Font size
WorksheetsCâu hỏi về ngành dịch vụ
Total questions: 106
Worksheet time: 53mins
Các ngành dịch vụ có vai trò
khai thác hiệu quả các nguồn lực.
giảm tốc độ phát triển nông nghiệp.
giảm tốc độ phát triển công nghiệp.
các ngành hạn chế sử dụng lao động.
Vị trí địa lí của nước ta thuận lợi cho loại hình dịch vụ vận tải nào sau đây phát triển?
Đường sắt và đường thủy.
Đường biển và hàng không.
Đường ô tô và đường biển.
Đường thủy và đường ống.
Sự đa dạng về bản sắc dân tộc đã tạo thuận lợi cho hoạt động dịch vụ du lịch. Nguyên nhân do nước ta là nơi
giao nhau của các luồng sinh vật Bắc, Nam.
giao tiếp của hai vành đai sinh khoáng lớn.
đang diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.
có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn Á, Âu với văn minh bản địa.
Nhân tố nào dưới đây ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển dịch vụ giao thông vận tải, du lịch…?
Vị trí địa lý.
Điều kiện kinh tế - xã hội.
Điều kiện tự nhiên.
Nguồn lao động.
Vùng nào dưới đây có số dân đông, chất lượng cuộc sống cao là động lực của ngành dịch vụ?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải miền Trung.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đông Nam Bộ.
Ở nước ta, ngành dịch vụ phát triển mạnh ở các vùng nào sau đây?
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.
Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
Hoạt động dịch vụ phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
Trung du, miền núi.
Ven biển, các đảo.
Nông thôn, hải đảo.
Đồng bằng, đô thị.
Thị trường có ảnh hưởng nào sau đây đối với ngành dịch vụ?
Sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ.
Làm xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới.
Làm thay đổi quy mô, cơ cấu và chất lượng.
Thu hút nguồn vốn và thúc đẩy thương mại.
Nhân tố nào sau đây làm thay đổi phương thức sản xuất và xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới?
Vị trí địa lí, thị trường.
Chính sách phát triển kinh tế.
Đặc điểm dân số.
Khoa học - công nghệ.
Mạng lưới giao thông, buôn bán và du lịch trên sông phát triển ở vùng
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải miền Trung.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đông Nam Bộ.
Khối lượng hàng hóa, hành khách vận chuyển có xu hướng
tăng.
giảm mạnh.
giảm.
tăng mạnh.
Loại hình giao thông nào dưới đây có khối lượng vận chuyển lớn nhất?
Đường sông.
Đường sắt.
Đường ô tô.
Đường hàng không.
Loại hình vận tải nào sau đây ở nước ta phát triển trải rộng khắp các địa phương?
Đường ô tô.
Đường sắt.
Đường sông.
Đường biển.
Trục đường nào sau đây có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội dải đất phía tây của nước ta hiện nay?
Đường quốc lộ 14.
Đường Hồ Chí Minh.
Đường quốc lộ 15.
Đường quốc lộ 1.
Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm của đường sắt ?
Hình thành từ cuối thế kỉ XIX
Chưa có đường sắt kết nối với láng giềng.
Hệ thống đang được đầu tư.
Đáp ứng nhu cầu ngày càng tốt.
Tuyến đường sắt dài nhất nước ta là
Hà Nội - Hải Phòng.
Bắc - Nam.
Hà Nội - Thái Nguyên.
Hà Nội - Lào Cai.
Đường thủy nội địa tập trung ở hệ thống sông nào phía Nam?
Sông Hồng và sông Mê Công.
Sông Đồng Nai và sông Mê Công.
Sông Hồng và sông Thái Bình.
Sông Đồng Nai và sông Thái Bình.
Đâu là tuyến đường biển nội địa quan trọng nhất nước ta?
Hải Phòng - Hồ Chí Minh.
Quảng Ninh - Hải Phòng.
Quảng Ninh - Đà Nẵng.
Hải Phong - Đà Nẵng.
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành bưu chính ở nước ta hiện nay?
Đang phát triển nhanh với các dịch vụ đa dạng.
Doanh thu thấp nhưng tốc độ tăng trưởng nhanh.
Mạng lưới phân bố hẹp, chỉ phát triển ở đô thị.
