Font size
WorksheetsDân số, lao động và việc làm – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Total questions: 109
Worksheet time: 55hrs 30mins
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây?
In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.
In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a và Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.
Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?
Không đều giữa đồng bằng với miền núi.
Mật độ dân số trung bình khá cao.
Trong một vùng, dân cư phân bố đồng đều.
Không đều giữa thành thị với nông thôn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay?
Tỷ suất sinh cao, tỷ suất tử cao.
Dân số nước ta còn tăng nhanh.
Đang trong thời kì dân số vàng.
Nước ta có dân số đông, nhiều dân tộc.
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?
Tỉ suất sinh cao hơn miền núi.
Có rất nhiều dân tộc ít người.
Mật độ dân số thấp hơn miền núi.
Chiếm phần lớn số dân cả nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng về dân số nước ta hiện nay?
Có nhiều dân tộc ít người.
Gia tăng tự nhiên rất cao.
Dân tộc Kinh là đông nhất.
Có quy mô dân số lớn.
Tỉ trọng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên giảm.
nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-64 tuổi tăng, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.
nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-64 tuổi tăng, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.
nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân số nước ta?
Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.
Gia tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm.
Dân cư phân bố hợp lí giữa thành thị và nông thôn.
Đang có biến đổi nhanh về cơ cấu theo nhóm tuổi.
Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?
Ngày càng giảm.
Ngày càng tăng.
Ít biến động.
Mật độ thấp.
Tỉ trọng nhóm tuổi từ 65 trở lên ở nước ta có xu hướng tăng là do
tuổi thọ trung bình thấp.
hệ quả của tăng dân số.
tỉ lệ gia tăng dân số giảm.
mức sống được nâng cao.
Gia tăng dân số trung bình ở nước ta cao nhất vào thời kì nào sau đây?
Từ 1943 đến 1954.
Từ 1954 đến 1960.
Từ 1960 đến 1970.
Từ 1970 đến 1975.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư nước ta?
Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.
Gia tăng dân số giảm, thời kì dân số vàng.
Dân cư phân bố đồng đều giữa thành thị và nông thôn.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có biến đổi nhanh chóng.
Việc phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc ít người ở nước ta cần được chú trọng hơn nữa do
các dân tộc ít người có kinh nghiệm sản xuất phong phú.
Nhà nước chưa chú trọng vấn đề phát triển kinh tế ở đây.
các dân tộc ít người có vai trò lớn nhất trong phát triển kinh tế - xã hội.
sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc hiện có sự chênh lệch.
Dân số nước ta phân bố không đều đã ảnh hưởng đến vấn đề chủ yếu nào sau đây?
Việc phát triển giáo dục, y tế.
Vấn đề giải quyết việc làm.
Khai thác tài nguyên và sử dụng nguồn lao động.
Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
Tỉ trọng các nhóm tuổi trong cơ cấu dân số nước ta theo thứ tự giảm dần là
dưới độ tuổi lao động, trong độ tuổi lao động, trên độ tuổi lao động.
trong độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động, trên độ tuổi lao động.
trên độ tuổi lao động, trong độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động.
trong độ tuổi lao động, trên độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động.
Dân số tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng
bùng nổ dân số.
ô nhiễm môi trường.
già hóa dân cư.
tăng trưởng kinh tế chậm.
Hiện tượng dân số già của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng.
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng tăng.
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm.
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng giảm.
Chỉ tiêu chủ yếu phát triển dân số hợp lí của nước ta không có nội dung nào sau đây?
Duy trì vững chắc mức sinh thay thế mỗi năm.
Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ở nông thôn.
Bảo vệ và phát triển dân số các dân tộc thiểu số.
Phát huy tối đa những lợi thế cơ cấu dân số vàng.
Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do
số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.
phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.
Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?
Đồi trung du.
Cao nguyên.
Thành thị.
Nông thôn.
Đặc điểm nào sau đây không phải ưu điểm của nguồn lao động nước ta?
Tiếp thu nhanh khoa học và công nghệ.
