WorksheetsÔn Thi Giữa Kỳ II Địa Lý Khối 12
Total questions: 104
Worksheet time: 56mins
Lãnh thổ nước ta
có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển.
nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo.
có đường bờ biển dài từ bắc vào nam.
chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển.
Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là
tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.
nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.
thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.
Lãnh thổ nước ta
chỉ chịu ảnh hưởng của gió mùa.
nằm trong khu vực Đông Nam Á.
tiếp giáp với nhiều đại dương.
có vùng đất rộng hơn vùng biển.
Vị trí nằm ở rìa đông lục địa Á - Âu thông ra Thái Bình Dương rộng lớn đã làm cho khí hậu nước ta
có lượng mưa lớn, cân bằng ẩm luôn dương.
mang tính chất nhiệt đới, nhiều thiên tai.
có nền nhiệt cao, tăng dần từ bắc vào nam.
phân mùa sâu sắc, mang tính thất thường.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
vị trí trong vùng nội chí tuyến.
địa hình nước ta nhiều đồi núi.
địa hình nước ta thấp dần ra biển.
hoạt động của gió phơn Tây Nam.
Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do
Khí hậu và sông ngòi.
Vị trí địa lí và hình thể.
Khoáng sản và biển.
Gió mùa và dòng biển.
Nhân tố nào dưới đây quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta?
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.
Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.
Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài thực vật.
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có
nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam, lượng mưa lớn.
Tín phong hoạt động, biên độ nhiệt trong năm nhỏ.
khí hậu phân hóa theo mùa, thảm thực vật xanh tốt.
biển tác động sâu sắc, sông ngòi phần nhiều là nhỏ.
Vị trí nước ta ở
phía bắc chí tuyến bán cầu Bắc.
phía tây bán đảo Đông Dương
phía đông của Thái Bình Dương.
trong khu vực gió mùa châu Á.
Vĩ độ địa lí phần đất liền nước ta kéo dài từ 8034'B đến 23023'B nói lên đặc điểm nào sau đây?
Nước ta nằm ở bán cầu Đông.
Nước ta tiếp giáp với Biển Đông.
Nước ta có nhiều thiên tai.
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.
Vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta
phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt đới.
phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.
bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòng.
Nhờ tiếp giáp biển nên nước ta có
khí hậu có hai mùa rõ rệt.
thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống.
nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng.
nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật.
Phần đất liền của nước ta
giáp với các nước xung quanh.
trải dài theo chiều đông-tây.
mở rộng đến hết vùng lãnh hải.
rộng gấp nhiều lần vùng biển.
Do tác động của gió mùa ĐB nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
lạnh, ẩm.
ấm, ẩm.
lạnh, khô.
ấm, khô.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi
ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.
ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.
vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do
quá trình tích tụ mùn mạnh.
rửa trôi các chất badơ dễ tan.
tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.
quá trình phong hóa mạnh mẽ.
Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?
Cán cân bức xạ quanh năm âm.
Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.
Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.
Chế độ nước sông không phân mùa.
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là
rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá theo mùa.
rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm gió mùa ở nước ta?
Gió mùa mùa hạ có hướng chính là đông nam.
Gió mùa mùa hạ có nguồn gốc từ cao áp Xibia.
Gió mùa mùa đông thổi liên tục từ tháng 11 đến tháng 4.
Gió mùa mùa đông thổi từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4.
Đặc điểm nào sau đây thể hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?
Cán cân bức xạ dương quanh năm.
Tổng số giờ năng có sự phân hóa.
Nhiệt độ tăng dần từ bắc vào nam.
Các vùng núi cao có nhiệt độ thấp.
Nguyên nhân chủ yếu làm tăng thêm tính bấp bênh của nông nghiệp nước ta là
khí hậu phân hóa theo Bắc - Nam và theo độ cao.
địa hình, đất trồng, sông ngòi có sự phân hóa rõ.
thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
đất trồng có nhiều loại và sinh vật rất phong phú.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta
phát triển mạnh nền nông nghiệp cận nhiệt và ôn đới.
hình thành các vùng kinh tế trọng điểm trên cả nước.
đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
Vấn đề nào sau đây là trở ngại lớn nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước vào mục đích sản xuất ?