Chú trọng phát triển các dịch vụ truyền thống.
Ngành bưu chính phát triển theo hướng
đẩy mạnh các hoạt động công ích phục vụ xã hội.
hiện đại hóa cơ sở hạ tầng thông tin, truyền thông.
phát triển mạng lưới sang các nước Đông Nam Á.
tăng cường xây dựng các cơ sở văn hóa nông thôn.
Hoạt động nội thương phát triển mạnh ở những vùng có
địa hình bằng phẳng.
kinh tế chậm phát triển.
dân cư tập trung đông.
khí hậu ôn hòa, mát mẻ.
Nội thương phát triển mạnh nhất ở các vùng
Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
Hoạt động ngoại thương có vai trò
thống nhất thị trường trong nước.
thúc đẩy phân công lao động giữa các vùng.
thúc đẩy ngành sản xuất hàng hóa.
kết nối với thị trường nước ngoài.
Đâu không phải là đặc điểm phát triển du lịch nước ta?
Là ngành kinh tế mũi nhọn.
Thị trường khách quốc tế mở rộng.
Chú trọng phát triển du lịch bền vững.
Khách quốc tế kém đa dạng.
Hai di sản thiên nhiên thế giới ở Việt Nam là
Vịnh Hạ Long và Phong Nha - Kẻ Bàng.
Vườn quốc gia Cúc Phương và đảo Cát Bà.
Phố cổ Hội An và Thánh địa Mỹ Sơn.
Bãi đá cổ Sa Pa và Hoàng thành Thăng Long.
Địa điểm du lịch nhân văn nổi tiếng ở nước ta hiện nay là
Vịnh Hạ Long.
Phố cổ Hội An.
Hồ Ba Bể.
Động Phong Nha.
Các trung tâm du lịch quốc gia của nước ta là
Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Lạt, Hà Nội, Vinh.
Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh.
Hà Nội, Hạ Long, Nha Trang, Đà Lạt, Vũng Tàu.
Nha Trang, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hà Nội, Đà Lạt.
Du lịch biển Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển hơn Bắc Trung Bộ do
có nhiều bãi tắm đẹp.
dân cư kinh nghiệm.
nguồn đầu tư rất lớn.
vị trí địa lí thuận lợi.
Hoạt động du lịch có tiềm năng nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là
mạo hiểm.
nghỉ dưỡng.
sinh thái.
văn hóa.
Sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng du lịch Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Du lịch MICE.
Du lịch sinh thái (miệt vườn, đất ngập nước).
Du lịch biển, đảo.
Du lịch biên giới gắn với cửu khẩu.
Tỉnh nào sau đây hiện nay không thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ?
Thái Nguyên.
Bắc Giang.
Quãng Ninh.
Lạng Sơn.
Tỉnh nào sau đây ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ vừa giáp Lào vừa giáp Trung Quốc ?
Điện Biên.
Lai Châu.
Hà Giang.
Lạng Sơn.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí và lãnh thổ vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Có diện tích lớn nhất cả nước.
Là vùng duy nhất không giáp biển.
Lãnh thổ gồm 15 tỉnh.
Tiếp giáp với Trung Quốc và Lào.
Đặc điểm nào sau đây đúng với dân cư vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Mật độ dân số thấp.
Tỉ lệ dân thành thị cao.
Chủ yếu là dân tộc Tày.
Quy mô dân số đông.
Đặc điểm chung của địa hình vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
địa hình các-xtơ khá phổ biến.
gồm các cao nguyên và đồi núi thấp.
dãy Hoàng Liên Sơn cao nhất cả nước.
địa hình đa dạng và phức tạp.
Loại đất nào sau đây phổ biến ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ?
Đất fe-ra-lit trên đá phiến và đá vôi.
Đất fe-ra-lit trên đá ba dan.
Đất phù sa màu mỡ.
Đất cát biển.
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh về phát triển cây công nghiệp dựa trên điều kiện tự nhiên chủ yếu nào sau đây?
Địa hình và khí hậu.
Địa hình và đất.
Khí hậu và đất.
Khí hậu và nguồn nước.
Cây công nghiệp nguồn gốc cận nhiệt ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển dựa trên điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây về tự nhiên?
Có nhiều giống cây trồng cận nhiệt.