Số lượng đông, tăng nhanh.
Cần cù, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Lao động có trình độ cao còn ít.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?
Dồi dào, tăng nhanh.
Trình độ cao chiếm ưu thế.
Phân bố không đều.
Thiếu tác phong công nghiệp.
Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực
công nghiệp.
thương mại.
du lịch.
nông nghiệp.
Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp.
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp.
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta thay đổi theo xu hướng nào sau đây?
Đã qua đào tạo giảm, sơ cấp tăng nhanh.
Chưa qua đào tạo giảm, trung cấp giảm nhanh.
Đã qua đào tạo tăng, chưa qua đào tạo giảm.
Chưa qua đào tạo tăng, đại học trở lên giảm.
Đâu không phải biện pháp chủ yếu để giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế.
Chuyển nhanh lao động vào các đô thị.
Nâng cao năng lực lập đạo về việc làm.
Xã hội hóa trong công tác đào tạo nghề.
Nguồn lao động nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
Qui mô lớn và đang tăng.
Qui mô lớn và đang giảm.
Qui mô nhỏ và đang tăng.
Qui mô nhỏ và đang giảm.
Nhận định nào sau đây không đúng về chất lượng nguồn lao động nước ta?
Có tinh thần, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất công nghiệp.
Trình độ khoa học kĩ thuật ngày càng được nâng cao.
Khả năng tiếp thu nhanh các tiến bộ về khoa học kĩ thuật.
Lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ trọng thấp và đang tăng.
Chiếm tỉ trọng cao và đang tăng.
Chiếm tỉ trọng thấp và đang giảm.
Chiếm tỉ trọng cao và đang giảm.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nước ta hiện nay là
tập trung thâm canh tăng vụ.
đa dạng hóa các hoạt động kinh tế.
tập trung lao động vào đô thị.
phát triển các ngành trình độ cao.
Lao động nước ta vẫn tập trung nhiều ở các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chủ yếu do
các ngành này có cơ cấu đa dạng, trình độ sản xuất cao.
thực hiện đa dạng hóa hoạt động sản xuất ở nông thôn.
sử dụng nhiều máy móc vào sản xuất.
tỉ lệ lao động thủ công còn cao.
Lao động thành thị nước ta hiện nay
mức sống phân hóa không rõ.
đều sản xuất phi nông nghiệp.
có xu hướng tăng lên liên tục.
tỉ lệ thất nghiệp giảm nhanh.
Lao động trong ngành thủy sản ở nước ta hiện nay
thiếu kinh nghiệm trong khai thác thủy sản.
trình độ tay nghề giữ ổn định qua các năm.
đang được nâng dần kiến thức chuyên môn.
chưa được sử dụng khoa học và công nghệ.
Lao động trong ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay
tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng.
trình độ chuyên môn ở mức rất cao.
có trình độ chuyên môn còn hạn chế.
tập trung chủ yếu ở vùng miền núi.
Lao động trong công nghiệp ở nước ta hiện nay
Chiếm toàn bộ cơ cấu lao động theo ngành.
Hầu hết đều có tác phong công nghiệp cao.
Tăng trình độ ứng dụng khoa học công nghệ.
Tỉ trọng giảm nhanh trong cơ cấu lao động.
Lao động trong ngành giao thông vận tải nước ta hiện nay
Chỉ làm việc ở thành phố lớn.
Hầu hết tập trung ở nông thôn.
Trình độ dần được nâng lên.
Toàn bộ đều có chuyên môn.
Lao động nước ta hiện nay
Chủ yếu công nhân có kĩ thuật.
Tập trung toàn bộ ở công nghiệp.
Đông đảo, thất nghiệp còn ít.
Tăng nhanh, phân bố không đều.
Cơ cấu lao động theo ngành của nước ta hiện nay
Khu vực dịch vụ có xu hướng giảm.
Chuyển biến nhanh so với các nước.
Đồng đều giữa các khu vực kinh tế.
Thay đổi theo hướng công nghiệp hóa.