Phân bố lượng nước không đồng đều giữa các vùng.
Nước ngọt ở nhiều vùng bị nhiễm mặn, nhiễm phèn.
Phân bố lượng nước chênh lệch lớn giữa các mùa.
Môi trường nước ở cửa sông ngày càng bị ô nhiễm.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do
Địa hình đồi núi thấp, mưa lớn và tập trung theo mùa.
Chế độ mưa phân hóa theo mùa, độ dốc của địa hình.
Nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.
Địa hình nhiều đồi núi, đất đá vụn bở và dễ bóc mòn.
Nhận định nào không đúng về tình trạng ô nhiễm môi trường của nước ta hiện nay?
Môi trường nước, đất, không khí đang bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Ô nhiễm môi trường tập trung ở các đô thị lớn và vùng cửa sông.
Nhiều nơi, nồng độ chất gây ô nhiễm đã vượt tiêu chuẩn cho phép.
Môi trường nước ta bị ô nhiễm do các yếu tố tự nhiên đem lại.
Rừng đặc dụng ở nước ta được khai thác có kế hoạch để phát triển
nông nghiệp.
công nghiệp.
du lịch.
chế biến gỗ.
Biện pháp sử dụng rừng sản xuất ở nước ta là
lập khu bảo tồn.
trồng cây theo băng.
khai thác hợp lí.
đào hố vẩy cá.
Biện pháp bảo vệ sinh vật ở nước ta là
tăng rừng ngập mặn.
cấm săn bắt trái phép.
mở rộng khu du lịch.
tăng khai thác gỗ.
Nước ta có nhiều thành phần dân tộc không tạo ra thuận lợi nào sau đối với phát triển kinh tế - xã hội?
Đời sống tinh thần của người dân phong phú.
Tạo ra tài nguyên nhân văn phát triển du lịch.
Kinh nghiệm sản xuất phong phú.
Nguồn lao động đông, tăng nhanh.
Dân số đông tạo ra thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
động dồi dào, chất lượng lao động tăng lên.
thị trường tiêu thụ lớn, lợi thế về thu hút đầu tư nước ngoài.
lao động trẻ, có khả năng tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật.
Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Dân số đông, nguồn lao động dồi dào.
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Có sự đa dạng về văn hóa, phong tục, tập quán.
Lao động trẻ nhưng có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Phân bố dân cư không hợp lí đã ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế của nước ta?
Khó khăn cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Khó khăn để nâng cao mức sống cho người lao động.
Khó khăn cho vấn đề việc làm và nhà ở.
Gây ô nhiễm môi trường ở tất cả các vùng.
Quy mô dân số nước ta lớn đã gây sức ép đến vấn đề nào sau đây?
bảo đảm lương thực, khai thác tài nguyên đất, nâng cao mức sống.
giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức thu nhập.
nâng cao chất lượng cuộc sống, khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường.
phát triển giáo dục, an ninh lương thực, sử dụng các tài nguyên.
Tỉ suất gia tăng giảm, cơ cấu dân số nước ta đang có xu hướng già hóa chủ yếu do
độ tuổi sinh đẻ giảm, kinh tế phát triển, mức sống tăng.
tỉ suất sinh giảm, tỉ suất tử tăng, tuổi thọ trung bình tăng.
kinh tế phát triển, mức sống tăng và chính sách dân số.
kinh tế phát triển,tâm lí ngại sinh con, chính sách dân số.
Lực lượng lao động nước ta đông đảo tạo thuận lợi để
thu hút đầu tư nước ngoài, xây dựng hạ tầng.
tăng trưởng công nghiệp, hoàn thiện dịch vụ.
đẩy mạnh tiêu dùng, phát triển nhiều ngành.
thúc đẩy đô thị hóa, phát triển nông nghiệp.
Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở khu vực thành thị là
đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.
xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.
chuyển cư tới các vùng khác.
Việc tập trung quá đông lao động phổ thông ở khu vực thành thị nước ta sẽ
có điều kiện để phát triển các ngành công nghệ cao.
gây khó khăn cho bố trí, sắp xếp, giải quyết việc làm.
giải quyết được nhu cầu về lao động ở các đô thị lớn.
có điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành dịch vụ.
Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn có sự thay đổi theo hướng
giảm tỉ lệ lao động thành thị, tăng tỉ lệ lao động nông thôn.
giảm tỉ lệ lao động nông thôn, tăng tỉ lệ lao động thành thị.
giảm tỉ lệ lao động cả khu vực nông thôn và thành thị.
tăng tỉ lệ lao động cả khu vực nông thôn và thành thị.
Đặc điểm nào sau đây không phải là thế mạnh của nguồn lao động của nước ta hiện nay?
Có tác phong công nghiệp và tính kỉ luật lao động cao.
Chất lượng nguồn lao động đang được nâng lên.
Tỉ lệ lao động trẻ cao, thích ứng nhanh khoa học kĩ thuật.
Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp.
Lao động của nước ta hiện nay
tập trung chủ yếu ở vùng miền núi.
hầu hết đều hoạt động công nghiệp.
hoạt động đa dạng các ngành nghề.
chỉ tập trung phát triển nông nghiệp.
Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn nước ta cao hơn thành thị chủ yếu do
nông nghiệp là ngành chính, cơ cấu kinh tế chưa đa dạng.
cơ cấu kinh tế chưa đa dạng, năng suất lao động còn thấp.
trình độ lao động thấp, công nghiệp chế biến kém phát triển.
diện tích đất nông nghiệp giảm, chăn nuôi đang khó khăn.
Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình có công suất đạt?
1290 MW
1900 MW.
1920 MW
2400 MW
Ba nhà máy thuỷ điện có công suất lớn nhất cả nước được xây dựng trong vùng kinh tế nào?
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
Tây Nguyên
Nam Trung Bộ
Khi xây dựng các nhà máy thuỷ điện trong vùng cần chú ý đến vấn đề
Khai thác, sử dụng nguồn nước giữa thuỷ điện và thuỷ lợi
quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên nước ngầm
ứng phó thiên tai và các vấn đề bảo vệ môi trường
khai thác, sử dụng nguồn nước, tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế và xã hội
Yếu tố tự nhiên có vai trò quan trọng nhất, tạo ra nhiều thuận lợi phát triển kinh tế, nhưng cũng luôn đứng trước những khó khăn lớn ở đồng bằng sông Hồng là
khí hậu
dân số.
Đất
Tài nguyên
Chè được trồng chủ yếu ở các tỉnh nào sau đây của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Thái Nguyên, Phú Thọ, Hà Giang.
Thái Nguyên, Yên Bái, Cao Bằng.
Thái Nguyên, Phú Thọ, Điện Biên.
Thái Nguyên, Sơn La, Lạng Sơn.
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, cây cà phê được trồng chủ yếu ở tỉnh nào sau đây?
Điện Biên, Yên Bái.
Lạng Sơn, Sơn La.
Sơn La, Điện Biên.
Lai Châu, Lào Cai.
Tỉnh nào sau đây ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều bò nhất?
Hà Giang.
Sơn La.
Cao Bằng.
Yên Bái.
Vùng nào sau đây ở nước ta có đàn trâu lớn nhất cả nước?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với vùng kinh tế nào sau đây?
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ.
Vùng nào sau đây ở nước ta có tiềm năng thủy điện lớn nhất?
Tây Nguyên.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Hệ thống sông nào sau đây ở nước ta có tiềm năng thủy điện lớn nhất?
Sông Mã.
Sông Hồng.
Sông Cả.
Sông Ba.
Các loại cây công nghiệp lâu năm được trồng ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
chè, cà phê, hồi, quế.
cao su, chè, hồi, tiêu.
cà phê, điều, cao su.
quế, chẩu, tiêu, điều.
Vùng nào sau đây ở nước ta có diện tích chè lớn nhất?
Tây Nguyên.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Nằm ở phía bắc, diện tích rộng lớn.
Có sự phân hóa thành hai tiểu vùng.
Dân số đông nhất, kinh tế phát triển.
Tiếp giáp với Trung Quốc và Lào.
Tỉnh nào sau đây thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Hải Dương.
Thanh Hóa.
Vĩnh Phúc.
Cao Bằng.
Thế mạnh nào sau đây không phải của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Phát triển chăn nuôi trâu, bò, ngựa và lợn.
Phát triển các ngành kinh tế biển và đảo.
Khai thác, chế biến khoáng sản, thuỷ điện.