Có mùa đông lạnh, nhiệt độ hạ thấp.
Có đất phù sa cổ và đất phù sa mới.
Có địa hình phân hoá đa dạng.
Thuận lợi chủ yếu về tự nhiên nào sau đây để phát triển thuỷ điện ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Nhiều sông suối có độ dốc lớn.
Nhiều sơn nguyên và cao nguyên.
Địa hình núi cao, phân hoá đa dạng.
Diện tích rộng lớn, nhiều núi cao.
Khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Trữ lượng lớn, than đóng vai trò đáng kể.
Phần lớn trữ lượng vừa và nhỏ.
Chủ yếu là khoáng sản năng lượng.
Phân bố tập trung, dễ khai thác.
Sự đa dạng cảnh quan hệ sinh thái đã tạo tiền đề cho vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển ngành kinh tế nào sau đây?
Khai thác và chế biến lâm sản.
Nông nghiệp hàng hoá.
Du lịch và bảo vệ môi trường.
Công nghiệp chế biến lâm sản.
Trong khai thác khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, cần chú ý vấn đề nào sau đây?
Tái định cư, thay đổi cảnh quan.
Đòi hỏi vốn lớn, công nghệ hiện đại.
Tạo việc làm, suy giảm tài nguyên rừng.
Môi trường, suy giảm tài nguyên rừng.
Những nguyên nhân chủ yếu nào sau đây để hình thành vùng chuyên canh cây chè tập trung ở các tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Khí hậu mát mẻ, nhiều cao nguyên và đồi trung du.
Khí hậu nóng ẩm, nhiều cao nguyên và đồi trung du.
Khí hậu mát mẻ, nhiều đồi trung du và nguồn nước dồi dào.
Khí hậu gió mùa, nhiều cao nguyên và đất ba-dan màu mỡ.
Các nguyên nhân chủ yếu nào sau đây quyết định các loại rau của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích lớn và ngày càng mở rộng?
Tận dụng lợi thế tự nhiên và có thị trường mở rộng.
Khí hậu phân hoá đa dạng và có đất tốt.
Công nghiệp chế biến phát triển và có đất tốt.
Thị trường mở rộng và có giao thông phát triển.
Trung du và miền núi Bắc Bộ dựa trên thế mạnh nào sau đây để chăn nuôi đàn gia súc lớn?
Nông nghiệp hàng hoá phát triển.
Công nghiệp chế biến phát triển.
Nguồn thức ăn, khí hậu phù hợp.
Gần các vùng tiêu thụ lớn.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về vị trí tiếp giáp của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Tiếp giáp với Lào.
Tiếp giáp với Trung Quốc.
Tiếp giáp với vịnh Bắc Bộ.
Tiếp giáp với Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung.
Các đảo, quần đảo nào sau đây thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?
Vân Đồn, Cát Bà, Cô Tô.
Vân Đồn, Phú Quốc, Cô Tô.
Hoàng Sa, Cát Bà, Cô Tô.
Vân Đồn, Cát Bà, Phú Quý.
Dân số vùng Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm nào sau đây?
Dân số đông, tăng liên tục.
Dân số đông, giảm mạnh.
Dân số ít, biến động mạnh.
Dân số trung bình, biến động mạnh.
Đồng bằng sông Hồng phát triển sản xuất cây lương dựa trên điều kiện chủ yếu nào sau đây?
Địa hình đồng bằng, khí hậu nóng ẩm.
Địa hình đồng bằng, có một mùa đông lạnh.
Địa hình đồng bằng rộng, đất phù sa màu mỡ.
Địa hình bằng phẳng, sông ngòi dày đặc.
Thế mạnh về tự nhiên nào sau đây tạo cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông?
Có một mùa đông lạnh.
Có nguồn nước dồi dào.
Có đất phù sa màu mỡ.
Có địa hình bằng phẳng.
Vùng Đồng bằng sông Hồng có mạng lưới sông ngòi dày đặc, điều này đã tạo nên thế mạnh nào sau đây cho vùng?
Phát triển thuỷ điện, công nghiệp sản xuất đồ uống.
Phát triển thuỷ lợi, giao thông vận tải thuỷ, du lịch.
Phát triển du lịch, nghề cá, công nghiệp thuỷ điện.