Lao động trong ngành du lịch nước ta hiện nay
Ngày càng có tính chuyên nghiệp.
Toàn bộ tập trung ở du lịch biển.
Không được đào tạo chuyên môn.
Phân bố đồng đều khắp các vùng.
Cơ cấu lao động của nước ta hiện nay
Thay đổi theo quá trình phát triển kinh tế.
Tỉ trọng ở ngành dịch vụ giảm rất nhiều.
Chủ yếu làm nông nghiệp, tỉ trọng ở nông – lâm – ngư.
Thường xuyên ổn định, tỉ trọng không đổi.
Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do
Có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.
Cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.
Quy định chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.
Có điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội khó khăn.
Tốc độ tăng dân số nước ta đã giảm nhưng số người tăng thêm mỗi năm vẫn nhiều chủ yếu do
Chính sách chuyên cư.
Có quy mô dân số lớn.
Tác động của các quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa.
Có mức sinh cao và giảm chậm, mức tử thấp và ổn định.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta giảm là
Quy mô dân số nhỏ, có tỉ lệ phụ nữ sinh đẻ.
Chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
Dân tộc ít người sinh sống khắp cả nước.
Tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường.
Nhân tố chính tạo nên sự khác biệt về mật độ dân số giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là
Điều kiện tự nhiên.
Trình độ phát triển kinh tế.
Tính chất của nền kinh tế.
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Dân số nước ta đông không tạo thuận lợi nào dưới đây?
Nguồn lao động dồi dào.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Thu hút nhiều vốn đầu tư.
Trình độ đào tạo được nâng cao.
Dân số nước ta tăng nhanh gây hệ quả nào sau đây?
Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh.
Nguồn lao động đông, tăng nhanh.
Gây sức ép đến kinh tế, xã hội, môi trường.
Đẩy nhanh quá trình hội nhập với thế giới.
Phân bố dân cư không hợp lí đã ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế của nước ta?
Khó khăn cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Khó khăn để nâng cao mức sống cho người lao động.
Khó khăn cho vấn đề việc làm và nhà ở.
Gây ô nhiễm môi trường ở tất cả các vùng.
Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc là do
Địa hình bằng phẳng, chủ yếu là trồng lúa.
Nhiều dân tộc sinh sống, diện tích lớn.
Chủ yếu trồng lúa, nhiều đàn gia súc.
Diện tích đất rộng, có nhiều khoáng sản.
Xu hướng già hóa của dân số nước ta không có biểu hiện nào sau đây?
Tỉ lệ người trên 65 tăng.
Tuổi thọ trung bình tăng.
Tỉ lệ người từ 0–14 tăng.
Tỉ suất gia tăng dân số giảm.
Gia tăng dân số nhanh không trực tiếp dẫn đến hậu quả nào sau đây?
Tạo sức ép lớn đến sự phát triển kinh tế – xã hội.
Làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
Thay đổi cơ cấu dân số giữa thành thị và nông thôn
Ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng cuộc sống.
Nước ta có thành phần dân tộc đa dạng chủ yếu do
Lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ từ sớm.
Có nền văn hóa đa dạng giàu bản sắc dân tộc.
Là nơi gặp gỡ nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử.
Tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa của thế giới.
Gia tăng dân số tự nhiên nước ta có xu hướng giảm không phải là do
Sự thay đổi của điều kiện tự nhiên.
Xóa bỏ được nhiều hủ tục lạc hậu.
Thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
Trình độ nhận thức của người dân dần được nâng cao.
Dân số nước ta tăng nhanh không mang lại hệ quả nào sau đây?
Nguồn lao động dồi dào.
Thị trường tiêu thụ rộng.
Lao động bổ sung nhiều.
Chất lượng cuộc sống cao.
Đối với đồng bào các dân tộc, vấn đề mà nhà nước ta đang đặc biệt quan tâm là
Các dân tộc ít người sống tập trung ở miền núi.
Mỗi dân tộc đều có những nét văn hóa riêng.
Sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế – xã hội.
Sự phân bố các dân tộc có nhiều thay đổi.