Trồng cây công nghiệp lâu năm cận nhiệt.
Vùng nào nước ta có mật độ dân số lớn nhất nước ta?
Đông Nam Bộ
Duyên Hải Nam Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Vùng Đồng bắng sông Hồng tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?
Trung Quốc
Hàn Quốc
Cam-pu-chia
Lào
Ở nước ta, vùng nào sau đây có trữ lượng than lớn nhất cả nước?
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Duyên hải Nam Trung Bộ
Ở vùng Đồng bằng sông Hồng, khoáng sản than tập trung chủ yếu ở tỉnh nào sau đây?
Hải Phòng
Ninh Bình
Quảng Ninh
Hải Dương
Tỉnh nào sau đây thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?
Bắc Giang
Quảng Ninh
Phú Thọ
Hòa Bình
Loại đất nào sau đây có diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Hồng?
Đất phù sa
Đất cát biển
Đất mặn
Đất xám
Đồng bằng sông Hồng không tiếp giáp với
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
Trung Quốc
Tây Nguyên
Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?
Bắc Giang
Ninh Bình
Hải Dương
Hưng Yên
Điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của Đồng bằng sông Hồng?
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm
Có biên giới giáp với Trung Quốc
Tiếp giáp Bắc Trung Bộ, biển Đông
Có diện tích rộng lớn nhất nước ta
Bắc Trung Bộ không tiếp giáp với
Đồng bằng sông Hồng
Duyên hải Nam Trung Bộ
Lào
Trung Quốc
Vị trí địa lí của Bắc Trung Bộ là
giáp với vùng biển rộng lớn
phía nam giáp với Tây Nguyên
ở phía bắc giáp Trung Quốc
tiếp giáp với 4 vùng kinh tế
Tỉnh nào sau đây ở nước ta thuộc vùng Bắc Trung Bộ?
Hà Tĩnh
Ninh Bình.
Nam Định.
Quảng Nam.
Vùng Bắc Trung Bộ có những tuyến đường theo hướng Bắc Nam nào sau đây?
tuyến số 1 và 7
tuyến số 1, cao tốc Bắc-Nam
tuyến số 1 và 8
tuyến số 1 và 9
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
tạo môi trường cho nuôi trồng thủy sản nước lợ.
nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến.
hạn chế xâm ngập mặn, triều cường từ biển vào.
tạo ra nguồn thức ăn chính cho ngành chăn nuôi.
Vấn đề cần chú ý trong việc phát triển ngư nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là
đẩy mạnh đánh bắt gần bờ, hạn chế đánh bắt ở xa bờ.
khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
hạn chế việc đánh bắt để bảo vệ môi trường ven biển.
ngừng khai thác ở ven bờ, chú trọng đánh bắt xa bờ.
Vùng Bắc Trung Bộ có các tỉnh thành nào sau đây?
Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Nam
Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Ninh
Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Ngãi
Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh
Vùng đồng bằng sông Hồng có các tỉnh thành nào sau đây?
Nam Định, Ninh Bình, Thái Nguyên
Thái Bình, Nam Định, Phú Thọ
Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình
Bắc Giang, Bắc Ninh, Phú Thọ
Tính đến năm 2021 vùng đồng bằng sông Hồng có tổng số dân là?
23 triệu người
23,1 triệu người
23,2 triệu người
23,3 triệu người
Tính đến năm 2021, nước ta có bao nhiêu sân bay quốc tế?
22.
10.
15.
17.
Các cảng hàng không là cửa ngõ quốc tế và đầu mối vận tải hàng không lớn của nước ta là
Nội Bài, Phú Bài và Tân Sơn Nhất.
Nội Bài, Cần Thơ và Tân Sơn Nhất.
Nội Bài, Đà Nẵng và Tân Sơn Nhất.
Nội Bài, Vân Đồn và Tân Sơn Nhất.
Tính đến năm 2021, nước ta có bao nhiêu sân bay quốc tế?
22.
10.
15.
17.
Các cảng hàng không là cửa ngõ quốc tế và đầu mối vận tải hàng không lớn của nước ta là
Nội Bài, Phú Bài và Tân Sơn Nhất.
Nội Bài, Cần Thơ và Tân Sơn Nhất.