Phát triển thuỷ lợi, cung cấp phù sa, đánh bắt thuỷ sản.
Loại khoáng sản nào sau đây có giá trị lớn nhất vùng Đồng bằng sông Hồng?
Đá vôi ở Hải Phòng, Ninh Bình, Hà Nam.
Sét, cao lanh ở Hải Dương, Quảng Ninh.
Khí tự nhiên ở Tiền Hải (Thái Bình).
Than đá ở Quảng Ninh.
Ở vùng Đồng bằng sông Hồng, hạn chế nào sau đây cần phải giải quyết ngay?
Nhiều thiên tai (bão, lũ lụt).
Sự thất thường của thời tiết.
Biến đổi khí hậu toàn cầu.
Sức ép dân số đông, mật độ cao.
Định hướng phát triển nào sau đây góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
Tiếp tục phát triển công nghiệp trọng điểm.
Ít phát thải khí nhà kính.
Tham gia sâu và toàn diện chuỗi sản xuất.
Chú trọng các ngành công nghệ cao.
Vùng Đồng bằng sông Hồng có khối lượng vận chuyển và luân chuyển hàng hoá đứng đầu cả nước là nhờ chủ yếu vào
nền kinh tế phát triển nhất cả nước.
dân số đông nhu cầu vận tải lớn.
mạng lưới giao thông khá toàn diện.
nhiều sân bay, hải cảng lớn nhất cả nước.
Cảng biển nào sau đây thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng là cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất miền Bắc?
Cảng Quảng Ninh.
Cảng Thái Bình.
Cảng Nam Định.
Cảng Hải Phòng.
Những nguyên nhân nào sau đây đã góp phần phát triển mạnh hoạt động xuất khẩu ở Đồng bằng sông Hồng?
Hệ thống cảng biển, sân bay phát triển mạnh.
Việt Nam gia nhập WTO, lao động có trình độ cao.
Nền kinh tế phát triển mạnh, hệ thống giao thông đa dạng.
Đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp, nông nghiệp hàng hoá.
Ở vùng Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Có lịch sử khai thác lâu đời, nền sản xuất phát triển.
Nền kinh tế phát triển nhanh, chuyển dịch mạnh mẽ.
Chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước, đông dân.
Có nhiều dân tộc anh em cùng chung sống, phân bố xen kẽ.
Ngành tài chính ngân hàng của vùng Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm nào sau đây?
Đang từng bước phát triển, thu hút nguồn vốn lớn.
Phát triển hiện đại, theo chuẩn quốc tế.
Phát triển đồng bộ và hiện đại nhất cả nước.
Đa dịch vụ ngân hàng, hiện đại nhất cả nước.
Ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng tăng trưởng nhanh chủ yếu do những nguyên nhân nào sau đây?
Dân số đông, hàng hoá phát triển, nhiều trung tâm kinh tế.
Lao động có chuyên môn cao, vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nhập cư nhiều, dân đông, chất lượng cuộc sống nâng cao.
Nền kinh tế hàng hoá sớm phát triển, cơ sở hạ tầng tốt.
Các tỉnh nào sau đây không thuộc Bắc Trung Bộ?
Thanh Hóa, Nghệ An.
Hòa Bình, Ninh Bình.
Hà Tĩnh, Quảng Bình.
Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về vị trí địa lý Bắc Trung Bộ?
Cửa ngõ thông ra biển cho đất nước Lào.
Tất cả các tỉnh trong vùng đều giáp biển.
Nằm trong khu vực có nhiều thiên tai.
Giáp Đồng bằng sông Hồng qua tỉnh Nghệ An.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về dân số Bắc Trung Bộ?
Dân cư tập trung chủ yếu ở phía tây của vùng.
Tỉ lệ dân thành thị thấp hơn trung bình cả nước.
Trong vùng có nhiều dân tộc khác nhau sinh sống.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở mức.
Đặc điểm tự nhiên nào sau đây là cơ sở cho việc hình thành cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ?
Địa hình phân hóa từ tây sang đông.
Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh.
Có nhiều nhóm đất và loại đất khác nhau.
Giáp vùng biển rộng, giàu tiềm năng.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về tài nguyên đất của Bắc Trung Bộ?
Đất feralit phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi.