Nước ta có nhiều thành phần dân tộc không tạo ra thuận lợi nào sau đối với phát triển kinh tế – xã hội?
Đời sống tinh thần của người dân phong phú.
Tạo ra tài nguyên nhân văn phát triển du lịch.
Kinh nghiệm sản xuất phong phú.
Nguồn lao động đông, tăng nhanh.
Dân số đông tạo ra thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Lao động dồi dào, chất lượng lao động tăng lên.
Thị trường tiêu thụ lớn, lợi thế về thu hút đầu tư nước ngoài.
Lao động trẻ, có khả năng tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật.
Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Dân số đông, nguồn lao động dồi dào.
Nguồn lao động dồi dào, thị trường lớn.
Có sự đa dạng về văn hóa, phong tục, tập quán.
Lao động trẻ và có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
Xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.
Hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.
Phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.
Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là
Khôi phục nghề truyền thống.
Tiến hành thâm canh, tăng vụ.
Phát triển kinh tế hộ gia đình.
Khai hoang mở rộng diện tích.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới?
Năng suất lao động chưa cao.
Tỉ lệ lao động nông nghiệp còn lớn.
Hệ thống cơ sở hạ tầng lạc hậu.
Lao động thiếu tác phong công nghiệp.
Chính sách mở cửa, hội nhập đã làm cho cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế thay đổi theo hướng nào sau đây?
Nhà nước giảm, ngoài nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nhà nước giảm, ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nhà nước tăng, ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nhà nước tăng, ngoài nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài giảm.
Xuất khẩu lao động có ý nghĩa như thế nào trong giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
Hạn chế tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm.
Đa dạng loại hình đào tạo lao động trong nước.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho việc làm trở thành vấn đề kinh tế – xã hội cần quan tâm ở nước ta hiện nay?
Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trên cả nước còn lớn.
Số lượng lao động tăng nhanh hơn so với số việc làm mới.
Nguồn lao động dồi dào trong khi kinh tế chậm phát triển.
Nguồn lao động dồi dào trong khi chất lượng lao động thấp.
Lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ khu vực Nhà nước sang khu vực có vốn đầu tư nước ngoài vì
Khu vực Nhà nước làm ăn không có hiệu quả.
Tác động của công nghiệp hoá và hiện đại hoá.
Nước ta thực hiện nền kinh tế mở, thu hút đầu tư từ nước ngoài.
Kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang cơ chế thị trường.
Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ
Việc thực hiện công nghiệp hoá nông thôn.
Việc đa dạng hoá cơ cấu kinh tế ở nông thôn.
Thanh niên nông thôn đã ra thành thị tìm việc làm.
Chất lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên.
Đặc điểm nào sau đây không đúng hoàn toàn với lao động nước ta?
Lao động trẻ, cần cù, sáng tạo, ham học hỏi.
Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật nhanh.
Có ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm cao.
Có kinh nghiệm sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị nước ta cao hơn nông thôn chủ yếu do
Lao động tập trung đông, cơ cấu kinh tế chậm chuyển dịch.
Dân trí chưa phát triển, năng suất lao động còn thấp.
Trình độ lao động còn thấp, công nghiệp chưa phát triển.
Dân số tập trung đông, các ngành dịch vụ chưa phát triển.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với mặt mạnh của nguồn lao động nước ta?
Chất lượng lao động ngày càng nâng lên.
Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh.
Người lao động cần cù, có kinh nghiệm sản xuất phong phú.
Đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề nhiều.
Nước ta đẩy mạnh xuất khẩu lao động trong những năm gần đây chủ yếu là để
Giải quyết nhu cầu việc làm, nâng cao thu nhập.
Mở rộng và đa dạng hóa các loại hình đào tạo.
Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
Góp phần nâng cao trình độ cho người lao động.
Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở khu vực nông thôn hiện nay góp phần quan trọng nhất vào
Thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.
Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Thay đổi phân bố dân cư trong vùng.
Giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.
Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở khu vực thành thị là
Đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.
Chuyển cư tới các vùng khác.