Nội Bài, Đà Nẵng và Tân Sơn Nhất.
Nội Bài, Vân Đồn và Tân Sơn Nhất.
Đầu mối giao thông vận tải đường sắt lớn nhất nước ta là
Hà Nội.
Hải Phòng.
Đà Nẵng.
TP Hồ Chí Minh.
Hai trục đường bộ xuyên quốc gia của nước ta là
Quốc lộ 1 và đường Hồ Chí Minh.
Đường Hồ Chí Minh và quốc lộ 14.
Quốc lộ 14 và quốc lộ 1.
Quốc lộ 1 và quốc lộ 6.
Mạng di động đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam từ?
1993
1994
1995
1997
Việt Nam chính thức hoà mạng Internet từ?
1993
1995
1997
1998
Việt Nam đang sở hữu
2 vệ tinh viễn thông và 6 tuyến cáp quang biển quốc tế.
2 vệ tinh viễn thông và 8 tuyến cáp quang biển quốc tế.
2 vệ tinh viễn thông và 5 tuyến cáp quang biển quốc tế.
2 vệ tinh viễn thông và 7 tuyến cáp quang biển quốc tế.
Đường ống ở nước ta gắn liền với ngành
dầu khí.
thực phẩm.
điện tử.
hóa chất.
Tính đến năm 2021 nước ta có tổng số cảng biển là?
31
32
33
34
Cho thông tin: Việt Nam nằm gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23°23'B, cực Nam 8°34'B, cực Tây 102°09'Đ, cực Đông 109°28'Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B và khoảng kinh độ 101°Đ đến 117°20'Đ tại biển Đông.
CHỌN CÂU TRẢ LỜI SAI
Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.
Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa Châu Á và Tín phong.
Vùng biển nước ta có diện tích rộng lớn, gấp 3 lần diện tích phần đất liền. Đặc điểm thiên nhiên vùng biển nước ta có lượng ẩm rất dồi dào, có sự hoạt động thường xuyên của các hoàn lưu gió mùa, Tín phong... Thiên nhiên đa dạng, giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa.
CHỌN CÂU TRẢ LỜI SAI
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông thể hiện rõ qua yếu tố hải văn và sinh vật.
Các khối khí khi di chuyển qua biển vào nước ta làm cho nước ta có lượng mưa hàng năm lớn.
Tài nguyên hải sản rất phong phú bao gồm cả các loài nhiệt đới và các loài ôn đới.
Tài nguyên sinh vật biển giàu thành phần loài chủ yếu do diện tích rộng, các dòng hải lưu, nhiệt độ cao.
Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau màu đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 160B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.
CHỌN CÂU TRẢ LỜI SAI
Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh ẩm.
Gió mùa Đông Bắc tác động yếu đến miền Nam do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã.
Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.
Gió mùa Đông Bắc di chuyển quãng đường dài trên lục địa, gây nên thời tiết lạnh khô vào đầu mùa Đông ở miền Bắc.
Hang Sơn Đoòng là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới đã biết, nằm tại xã Tân Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam. Hang Sơn Đoòng nằm trong quần thể hang động Phong Nha - Kẻ Bàng và là một hệ thống ngầm nối với hơn 150 động khác ở Việt Nam gần biên giới với Lào.
CHỌN CÂU TRẢ LỜI SAI
Hang Sơn Đoòng là sản phẩm của quá trình ngoại lực.
Phong hóa vật lí là quá trình chủ đạo tạo ra hang động.
Hang động thường xuất hiện ở những nơi đá khó hòa tan.
Hang động là một trong những biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa.
Nước ta quanh năm cũng nhận được một lượng ẩm rất lớn. Độ ẩm tương đối thường dao động từ 80 - 100%, chỉ có một số địa phương mới có độ ẩm kém hơn, nhưng chỉ giới hạn trong vòng một vài tháng trừ vùng khô hạn ở Ninh Thuận, Bình Thuận. Biểu hiện rõ rệt nhất của việc nước ta giàu ẩm là lượng mưa hàng năm. Nếu lượng mưa rơi xuống mà nước không chảy và bốc hơi đi thì có thể tưởng tượng là toàn bộ đất nước sẽ bị ngập dưới một lớp nước dày từ 1,5 - 2m.