Một số nơi có đất bazan tương đối màu mỡ.
Vùng đồng bằng ven biển có đất cát pha.
Đất phù sa sông chiếm diện tích lớn nhất.
Thuận lợi chủ yếu về khí hậu đối với phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ là
Nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh.
Nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều, nóng quanh năm.
Cận nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh kéo dài.
Cận xích đạo gió mùa, phân hóa theo độ cao.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về tài nguyên rừng của Bắc Trung Bộ?
Diện tích rừng ngập mặn đứng hàng đầu cả nước.
Trong rừng có nhiều loại gỗ, lâm sản có giá trị cao.
Có nhiều vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.
Rừng tự nhiên phân bố tập trung nhiều ở phía tây.
Thuận lợi chủ yếu của tài nguyên biển cho phát triển ngành thủy sản ở Bắc Trung Bộ là
Các đầm phá trải dài theo bắc - nam.
Nhiều bãi cá, bãi tôm cho khai thác.
Có rất nhiều ngư trường trọng điểm.
Nhiều vũng vịnh kín cho nuôi trồng.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về hạn chế trong phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ?
Dân cư có nhiều kinh nghiệm.
Ảnh hưởng của nhiều thiên tai.
Cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế.
Công nghiệp chế biến chưa phát triển.
Sản xuất nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Đóng vai trò thứ yếu trong sản xuất.
Chú trọng sản xuất theo hướng hàng hóa.
Tập trung vào sản xuất quảng canh.
Chỉ phát triển ở vùng đồng bằng ven biển.
Ngành trồng trọt của Bắc Trung Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Lúa trồng nhiều ở Quảng Bình, Quảng Trị.
Cao su được trồng phổ biến ở vùng đồi núi.
Lúa là cây lương thực chủ yếu của vùng.
Mía được trồng chủ yếu ở đất cát ven biển.
Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh về:
Chăn nuôi gia súc lớn.
Chăn nuôi gia cầm.
Cây công nghiệp hàng năm.
Cây lương thực và chăn nuôi lợn.
Ở Bắc Trung Bộ, cà phê được trồng chủ yếu tại các tỉnh:
Nghệ An, Quảng Trị.
Quảng Bình, Quảng Trị.
Thanh Hóa, Nghệ An.
Nghệ An, Hà Tĩnh.
Ngành chăn nuôi của Bắc Trung Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Số lượng đàn gia súc đứng đầu cả nước.
Đang phát triển theo hướng hàng hóa.
Bò sữa được nuôi phổ biến ở các tỉnh.
Gia cầm nuôi theo trang trại còn hạn chế.
Ngành lâm nghiệp của Bắc Trung Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Đang đẩy mạnh chế biến và xuất khẩu gỗ.
Diện tích rừng trồng ngày càng giảm nhanh.
Tiến hành khai thác gỗ ở tất cả các loại rừng.
Hà Tĩnh, Quảng Bình khai thác gỗ nhiều nhất.
quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là phần lãnh thổ không tách rời của hai tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương của Duyên hải Nam Trung Bộ lần lượt là
TP. Đà Nẵng và Quảng Nam.
TP. Đà Nẵng và Quảng Ngãi.
TP. Đà Nẵng và Khánh Hòa.
TP. Đà Nẵng và Bình Định.
Hai tỉnh nào sau đây thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?
Quảng Ngãi, Phú Yên.
Quảng Nam, Bình Định.
Bình Định, Khánh Hòa.
Khánh Hòa, Bình Thuận.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về dân số Duyên hải Nam Trung Bộ?
Tỉ lệ dân thành thị cao hơn mức trung bình cả nước.
Là vùng có quy mô dân số lớn nhất cả nước và tăng nhanh.
Vùng có nhiều dân tộc sinh sống như: Kinh, Chăm, Ra-glai...
Dân cư tập trung ở đồng bằng ven biển, phía tây thưa thớt.
Thuận lợi chủ yếu của Duyên hải Nam Trung Bộ trong nuôi trồng thủy sản là
Có các ngư trường trọng điểm.
Có nhiều vịnh biển, đầm phá.
Tỉnh nào cũng có bãi cá, bãi tôm.
Diện tích rừng ngập mặn lớn.
Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu, chủ yếu là do
Có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ và có nguồn lao động đông.