Giải quyết việc làm ở nông thôn.
Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.
Tỉ lệ thời gian lao động sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng chủ yếu do
Phát triển nhiều ngành nghề.
Đẩy mạnh đô thị hóa.
Chất lượng lao động tăng.
Trình độ thâm canh cao.
Vấn đề việc làm ở nước ta ngày càng được giải quyết tốt hơn chủ yếu do
Đa dạng các hoạt động kinh tế.
Phân bố lại dân cư và lao động.
Chất lượng lao động tăng nhanh.
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Tỉ lệ lao động thành thị nước ta hiện nay tăng lên chủ yếu do
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, mở rộng đô thị.
Mật độ dân số cao, lao động trẻ đông đảo.
Xây dựng khu chế xuất, thu hút vốn đầu tư.
Phát triển hoạt động dịch vụ, hiện đại hóa.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm giảm tỉ trọng lao động trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta hiện nay?
Tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh.
Cơ sở hạ tầng ngày càng được hoàn thiện.
Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới.
Tây Bắc có mật độ dân số thấp hơn so với Đông Bắc chủ yếu do
Địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, lịch sử khai thác muộn.
Nhiều thiên tai, địa hình hiểm trở, có ít tài nguyên khoáng sản.
Quy mô dân số nhỏ, thiên tai, có ít tài nguyên khoáng sản.
Khí hậu khắc nghiệt, nhiều thiên tai, là địa cư trú của nhiều dân tộc ít người.
Thế mạnh nổi bật trong thời kì cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là
Lực lượng lao động dồi dào và trẻ.
Lao động đông, nguồn dự trữ lớn.
Lao động đông, trình độ ở mức cao.
Lao động đông, trình độ ở mức cao.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho vấn đề nâng cao chất lượng cuộc sống ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn?
Trình độ lao động thấp, phân bố lao động chưa đồng đều.
Quy mô dân số đông, trình độ phát triển kinh tế chưa cao.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, năng suất lao động cao.
Dân số tăng nhanh, chất lượng giáo dục còn nhiều hạn chế.
Vùng núi và cao nguyên nước ta có dân cư thưa thớt chủ yếu là do
Nhiều khoáng sản còn dưới dạng tiềm năng, khai thác rất khó khăn.
Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn so với các vùng đồng bằng.
Giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp.
Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, ít các thành phố lớn và đông dân.
Nhân tố nào sau đây quyết định tới sự phân bố dân cư nước ta?
Điều kiện tự nhiên.
Tình trạng chuyển cư.
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Trình độ phát triển kinh tế.
Giải pháp phân bố hợp lí dân cư và lao động trên phạm vi cả nước chủ yếu nhằm
Khai thác tối đa tài nguyên, sử dụng lao động hợp lí.
Thay đổi cơ cấu tuổi, khai thác hợp lí tài nguyên.
Giảm bớt số lao động, nâng cao chất lượng sống.
Giải quyết vấn đề việc làm, giảm gia tăng dân số.
Phát biểu nào sau đây thể hiện sự phân bố dân cư nước ta chưa hợp lí?
Mật độ dân số khác nhau giữa các vùng.
Tốc độ tăng dân số ở các vùng khác nhau.
Quy mô dân số các vùng khác nhau.
Phân bố dân cư chưa phù hợp với tài nguyên.
Dân số nông thôn của nước ta chiếm tỉ lệ lớn chủ yếu do
Trình độ công nghiệp hóa chưa cao, xuất phát kinh tế thấp.
Nông nghiệp là ngành truyền thống, cần rất nhiều lao động.
Tập quán trồng lúa nước, tâm lý thích sống ở nông thôn.
Công nghiệp và dịch vụ chưa phát triển, đô thị thưa thớt.
Tây Nguyên có mật độ dân số thấp nhất cả nước chủ yếu do
Thường xuyên chịu nhiều thiên tai.
Nông nghiệp là ngành kinh tế chính.
Thiếu nước sinh hoạt vào mùa khô.