CHỌN CÂU TRẢ LỜI SAI
Lượng mưa trung bình năm trên toàn bộ lãnh thổ nước ta đạt 3 500 - 4 000mm.
Ở những vùng núi cao và sườn núi đón gió lượng mưa rất lớn,trên 4 500 mm.
Nước ta có nguồn ẩm dồi dào do thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
Do có lượng mưa và độ ẩm lớn nên hệ sinh thái rừng thường xanh chiếm ưu thế.
Áp cao Xi-bia là trung tâm áp cao nhiệt lực hình thành do các lục địa Á - Âu rộng lớn bị mất nhiệt mạnh vào mùa đông. Nhiệt độ trong mùa đông tại đây dao động từ -400C đến -150C, trung bình là - 240C. Trị số khí áp ở trung tâm của áp cao này khoảng 1 040 mb, cực đại có thể lên đến 1 080 mb.
CHỌN CÂU TRẢ LỜI SAI
Gió mùa Đông Bắc của nước ta xuất phát từ áp cao Xi - bia.
Nửa đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc có tính chất lạnh ,khô.
Gió mùa Đông Bắc lấn sâu vào nước ta chủ yếu do đồi núi thấp.
Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân gây nên mùa khô ở Nam Bộ.
Quá trình hình thành đất feralit, đất có sự tích lũy cao các oxit sắt ( Fe2O3 ) và nhôm ( Al2O3 ), được hình thành dưới điều kiện nhiệt độ cao, lượng mưa dồi dào, khiến cho sự phong hóa nham thạch tiến hành mạnh mẽ, đặc biệt là phong hóa hóa học mang tính oxy hóa, đã phát triển rộng khắp Việt Nam, đâu đâu cũng thấy màu đất vàng với các biến dạng theo nham và theo điều kiện rửa trôi oxit.
CHỌN CÂU TRẢ LỜI SAI
Đất feralit là loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta.
Quá trình hình thành đất feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, phong hóa diễn ra với cường độ mạnh tạo nên một lớp đất dày.
Đất feralit hình thành trên đá vôi phân bố chủ yếu ở các tỉnh thuộc Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
CHỌN CÂU TRẢ LỜI SAI
Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội là 23,60C, biên độ nhiệt năm là 12,50C.
Tổng lượng mưa lớn đạt 1667,2 mm, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9.
Tính chất khí hậu của Hà Nội là nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh.
Để thể hiện nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội, biểu đồ cột là thích hợp nhất.
CHỌN CÂU TRẢ LỜI SAI
Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 9.
Mùa mưa kéo dài từ tháng 1 đến tháng 5.
Lượng mưa trung bình năm của Đà Nẵng là 2492,1mm.
Lượng mưa lớn vào thu đông chủ yếu do hoạt động của gió mùa và dải hội tụ nhiệt đới.
CHỌN CÂU TRẢ LỜI SAI
Nhiệt độ trung bình năm nước ta tăng dần từ Bắc vào Nam.
Biên độ nhiệt năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới.
Miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông.
CHỌN CÂU TRẢ LỜI SAI
càng vào Nam, nhiệt độ trung bình năm càng tăng.
vào tháng 1, vĩ độ càng tăng thì nhiệt độ trung bình càng giảm.
nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 ở các nơi thay đổi theo cùng quy luật.
vào tháng 7 nhiệt độ trung bình các nơi đều cao hơn tháng 1.
CHỌN CÂU TRẢ LỜI SAI
Cần Thơ có biên độ nhiệt lớn hơn Hà Nội.
Hà Nội có mùa khô ít sâu sắc hơn Cần Thơ.
Hà Nội có một số tháng nhiệt độ dưới 200C là do ảnh hưởng của gió Tín phong Bắc bán cầu.
Cần Thơ có mùa mưa kéo dài là do gió mùa mùa hạ đến sớm, kết thúc muộn.
Cho thông tin sau: Rừng ngập mặn là hệ thống quần thể tập hợp các loại thực vật có khả năng chịu mặn cực tốt. Rừng ngập mặn thông thường phân bố tại các vùng ven biển. Trong rừng ngập mặn, hệ sinh thái gồm động vật và thực vật vô cùng đa dạng. Rừng ngập mặn ở Việt nam phân bố ở nơi đất thấp ven biển. Môi trường nước biển ngập chân, cây trong rừng có rễ chùm to khỏe, rậm rạp....
