wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA HKII

Total questions: 100

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Vùng có hệ số sử dụng đất canh tác cao nhất nước ta là
a)
Đồng bằng sông Hồng.
b)
Đồng bằng sông Cửu Long.
c)
Đông Nam Bộ.
d)
Bắc Trung Bộ.
2.
Câu 2. Trong điều kiện nhiệt đới ẩm gió mùa như ở nước ta, việc sử dụng hợp lí tài nguyên đất cần gắn liền với
a)
khai thác và bảo vệ rừng hợp lí.
b)
phát triển cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lí.
c)
quy hoạch và đảm bảo tốt vấn đề thủy lợi.
d)
phân bố hợp lí dân cư và nguồn lao động.
3.
Câu 3. Nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên canh sản xuất nông phẩm hàng hoá ở nước ta giai đoạn hiện nay là
a)
khoa học - kỹ thuật.
b)
lực lượng lao động.
c)
thị trường.
d)
tập quán sản xuất.
4.
Câu 4. Nhân tố tạo nền cho sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp nước ta là
a)
điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
b)
kinh tế - xã hội.
c)
lịch sử khai thác lãnh thổ.
d)
đường lối chính sách.
5.
Câu 5. Để nâng cao sức cạnh tranh của mặt hàng nông sản trên thị trường thế giới chúng ta cần tập trung vào giải quyết các vấn đề về
a)
nâng cao chất lượng sản phẩm.
b)
hạ giá thành sản phẩm.
c)
tạo giống cây trồng đặc sản năng suất cao.
d)
áp dụng khoa học công nghệ trong sản xuất.
6.
Câu 6. Cây ăn quả, cây dược liệu, cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới là sản phẩm chuyên môn hoá của vùng
a)
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
b)
Đồng bằng sông Hồng.
c)
Tây Nguyên.
d)
Tất cả các vùng trên.
7.
Câu 7. Vùng có số lượng trang trại lớn nhất nước ta là
a)
Đồng bằng sông Hồng.
b)
Tây Nguyên.
c)
Đông Nam Bộ.
d)
Đồng bằng sông Cửu Long.
8.
Câu 8. Hai vùng nông nghiệp có trình độ thâm canh cao, sản xuất lớn, sử dụng nhiều máy móc vật tư nông nghiệp nhất ở nước ta là
a)
Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.
b)
Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
c)
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
d)
Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.
9.
Câu 9. Đặc điểm không phải của nền nông nghiệp hàng hoá là
a)
hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hoá.
b)
sử dụng nhiều máy móc, lao động.
c)
sản xuất quy mô lớn, với nhiều giống cây trồng vật nuôi.
d)
gắn bó chặt chẽ với công nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp.
10.
Câu 10. Tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh các hoạt động
a)
xuất khẩu với các thị trường có nhu cầu lớn.
b)
vận tải, chế biến và bảo quản nông sản.
c)
tạo dựng và quảng bá thương hiệu nông sản.
d)
áp dụng khoa học - kĩ thuật trong sản xuất.
11.
Câu 11. Nền nông nghiệp hàng hóa không có đặc trưng nào dưới đây?
a)
người sản xuất đặc biệt quan tâm đến thị trường tiêu thụ sản phẩm.
b)
nông sản được sản xuất theo hướng đa canh.
c)
sử dụng nhiều máy móc, vật tư, công nghệ mới.
d)
sản xuất chuyên canh một loại nông sản.
12.
Câu 12. Những vùng có tiềm năng nhất để sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở nước ta là
a)
Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
b)
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
c)
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
d)
Tây Nguyên, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
13.
Câu 13. Năng suất lúa của nước ta trong thời gian gần đây tăng nhanh do
a)
đẩy mạnh thâm canh.
b)
thời tiết khí hậu ổn định hơn trước.
c)
kinh nghiệm của người dân được phát huy.
d)
thâm canh, tăng vụ.
14.
Câu 14. Mục đích chính của việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng là
a)
tăng hiệu quả kinh tế, hạn chế thiệt hại do thiên tai.
b)
phù hợp với điều kiện đất, khí hậu.
c)
phù hợp với nhu cầu thị trường.
d)

đa dạng hoá sản phẩm nông sản.