Hệ thống cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
Dân cư nước ta phân bố không đều giữa đồng bằng và miền núi chủ yếu do
Trình độ phát triển kinh tế, các yếu tố của tự nhiên.
Lịch sử khai thác lãnh thổ, sự phân bố khoáng sản.
Sự phân bố nguồn tài nguyên, khí hậu, nguồn nước.
Yếu tố của điều kiện tự nhiên, hệ thống giao thông.
Tuổi thọ trung bình của dân số nước ta ngày càng tăng lên chủ yếu là do
Gia tăng tự nhiên giảm, giáo dục phát triển.
Sự phát triển y tế, đời sống được nâng cao.
Đẩy mạnh phát triển kinh tế, giảm tỉ lệ sinh.
Chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do
Phát triển giáo dục và nâng cao mức sống.
Thực hiện chính sách dân số, tăng tuổi thọ.
Thu hút vốn đầu tư, lao động đông.
Dân số trẻ, nguồn lao động tăng rất nhanh.
Sản phẩm văn hóa nước ta đa dạng do nguyên nhân nào sau đây?
Sự hội nhập kinh tế, văn hóa với các quốc gia.
Có nhiều dân tộc cùng sinh sống trong lãnh thổ.
Việc di nhập, học hỏi nhiều nước trên thế giới.
Việc phát triển nhiều ngành nghề ở các dân tộc.
Tình trạng di dân tự do tới vùng trung du và miền núi những năm gần đây dẫn đến
Khó khăn hơn trong việc giải quyết việc làm vùng nhập cư.
Tài nguyên và môi trường ở các vùng nhập cư bị suy giảm.
Gia tăng thêm sự mất cân đối tỉ số giới tính giữa các vùng.
Các vùng xuất cư của nước ta thiếu hụt nhiều lao động hơn.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho mức sống của các dân tộc còn chênh lệch là
Các dân tộc khác nhau về văn hóa, phong tục tập quán.
Sự phân bố tài nguyên không đồng đều giữa các vùng.
Trình độ sản xuất của các dân tộc ở nước ta khác nhau.
Do lịch sử định cư của các dân tộc ở nước ta mang lại.
Nhà nước ta rất chú trọng đến việc phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng dân tộc ít người nhằm
Khai thác tối đa nguồn tài nguyên vùng dân tộc ít người.
Củng cố khối đại đoàn kết các dân tộc, giữ vững lãnh thổ.
Xóa bỏ sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng.
Thu hút các nguồn lao động có trình độ chuyên môn cao.
Phát biểu nào sau đây đúng về đặc điểm dân số nước ta?
Dân cư tập trung chủ yếu ở thành thị.
Tỉ số giới tính nói chung khá cân bằng.
Nước ta đã đi qua thời kì dân số vàng.
Quy mô dân số nước ta giảm liên tục.
Khu vực đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc chủ yếu do
Lịch sử cư dân cư lâu đời, gia tăng dân số cao.
Có nhiều làng nghề và các khu công nghiệp.
Kinh tế phát triển, tự nhiên nhiều thuận lợi.
Đất trồng tốt, sản xuất nông nghiệp trù phú.
Tỉ suất sinh ở nông thôn nước ta vẫn còn cao là do
Nhu cầu về lao động trong sản xuất nông nghiệp rất lớn.
Cuộc sống ở nông thôn không khó khăn như ở thành thị.
Dân số nước ta vẫn tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn.
Quan niệm về dân số, kinh tế - xã hội phát triển chậm.
Gia tăng dân số nhanh hiện nay đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc
Khai thác tối đa các tài nguyên khoáng sản.
Phát triển ngành sản xuất hàng tiêu dùng.
Giải quyết tốt việc làm, phát triển công nghệ.
Cải thiện chất lượng cuộc sống người dân.
Lực lượng lao động trẻ ở nước ta tạo ra điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Tạo sức hút lớn với các nhà đầu tư nước ngoài.
Tiếp thu nhanh các kĩ thuật, công nghệ tiên tiến.
Thị trường tiêu thụ rộng, trình độ lao động cao.
