng gió.   

d)

mùa mưa, mùa khô.  

109.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?

a)

Thềm lục địa Trung Bộ thu hẹp, giáp vùng biển sâu.

b)

Đường bờ biển vùng Nam Trung Bộ bằng phẳng.

c)

Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam nông, rộng.

d)

Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích phần đất liền.

110.

Nước ta có sự đa dạng về cơ cấu cây trồng, vật nuôi chủ yếu là do

a)

có nguồn nhiệt ẩm dồi dào.    

b)

có nhiều đồng bằng phì nhiêu.  

c)

mạng lưới sông ngòi dày đặc.

d)

khí hậu phân hóa đa dạng.