15.
Câu 15. Các loại rau vụ đông su hào, bắp cải, súp lơ… là thế mạnh của vùng
a)
Đồng bằng sông Hồng.
b)
Đồng bằng sông Cửu Long.
c)
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
d)
Bắc Trung Bộ.
16.
Câu 16. So với các đồng bằng khác trong cả nước, trong sản xuất đồng bằng sông Hồng có thế mạnh độc đáo về
a)
sản xuất rau quả ôn đới vào vụ đông xuân.
b)
sản xuất và trồng lúa cao sản.
c)
nuôi trồng thủy hải sản.
d)
chăn nuôi đại gia súc và gia cầm.
17.
Câu 17. Nguyên nhân chính làm cho ngành chăn nuôi nước ta phát triển là
a)
nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng.
b)
cơ sở thức ăn cho chăn nuôi ngày càng được bảo đảm.
c)
dịch vụ cho chăn nuôi có nhiều tiến bộ.
d)
ngành công nghiệp chế biến phát triển.
18.
Câu 18. Chăn nuôi lợn của nước ta tập trung ở những vùng
a)
có điều kiện khí hậu ổn định và ôn hòa.
b)
ven biển có nghề cá phát triển.
c)
trọng điểm lương thực, thực phẩm và đông dân.
d)
mật độ dân số cao.
19.
Câu 19. Đàn trâu nước ta có số lượng nhiều nhất ở vùng
a)
Bắc Trung Bộ.
b)
Duyên hải Nam Trung Bộ.
c)
Đồng bằng sông Hồng.
d)
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
20.
Câu 20. Các sản phẩm chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi là
a)
gia súc.
b)
gia cầm.
c)
trứng, sữa.
d)
thịt, trứng.
21.
Câu 21. Đàn gia cầm ở nước ta có số lượng lớn nhất là do
a)
có nguồn thức ăn chế biến dồi dào.
b)
nhu cầu thịt, trứng cho tiêu dùng và xuất khẩu ngày càng tăng.
c)
dịch vụ thú y được chú trọng phát triển.
d)
chính sách phát triển chăn nuôi của nhà nước.
22.
Câu 22. Yếu tố quan trọng nhất đảm bảo cho sự phát triển ổn định của cây công nghiệp ở nước ta là
a)
điều kiện tự nhiên thuận lợi.
b)
thị trường tiêu thụ.
c)
tiến bộ của khoa học - kĩ thuật.
d)
lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
23.
Câu 23. Tỉ trọng cây công nghiệp của nước ta hiện nay có xu hướng tăng nhanh là do
a)
nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển.
b)
mang lại hiệu quả kinh tế cao.
c)
có tác dụng tốt trong việc bảo vệ môi trường.
d)
dân cư có truyền thống sản xuất.
24.
Câu 24. Vùng trọng điểm sản xuất cây công nghiệp lớn nhất nước ta là
a)
Đông Nam Bộ và Trung du và miền núi Bắc Bộ.
b)
Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
c)
Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
d)
Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.
25.
Câu 25. Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là
a)
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
b)
Đồng bằng sông Hồng.
c)
Đồng bằng sông Cửu Long.
d)
Bắc Trung Bộ.
26.
Câu 26. Khó khăn lớn nhất về tự nhiên khi phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ là
a)
lao động có trình độ sản xuất thấp.
b)
thiếu nước trầm trọng vào mùa khô.
c)
thiếu đất trồng cây công nghiệp.
d)
thiếu thị trường tiêu thụ.
27.
Câu 27. Vùng sản xuất cao su lớn nhất ở nước ta là
a)
Tây Nguyên.
b)
Đông Nam Bộ.
c)
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
d)
Bắc Trung Bộ.
28.
Câu 28. Cây điều của nước ta được trồng nhiều nhất ở vùng
a)
Tây Nguyên.
b)
Duyên hải miền Trung.
c)
Đồng bằng sông Cửu Long.
d)
Đông Nam Bộ.
29.
Câu 29. Điều kiện thuận lợi cơ bản để phát triển lâm nghiệp và thuỷ sản ở nước ta là
a)
có 3/4 diện tích là đồi núi và có đường bờ biển dài.
b)
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
c)
diện tích đất feralit lớn.
d)
vùng biển rộng lớn.
30.
Câu 30. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta là
a)
đường bờ biển dài, nhiều ngư trường lớn, nguồn lợi hải sản phong phú.