CHỌN CÂU TRẢ LỜI SAI
Nước ta có diện tích rừng ngập mặn lớn, tập trung chủ yếu ở Nam Bộ.
Diện tích rừng ngập mặn ở phía Nam lớn do khí hậu cận xích đạo, diện tích đất mặn lớn.
Hệ sinh vật trong rừng rất đa dạng, phong phú, trong đó có nhiều loài chim thú và nhiều loài cây gỗ quý.
Diện tích rừng ngập mặn hiện nay đang suy giảm do sự biến đổi của khí hậu toàn cầu và do cháy rừng.
Cho thông tin sau: Tài nguyên thiên nhiên của nước ta rất phong phú, đa dạng và có ở khắp nơi như khoáng sản, thủy năng, nông - lâm - thủy - hải sản, các tài nguyên khí hậu, tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên du lịch phục vụ cho các yêu cầu xây dựng và phát triển đất nước, nâng cao đời sống của nhân dân.
CHỌN CÂU TRẢ LỜI SAI
Các nguồn tài nguyên của nước ta hiện nay còn rất dồi dào, đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế.
Do dân số tăng lên nhanh nên diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người của nước ta thấp.
Nhà nước đã xây dựng cơ chế chính sách để bảo vệ tài nguyên đất thông qua Luật Đất đai, trong đó có các quy định nhằm sử dụng hợp lí tài nguyên đất.
Tài nguyên khoáng sản phong phú, trữ lượng khoáng sản lớn là điều kiện thuận lợi để nước ta đẩy mạnh quá trình phát triển các ngành công nghiệp.
CHỌN CÂU TRẢ LỜI SAI
Dân số tỉnh Quảng Ninh gấp hơn hai lần dân số tỉnh Bắc Ninh.
Dân số tỉnh Bắc Ninh nhỏ hơn dân số tỉnh Hải Dương.
Dân số tỉnh Hải Dương gấp ba lần dân số tỉnh Vĩnh Phúc.
Dân số tỉnh Vĩnh Phúc lớn hơn dân số tỉnh Bắc Ninh.
CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG
Dân số của nước ta tăng liên tục qua các năm, nhưng tỉ lệ gia tăng dân số lại có xu hướng giảm.
Mặc dù gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng do qui mô dân số nước ta lớn.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm do thực hiện tốt chính sách dân số, nền kinh tế phát triển.
Để thể hiện tình hình phát triển dân số của nước ta, biểu đồ cột, đường, kết hợp là thích hợp.
CHỌN CÂU TRẢ LỜI SAI
Tỷ trọng lao động trong khu vực nhà nước giảm, khu vực ngoài nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Lao động có vốn đầu tư nước ngoài có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong giai đoạn 2005-2022.
Lao động trong khu vực nhà nước có tốc độ tăng trưởng chậm nhất trong giai đoạn 2005-2022.
Tỷ trọng lao động trong khu vực nhà nước giảm 1,8%, khu vực ngoài nhà nước giảm 0,2%.
Lao động có việc làm năm 2023 đạt 51,3 triệu người, tăng 683,0 nghìn người (tương ứng tăng 1,35%) so với năm 2022. Số lao động có việc làm ghi nhận tăng ở cả khu vực thành thị và nông thôn cũng như ở nam giới và nữ giới, số lao động có việc làm ở khu vực thành thị là 19,0 triệu người, tăng 1,8% (tương ứng tăng 331,8 nghìn người), lao động ở khu vực nông thôn là 32,3 triệu người, tăng 1,1%; số lao động có việc làm ở nam giới đạt 27,3 triệu người, tăng 1,4% (tương ứng tăng 386,6 nghìn người), cao hơn mức tăng ở nữ 0,1 điểm phần trăm (1,4% so với 1,3%).
CHỌN CÂU TRẢ LỜI SAI
Số lao động có việc làm tăng cả về số lượng và tỉ lệ.
Lao động có việc làm chỉ tăng ở khu vực thành thị.
Lao động có việc làm ở thành thị tăng nhanh hơn 0,7% so với khu vực nông thôn.
Thành thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm hơn khu vực nông thôn.