Có nhiều vũng vịnh rộng và người dân có nhiều kinh nghiệm.
Bờ biển có nhiều vũng vịnh, thềm lục địa sâu, ít bị bồi lấp.
Có nền kinh tế phát triển nhanh nên nhu cầu vận tải lớn.
Đặc điểm nào sau đây không đúng là thuận lợi để phát triển du lịch biển đảo của Duyên hải Nam Trung Bộ?
Có nhiều vịnh biển nổi tiếng.
Có nhiều bãi biển đẹp.
Nhiều đảo có phong cảnh đẹp.
Nhiều quần đảo ven bờ và xa bờ.
Đặc điểm nào sau đây đúng là thuận lợi để phát triển kinh tế biển của Duyên hải Nam Trung Bộ?
Lao động đông và có nhiều kinh nghiệm.
Phương tiện đánh bắt, ngư cụ rất hiện đại.
Cảng cá có quy mô lớn, được hiện đại hóa.
Nhận được vốn đầu tư nước ngoài nhiều nhất.
Đặc điểm nào sau đây không đúng là khó khăn trong phát triển kinh tế biển của Duyên hải Nam Trung Bộ?
Nhiều thiên tai, nhất là bão, lũ lụt.
Môi trường biển đang bị ô nhiễm.
Nguồn lợi ven bờ đang bị suy giảm.
Nguồn lợi xa bờ có nhiều hạn chế.
Ngành thủy sản của Duyên hải Nam Trung Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Khai thác đồng đều các loại hải sản.
Tập trung chủ yếu vào hoạt động nuôi trồng.
Sản lượng và giá trị sản xuất có xu hướng tăng.
Chỉ tập trung vào việc nuôi tôm để xuất khẩu.
Cảng biển nào sau đây không thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ?
Đà Nẵng.
Vân Phong.
Nha Trang.
Chân Mây.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về ngành giao thông vận tải của Duyên hải Nam Trung Bộ?
Có nhiều cảng biển tổng hợp được xây dựng.
Hình thành được các tuyến nội địa và quốc tế.
Chỉ vận chuyển các loại hàng hóa xuất khẩu.
Phần lớn để vận chuyển nhiều loại hàng hóa.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về ngành khai thác khoáng sản của Duyên hải Nam Trung Bộ?
Dầu mỏ được khai thác phía đông đảo Phú Quý.
Đã xây dựng và phát triển nhà máy lọc hóa dầu.
Nhiều mỏ khí tự nhiên lớn đang được khai thác.
Ngành sản xuất muối đứng hàng đầu cả nước.
Các vùng sản xuất muối nổi tiếng của Duyên hải Nam Trung Bộ là:
Sa Huỳnh, Văn Lý.
Cà Ná, Sa Huỳnh.
Cà Ná, Văn Lý.
Cà Ná, Thuận An.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về ngành du lịch biển đảo của Duyên hải Nam Trung Bộ?
Loại hình du lịch đa dạng và phong phú.
Hình thành được các trung tâm du lịch lớn.
Chủ yếu phục vụ khách du lịch quốc tế.
Lượt khách và doanh thu có xu hướng tăng.
Hướng phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là:
Phát triển kinh tế biển xanh và bền vững.
Bảo vệ nguồn lợi, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Phát triển gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng.
Tập trung khai thác gần bờ gắn với chế biến.
Tây Nguyên có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng là do
có nhiều cửa khẩu quốc tế thông thương với nước ngoài.
khối cao nguyên xếp tầng có quan hệ chặt chẽ với khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ.
án ngữ một vùng trên cao, tiếp giáp với Lào và Cam-pu-chia.
tuyến đường Hồ Chí Minh đi qua toàn bộ vùng và nhiều quốc lộ khác.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi hàng đầu để Tây Nguyên phát triển cây công nghiệp lâu năm là
đất ba-dan có tầng phong hóa sâu.
khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ ổn định.
đất feralit phân bố trên các cao nguyên xếp tầng.
đất ba-dan giàu dinh dưỡng, khí hậu cận xích đạo.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi hàng đầu để Tây Nguyên hình thành được vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm là
đất ba-dan có tầng phong hóa sâu, dễ thoát nước.
khí hậu cận xích đạo, lượng nhiệt ổn định.