b)
có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
c)
có nhiều hồ thuỷ lợi, thuỷ điện.
d)
nhiều sông, ao hồ, bãi triều, đầm phá, vụng, vịnh,…
31.
Câu 31. Vùng có nhiều điều kiện thuận lợi nhất để nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta là
a)
Đồng bằng sông Hồng.
b)
Bắc Trung Bộ.
c)
Duyên hải Nam Trung Bộ.
d)
Đồng bằng sông Cửu Long.
32.
Câu 32. Nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng khai thác hải sản ở nước ta tăng khá nhanh gần đây là
a)
mở rộng thị trường.
b)
phát triển công nghiệp chế biến.
c)
tăng số lượng tàu thuyền và công suất của tàu.
d)
ngư dân có nhiều kinh nghiệm.
33.
Câu 33. Để tăng sản lượng thuỷ sản đánh bắt, vấn đề quan trọng nhất cần phải giải quyết là
a)
đầu tư trang bị phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ.
b)
mở rộng qui mô nuôi trồng thuỷ sản.
c)
phổ biến kinh nghiệm và trang bị kiến thức cho ngư dân.
d)
tìm kiếm các ngư trường mới.
34.
Câu 34. Trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta, ngành sản xuất mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn nhất hiện nay là
a)
chăn nuôi gia súc.
b)
sản xuất lương thực.
c)
đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
d)
sản xuất các sản phẩm từ cây công nghiệp.
35.
Câu 35. Năng suất lao động trong ngành đánh bắt thuỷ sản còn thấp do
a)
phương tiện đánh bắt còn lạc hậu, chậm đổi mới.
b)
người dân thiếu kinh nghiệm đánh bắt.
c)
nguồn lợi cá đang bị suy thoái.
d)
thời tiết, khí hậu diễn biến thất thường.
36.
Câu 36. Vùng nông nghiệp có hướng công nghiệp hoá trong chăn nuôi gia súc lớn và nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta là
a)
Đồng bằng sông Cửu Long.
b)
Đồng bằng sông Hồng.
c)
Trung du và miền núi phía Bắc.
d)
Duyên hải miền Trung.
37.
Câu 37. Vùng có sản lượng tôm nuôi lớn nhất nước ta là
a)
Đồng bằng sông Cửu Long.
b)
Đồng bằng sông Hồng.
c)
Bắc Trung Bộ.
d)
Duyên hải Nam Trung Bộ.
38.
Câu 38. Nguyên nhân chính làm tăng diện tích rừng của nước ta trong những năm gần đây là
a)
chính sách giao đất giao rừng tới từng hộ nông dân.
b)
sự quan tâm của các cấp chính quyền địa phương
c)
chiến tranh kết thúc.
d)
sự hạn chế du canh, du cư của đồng bào dân tộc.
39.
Cau6 39. Các vườn quốc gia như Cát Bà, Tam Đảo, Cúc Phương, Bạch Mã, Nam Cát Tiên… thuộc nhóm
a)
rừng phòng hộ
b)
rừng sản xuất
c)
rừng đặc dụng
d)
rừng bảo vệ nghiêm ngặt
40.
Câu 40. Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm chủ yếu là do nguyên nhân
a)
phá rừng để lấy đất ở.
b)
phá rừng mở rộng diện tích nuôi trồng thuỷ sản.
c)
phá rừng khai thác gỗ củi.
d)
ô nhiễm môi trường đất và nước rừng ngập mặn.
41.
Câu 41. Rừng tự nhiên của nước ta được phân loại thành
a)
rừng đặc dụng, rừng sản xuất và rừng đầu nguồn.
b)
rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
c)
rừng sản xuất, rừng ngập mặn, rừng đặc dụng.
d)
rừng ngập mặn, rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng.
42.
Câu 42. Các hoạt động lâm nghiệp ở nước ta bao gồm
a)
lâm sinh, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.
b)
trồng rừng, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.
c)
lâm sinh, chế biến gỗ và lâm sản.
d)
khoanh nuôi, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.
43.
Câu 43. Đặc điểm nào sau đây không đúng với nền nông nghiệp cổ truyền?
a)
Đặc trưng bởi sản xuất nhỏ, công cụ thủ công.
b)
Sử dụng nhiều sức người.
c)
Sản xuất theo hướng đa canh, chuyên môn hóa.
d)
Năng suất lao động thấp.
44.