Nguồn lao động dồi dào, thu hút nhiều đầu tư.
Sự thay đổi cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế nước ta hiện nay chủ yếu do tác động của
Việc thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
Cơ giới hóa nên sản xuất nông nghiệp cần ít lao động hơn.
Phân bố dân cư, lao động giữa các vùng ngày càng hợp lí.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.
Tình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn nước ta vẫn còn gay gắt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Lao động có kĩ thuật cao chiếm tỉ lệ thấp.
Tình trạng di cư từ nông thôn ra thành thị.
Sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ cao.
Sản xuất nông nghiệp mang tính tự túc, tự cấp.
Quá trình phân công lao động xã hội nước ta chậm chuyển biến chủ yếu do
Phân bố lao động không đều giữa các ngành, các thành phần kinh tế và giữa các vùng.
Chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chất lượng, năng suất và thu nhập của lao động thấp.
Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, trình độ đô thị hóa thấp và phân bố đô thị không đều.
Quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số trẻ, tốc độ gia tăng dân số giảm nhưng vẫn còn cao.
Tỉ trọng lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh chủ yếu do
Tình hình phát triển kinh tế trong nước.
Quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa.
Xu hướng mở cửa, hội nhập quốc tế.
Phát triển các ngành nghề truyền thống.
Lao động nước ta hiện nay
Tăng nhanh, chủ yếu có trình độ kĩ thuật cao.
Tương đối đông, tập trung chủ yếu ở thành thị.
Đông đảo, chủ yếu làm việc ở khu vực dịch vụ.
Trẻ, chủ yếu làm việc ở khu vực ngoài Nhà nước.
Việc mở rộng, đa dạng hóa các loại hình đào tạo, các ngành nghề nhằm mục đích
Thu hút đầu tư, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về xuất khẩu lao động.
Để người lao động tự tạo hoặc tìm kiếm việc làm thuận lợi hơn.
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.
Thực hiện kế hoạch hóa gia đình, kiềm chế tốc độ tăng dân số.
Phương hướng trước tiên làm cho lực lượng lao động trẻ ở nước ta sớm trở thành nguồn lao động có chất lượng là
Tổ chức hướng nghiệp thật chu đáo.
Lập nhiều cơ sở giới thiệu việc làm.
Tổ chức giáo dục, đào tạo thật hợp lí.
Mở rộng các ngành, nghề thủ công.
Giải pháp có tính thiết thực để nâng cao năng suất lao động xã hội ở nước ta là
Nâng cao thu nhập của người lao động.
Tăng cường đầu tư cho giáo dục, đào tạo.
Phân bố lại lao động giữa thành thị và nông thôn.
Tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động.
Ở nước ta, phương quan trọng nhất nhằm giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay là
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động và tăng cường sự quản lí của nhà nước.
Hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất và thu hút nguồn vốn đầu tư lớn.
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động, mở rộng, đa dạng hóa loại hình đào tạo các cấp.
Kiểm soát tốc độ gia tăng dân số, phát triển kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa.
Việc nâng cao năng suất lao động và thu nhập cho người lao động nước ta có ý nghĩa chính là
Giúp phân bố dân cư hợp lí giữa các vùng miền.
Thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa.
Tăng nguồn vốn cho đầu tư, tái tạo sức lao động.
Đẩy nhanh quá trình phân công lao động xã hội.
Nguyên nhân nào sau đây làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu sử dụng lao động xã hội ở nước ta?
Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật và quá trình đổi mới.
Do quá trình đổi mới và tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh.
Xu hướng hội nhập quốc tế và xuất khẩu nguồn lao động.
Tăng cường hợp tác quốc tế và sự phát triển của giáo dục, y tế.
Để người lao động có thể tự tạo việc làm và tham gia vào các đơn vị sản xuất dễ dàng hơn, nước ta cần chú trọng biện pháp nào sau đây?
Đẩy mạnh việc xuất khẩu lao động.
Đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu.
Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
Đa dạng hóa loại hình đào tạo lao động.