đất ba-dan phân bố tập trung trên các cao nguyên rộng.
đất ba-dan giàu dinh dưỡng, nguồn nước phong phú.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi hàng đầu để Tây Nguyên có cơ cấu cây công nghiệp lâu năm đa dạng là
đất ba-dan có tầng phong hóa sâu.
khí hậu mang tính chất cận xích đạo.
nguồn nước trên mặt khá phong phú.
khí hậu phân hóa theo độ cao địa hình.
Nhân tố tự nhiên gây nhiều khó khăn đối với sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là
địa hình có sự phân hóa theo độ cao.
mùa khô sâu sắc và kéo dài.
chịu ảnh hưởng của bão, sương muối.
sông ngòi ngắn và dốc.
Mùa khô thường kéo dài khoảng 4 - 5 tháng ở Tây Nguyên có ý nghĩa chủ yếu đối với sản xuất cây công nghiệp lâu năm là:
để phơi sấy, bảo quản nông sản.
tăng năng suất cây trồng.
trồng nhiều loại cây khác nhau.
mở rộng diện tích gieo trồng.
Khó khăn lớn nhất về khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất cây công nghiệp lâu năm của Tây Nguyên là:
khí hậu diễn biến rất thất thường.
sự phân hóa theo độ cao của khí hậu.
hiện tượng khô nóng diễn ra quanh năm.
sự phân hóa theo mùa của khí hậu.
Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển cây công nghiệp lâu năm của Tây Nguyên là:
thiếu lao động có kinh nghiệm.
hệ thống giao thông còn lạc hậu.
công nghiệp chế biến chưa phát triển.
thị trường còn nhiều biến động.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về vai trò của các công trình thủy điện ở Tây Nguyên?
Cung cấp điện cho sản xuất và đời sống.
Dự trữ nguồn nước tưới quan trọng cho mùa khô.
Điều hòa khí hậu của vùng và các vùng xung quanh.
Tạo cảnh quan có giá trị du lịch và mặt nước nuôi trồng thủy sản.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về thuận lợi đối với việc phát triển thủy điện của Tây Nguyên?
Trữ năng thủy điện đứng đầu cả nước.
Sông nhiều nước nhờ lượng mưa lớn.
Sông chảy trên các cao nguyên xếp tầng.
Nhiều hệ thống sông lớn như Sê San, Srê Pôk...
Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển thủy điện của Tây Nguyên là:
phần lớn sông ngắn và nhỏ.
có mùa khô kéo dài sâu sắc.
sông chảy trên các cao nguyên.
độ dốc của lòng sông không lớn.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về điều kiện phát triển đối với việc khai thác khoáng sản của Tây Nguyên?
Tài nguyên khoáng sản đa dạng.
Trữ lượng bô-xit lớn nhất cả nước.
Bô-xit có ở Lâm Đồng, Đắk Nông.
Đang được đầu tư để khai thác.
Biện pháp hiệu quả nhất để hạn chế nạn chặt phá rừng bừa bãi ở Tây Nguyên là
Tăng cường kiểm tra, xử phạt những vi phạm.
Tích cực trồng rừng để bù lại những diện tích đã mất.
Chỉ khai thác rừng thứ sinh và tích cực trồng rừng.
Giao đất, giao rừng để người dân quản lý.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về khai thác bô-xit của Tây Nguyên?
Tập trung chủ yếu ở Lâm Đồng và Đắk Nông.
Áp dụng công nghệ tiên tiến trong khai thác.
Chưa xây dựng được các cơ sở chế biến.
Cần gắn liền với việc bảo vệ môi trường.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về ngành du lịch của Tây Nguyên?
Thu hút nhiều khách trong nước và quốc tế.
Chủ yếu phục vụ nhu cầu khách du lịch quốc tế.
Loại hình và sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng.
Trung tâm du lịch của vùng là Đà Lạt, Buôn Ma Thuột.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về vai trò của các công trình thủy điện ở Tây Nguyên?
Cung cấp điện cho sản xuất và đời sống
Dự trữ nguồn nước tưới quan trọng cho mùa khô.
Điều hòa khí hậu của vùng và các vùng xung quanh
Tạo cảnh quan có giá trị du lịch và mặt nước nuôi trồng thủy sản.