Câu 44. Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta ?
a)
Tỉ trọng của ngành chăn nuôi trong sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng.
b)
Sản xuất hàng hóa là xu hướng nổi bật trong chăn nuôi.
c)
Hiệu quả chăn nuôi ngày càng cao và ổn định.
d)
Hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến.
45.
Câu 45. Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là
a)
lợn.
b)
gia cầm.
c)
trâu.
d)
bò.
46.
Câu 46. Hai vùng có đàn lợn và gia cầm lớn nhất nước ta hiện nay là
a)
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
b)
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
c)
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
d)
Đồng bằng sông Cửu Long và Trung du và miền núi Bắc Bộ.
47.
Câu 47. Trâu được nuôi ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ nước ta, chủ yếu là do
a)
điều kiện sinh thái thích hợp.
b)
nguồn thức ăn được đảm bảo.
c)
truyền thống chăn nuôi.
d)
nhu cầu thị trường lớn.
48.
Câu 48. Chăn nuôi bò sữa được phát triển khá mạnh ven các thành phố lớn là do
a)
điều kiện chăm sóc thuận lợi.
b)
cơ sở kĩ thuật phục vụ chăn nuôi hiện đại.
c)
nhu cầu của thị trường lớn.
d)
truyền thống chăn nuôi của vùng ngoại thành.
49.
Câu 49. Hai vùng có số lượng đàn bò lớn nhất nước ta hiện nay là
a)
Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên.
b)
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
c)
Duyên hải miền Trung và Đông Nam Bộ.
d)
Duyên hải miền Trung và Đồng bằng sông Hồng.
50.
Câu 50. Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với vùng nông nghiệp Bắc Trung Bộ?
a)
Dễ bị hạn hán về mùa khô.
b)
Dân cư có kinh nghiệm trong đấu tranh, chinh phục tự nhiên.
c)
Trình độ thâm canh khá cao.
d)
Hướng chuyên môn hóa trong chăn nuôi là nuôi lợn và bò.
51.
Câu 51. Sự đa dạng về tài nguyên thiên nhiên ở nước ta là cơ sở để
a)
phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng.
b)
phát triển công nghiệp với cơ cấu ngành đa dạng.
c)
phát triển các ngành công nghiệp nhẹ.
d)
phát triển các ngành công nghiệp nặng.
52.
Câu 52. Đặc điểm không đúng về ngành công nghiệp trọng điểm là
a)
có thế mạnh lâu dài cả về tự nhiên và kinh tế - xã hội.
b)
mang lại hiệu quả cao, chiếm tỉ trọng lớn trong giá trị sản xuất công nghiệp.
c)
thúc đẩy các ngành kinh tế khác cùng phát triển.
d)
sử dụng nhiều loại tài nguyên thiên nhiên với quy mô lớn.
53.
Câu 53. Cơ cấu giá trị công nghiệp theo thành phần kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng
a)
giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước và ngoài Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
b)
tăng tỉ trọng khu vực Nhà nước và ngoài Nhà nước, giảm tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
c)
tăng tỉ trọng ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước.
d)
tăng tỉ trọng ngoài Nhà nước, giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
54.
Câu 54. Than nâu ở nước ta tập trung nhiều ở
a)
Đồng bằng sông Hồng.
b)
Đồng bằng sông Cửu Long.
c)
Bể than Đông Bắc.
d)
Duyên hải Nam Trung Bộ.
55.
Câu 55. Nhà máy nhiệt điện chạy bằng than lớn nhất nước ta hiện nay là
a)
Uông Bí.
b)
Phả Lại.
c)
Ninh Bình.
d)
Trà Nóc.
56.
Câu 56. Tiềm năng thuỷ điện lớn nhất của nước ta thuộc
a)
hệ thống sông Hồng.
b)
hệ thống sông Mã.
c)
hệ thống sông Đồng Nai.
d)
hệ thống sông Cửu Long.
57.
Câu 57. Công nghiệp khai thác dầu khí nhanh chóng trở thành ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta là do
a)
sản lượng khai thác lớn.
b)
mang giá trị kinh tế cao.
c)

có thị trường tiêu thụ rộng.

d)

thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.

58.
Câu 58. Ngành công nghiệp xay xát ở nước ta phát triển mạnh, tốc độ tăng nhanh là do
a)
nguồn nguyên liệu phong phú, dồi dào.
b)
nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
c)
vốn đầu tư ít, thời gian quay vòng vốn nhanh.
d)
nhu cầu chất lượng sản phẩm tăng cao.
59.
Câu 59. Sự phân bố các nhà máy điện của nước ta có đặc điểm chung là
a)
gần các nguồn năng lượng.
b)
nơi dân cư tập trung đông.
c)
gần các khu công nghiệp tập trung.
d)
ở các thành phố lớn.
60.
Câu 60. Các trung tâm công nghiệp của nước ta tập trung chủ yếu ở
a)
Bắc Trung Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
b)
Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.
c)
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
d)
Duyên hải Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
61.
Câu 61. Chiến lược phát triển đối với quá trình công nghiệp ở nước ta là
a)
ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chế biến.
b)
phát triển các ngành công nghiệp khai thác.
c)
phát triển các ngành công nghiệp điện, ga nước.
d)
phát triển đồng đều cả công nghiệp chế biến và công nghiệp khai thác.
62.
Câu 62. Vùng có giá trị sản xuất công nghiệp đứng đầu cả nước là
a)
Đồng bằng sông Hồng.
b)
Duyên hải miền Trung.
c)
Đông Nam Bộ.
d)
Đồng bằng sông Cửu Long.
63.
Câu 63. Việc khai thác tiềm năng thủy điện ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn do
a)
sông ngòi ngắn và dốc.
b)
sự phân mùa của khí hậu.
c)
trình độ khoa học kĩ thuật thấp.
d)
hàm lượng dòng chảy cát bùn lớn.
64.
Câu 64. Nguyên nhân chính hạn chế sự phát triển các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than ở phía Nam nước ta là
a)
việc xây dựng đòi hỏi vốn lớn.
b)
các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than gây ô nhiễm môi trường.
c)
vị trí xa các nguồn nguyên liệu.
d)
nhu cầu về điện không cao như các tỉnh phía Bắc.
65.
Câu 65. Tiềm năng thuỷ điện của nước ta tập trung chủ yếu ở vùng
a)
Trung du miền núi phía Bắc.
b)
Đồng bằng sông Hồng.
c)
Bắc Trung Bộ.
d)
Tây Nguyên.
66.
Câu 66. Vùng có ngành công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản phát triển nhất nước ta là
a)
Đồng bằng sông Hồng.
b)
Bắc Trung Bộ.
c)
Đông Nam Bộ.
d)
Đồng bằng sông Cửu Long.
67.
Câu 67. Ở nước ta, các điểm công nghiệp đơn lẻ thường tập trung ở các khu vực
a)
Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ.
b)
Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên.
c)
Tây Bắc, Tây Nguyên.
d)
Đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng.
68.
Câu 68. Khó khăn lớn nhất đối với sự phát triển của ngành công nghiệp ở miền Trung là
a)
lãnh thổ nhỏ hẹp, kéo dài.
b)
trình độ lao động kém.
c)
cơ sở hạ tầng còn yếu kém và lạc hậu.
d)
thiên tai khắc nghiệt nhất cả nước.
69.
Câu 69. Các trung tâm công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển dựa trên điều kiện
a)
lao động có kinh nghiệm trong sản xuất.
b)
vị trí chiếm lược tiếp giáp với miền nam Trung Quốc.
c)
giàu nguyên liệu, khoáng sản.
d)
cơ sở hạ tầng được đầu tư phát triển tương đối hoàn thiện.
70.
Câu 70. Loại than có giá trị cao nhất ở nước ta là
a)
than antraxit.
b)
than nâu.
c)
than bùn.
d)
than cốc.
71.
Câu 71. Than bùn ở nước ta phân bố chủ yếu tại
a)
Quảng Ninh.
b)
Lạng Sơn.
c)
Đồng bằng sông Hồng.
d)
Đồng bằng sông Cửu Long.
72.
Câu 72. Mỏ dầu đầu tiên được khai thác ở nước ta là
a)
Rồng.
b)
Lan Đỏ.
c)
Lan Tây.
d)
Bạch Hổ.
73.
Câu 73. Đường dây 550 kV Bắc - Nam chạy từ
a)
Hòa Bình đến Cà Mau.
b)
Lạng Sơn đến Càu Mau.
c)
Hòa Bình đến Phú Lâm - TP. Hồ Chí Minh.
d)
Hòa Bình đến Phú Mỹ - Vũng Tàu.
74.
Câu 74. Nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất đang hoạt động hiện nay ở nước ta là
a)
Yaly.
b)
Sơn La.
c)
Hòa Bình.
d)
Thác Bà.
75.
Câu 75. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang công nghiệp, cho biết nhà máy điện nào sau đây không phải là nhà máy thủy điện ?
a)
Trị An.
b)
Ninh Bình.
c)
Hàm Thuận.
d)
Đa Nhim.
76.
Câu 76. Cơ sở nguyên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở miền Trung và miền Nam chủ yếu là
a)
than.
b)
dầu madút.
c)
dầu nhập nội và khí tự nhiên.
d)
dầu hỏa.
77.
Câu 77. Tổ chức lãnh thổ công nghiệp nước ta có vai trò
a)
là một trong những công cụ hữu hiệu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
b)
đưa nước ta trở thành nước công nghiệp phát triển.
c)
đẩy mạnh sự phát triển của các ngành công nghiệp luyện kim, cơ khí.
d)
thúc đẩy sự thành lập các khu chế xuất.
78.
Câu 78. Nhân tố quyết định tới việc tổ chức lãnh thổ công nghiệp là
a)
vị trí địa lí.
b)
tài nguyên thiên nhiên.
c)
điều kiện kinh tế - xã hội.
d)
thị trường và sự hợp tác quốc tế.
79.
Câu 79. Vùng có các khu công nghiệp tập trung nhiều nhất ở nước ta là
a)
Đồng bằng sông Hồng.
b)
Đồng bằng sông Cửu Long.
c)
Bắc Trung Bộ.
d)
Đông Nam Bộ.
80.
Câu 80. Ở nhiều vùng của nước ta, việc hình thành các khu công nghiệp còn hạn chế là do
a)
nguồn tài nguyên khoáng sản còn thiếu.
b)
thiếu lao động.
c)
thiếu vốn và cơ sở hạ tầng đặc biệt là giao thông còn yếu.
d)
thị trường tiêu thụ bị cạnh tranh bởi các vùng khác.
81.
Câu 81. Ngành kinh tế có vai trò quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nước ta là
a)
thương mại.
b)
bảo hiểm công.
c)
giao thông và thông tin liên lạc.
d)
tài chính, ngân hàng.
82.
Câu 82. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang giao thông, em hãy cho biết tuyến quốc lộ nào sau đây không nằm trong hệ thống đường ô tô theo chiều Bắc – Nam?
a)
1A.
b)
14.
c)
22.
d)
15.
83.
Câu 83. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang giao thông, em hãy cho biết tuyến quốc lộ nào được coi là nhịp cầu nối giữa các tỉnh Tây Nguyên?
a)
14.
b)
22.
c)
51.
d)
24.
84.
Câu 84. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang giao thông, em hãy cho biết Quốc lộ nào nối thành phố Đông Hà với cửa khẩu Lao Bảo?
a)
6.
b)
7.
c)
8.
d)
9.
85.
Câu 85. Điều kiện tự nhiên gây khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển ngành giao thông của nước ta là
a)
lãnh thổ kéo dài hẹp ngang.
b)
khí hậu diễn biến thất thường.
c)
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
d)
địa hình phân hóa phức tạp.
86.
Câu 86. Các cảng biển của nước ta chủ yếu tập trung ở
a)
Đồng bằng sông Hồng và Trung Bộ.
b)
Duyên hải miền Trung và Đông Nam Bộ.
c)

Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.

d)

Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.

87.
Câu 87. Mạng lưới giao thông vận tải ở các nước đang phát triển như Việt Nam còn kém phát triển là do
a)
điều kiện tự nhiên không thuận lợi.
b)
thiếu vốn đầu tư.
c)

dân cư phân bố không đồng đều.

d)

trình độ công nghiệp hoá còn thấp.

88.
Câu 88. Hệ thống đường sông ở nước ta có tốc độ phát triển còn chậm là do
a)
sự thất thường về chế độ nước.
b)
sự sa bồi và thay đổi thất thường về luồng lạch.
c)
phương tiện vận tải hạn chế.
d)
nguồn hàng cho vận tải ít.
89.
Câu 89. Quốc lộ 1 không chạy qua vùng kinh tế nào sau đây?
a)
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
b)
Tây Nguyên.
c)
Đồng bằng sông Cửu Long.
d)
Đông Nam Bộ.
90.
Câu 90. Đường Hồ Chí Minh có vai trò
a)
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội dải đất phía tây của Tổ quốc.
b)
giảm bớt sự chênh lệch trình độ phát triển giữa miền núi và đồng bằng.
c)
thay thế quốc lộ 1 đã lạc hậu, xuống cấp và nhiều tai nạn giao thông.
d)
giúp phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh có đường Hồ Chí Minh trong chiến tranh chống Mĩ đi qua.
91.
Câu 91. Ngành hàng không nước ta có những bước tiến rất nhanh chủ yếu do
a)
hệ thống đào tạo phi công và nhân viên có chất lượng cao.
b)
phong cách phục vụ chuyên nghiệp.
c)
có chiến lược phát triển táo bạo và nhanh chóng hiện đại hóa cơ sở vật chất.
d)
nguồn vốn đầu tư nầng cấp cơ sở vật chất của nước ngoài.
92.
Câu 92. Khó khăn lớn nhất của ngành bưu chính nước ta hiện nay là
a)
mạng lưới phân bố chưa đều, công nghệ lạc hậu.
b)
quy trình nghiệp vụ ở các địa phương mang tính thủ công.
c)
thiếu đồng bộ, tốc độ vận chuyển thư tín chậm.
d)
thiếu lao động có trình độ cao.
93.
Câu 93. Hướng phát triển chính của ngành bưu chính trong thời gian tới là
a)
đẩy mạnh các hoạt động công ích phục vụ xã hội.
b)
mở các hoạt động kinh doanh mới.
c)
cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa.
d)
tăng cường xây dựng các cơ sở văn hóa tại nông thôn.
94.
Câu 94. Sự phát triển của nội thương thể hiện rõ rệt qua
a)
tổng mức bán lẻ hàng hóa của xã hội.
b)
cơ cấu chi tiêu hàng hóa của người dân.
c)
cơ cấu hàng hóa bán tại các chợ chính.
d)
số lợi nhuận trung bình tại các chợ chính.
95.
Câu 95. Kim ngạch xuất, nhập khẩu nước ta liên tục tăng chủ yếu do
a)
thị trường thế giới mở rộng.
b)
đa dạng hóa các đối tượng tham gia hoạt động xuất, nhập khẩu.
c)
tăng cường nhập khẩu dây chuyền máy móc, thiết bị toàn bộ và hàng tiêu dùng.
d)
cơ chế quản lí có những đổi mới thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu.
96.
Câu 96. Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của nước ta là
a)
khoáng sản, công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp và nông, lâm, thủy sản.
b)
máy móc, thiết bị toàn bộ.
c)
sản phẩm luyện kim, cơ khí.
d)
sản phẩm công nghiệp ô tô, xe máy và điện tử dân dụng.
97.
Câu 97. Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta là
a)
khoáng sản và nguyên liệu.
b)
hàng tiêu dùng.
c)
tư liệu sản xuất.
d)
phương tiện giao thông (ô tô, xe máy…).
98.
Câu 98. Hai di sản thiên nhiên thế giới của Việt Nam là
a)
Vịnh Hạ Long và vườn Quốc gia Cúc Phương.
b)
Vịnh Hạ Long và Phong Nha - Kẻ Bàng.
c)
Phố cổ Hội An và Thánh địa Mỹ Sơn.
d)
Phố cổ Hội An và khu vực Bãi đá cổ Sa Pa.
99.
Câu 99. Di sản văn hóa vật thể thế giới của Việt Nam là
a)
Phố cổ Hội An, Cồng chiêng Tây Nguyên.
b)
Cố đô Huế, Đền Hùng và bãi đá cổ Sa Pa.
c)
Cố đô Huế, phố cổ Hội An và di tích Mỹ Sơn.
d)
Cố đô Huế, di tích Mỹ Sơn và bãi đá cổ Sa Pa.
100.
Câu 100. Các vùng du lịch của Việt Nam là
a)
Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ.
b)
Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
c)
Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ và Tây Nguyên.
d)
Bắc Bộ, Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung và Nam Bộ.