Font size
WorksheetsBài 10 : Trung Quốc
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Trung Quốc giáp biển ở phía nào?
Phía Bắc
Phía Nam
Phía Tây
Phía Đông
Trung Quốc giáp với đại dương nào sau đây ?
Ấn Độ Dương
Đại Tây Dương
Thái Bình Dương
Bắc Băng Dương
Trong các quốc gia sau, quốc gia nào KHÔNG GIÁP với Trung Quốc?
Triều Tiên
Việt Nam
Nhật Bản
Mi-an-ma
Trong đất liền, Trung Quốc giáp với bao nhiêu quốc gia?
15
13
11
14
Về tổ chức hành chính, Trung Quốc được chia thành
22 tỉnh, 6 khu tự trị và 3 thành phố trực thuộc trung ương.
21 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố trực thuộc trung ương.
22 tỉnh, 5 khu tự trị và 3 thành phố trực thuộc trung ương.
22 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố trực thuộc trung ương.
Hai đặc khu hành chính của Trung Quốc là
Hồng Công và Đài Loan
Ma Cao và Thượng Hải
Hồng Công và Ma Cao.
Đài Loan và Ma Cao
Phần lãnh thổ nào sau đây đã tách khỏi Trung Quốc năm 1949 nhưng vẫn được coi là một bộ phận của nước này?
Đảo Hải Nam
Đảo Bành Hồ
Đảo Kim Môn
Đảo Đài Loan
Đường bờ biển phía đông của Trung Quốc dài khoảng
6000 km
7000 km
9000 km
8000 km
Trung Quốc giáp với nhiều nước nhưng việc giao lưu kinh tế – văn hóa – xã hội với các nước đó lại không thật thuận lợi vì
vùng biên giới kinh tế chậm phát triển.
đó là những nước có nền kinh tế chậm phát triển.
biên giới với các nước chủ yếu là núi cao, hoang mạc.
quan hệ giữa Trung Quốc với các nước đó không tốt.
Trung Quốc có diện tích đứng thứ 4 thế giới sau các nước nào?
Liên Bang Nga, Hoa Kì, Mê-hi-cô.
Liên Bang Nga, Canada, Hoa Kì
Liên Bang Nga, Hoa Kì, Inđônêsia.
Hoa Kì, Canada, Inđônêsia.
Nguyên nhân chính dẫn đến sự phân hóa tự nhiên giữa hai miền Đông – Tây Trung Quốc là
lãnh thổ Trung Quốc rộng lớn.
khí hậu phân hóa đa dạng.
thượng lưu và hạ lưu của sông ngòi.
địa hình tương phản sâu sắc
Nhận xét không đúng về đặc điểm tự nhiên miền Tây Trung Quốc là
khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt, ít mưa.
có nhiều hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn.
gồm các cao nguyên đồ sộ xen lẫn các đồng bằng màu mỡ.
gồm các dãy núi và cao nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
Đặc điểm cơ bản của địa hình Trung Quốc là
thấp dần từ Nam lên Bắc.
thấp dần từ Tây sang Đông.
thấp dần từ Bắc xuống Nam.
thấp dần từ Đông sang Tây.
Trung Quốc có những điều kiện tự nhiên thuận lợi nào sau đây để phát triển nông nghiệp?
Sông ngòi dốc, lắm thác ghềnh.
Khí hậu mang tính chất lục địa.
Nhiều sơn nguyên xen bồn địa.
Đồng bằng rộng, đất màu mỡ.
Dạng địa hình chủ yếu ở miền Tây Trung Quốc là
núi cao và sơn nguyên đồ sộ xen lẫn bồn địa.
sơn nguyên bằng phẳng xen lẫn bồn địa.
đồng bằng rộng lớn xen lẫn bồn địa rộng.
sơn nguyên đồ sộ xen lẫn đồng bằng rộng lớn.
Kinh tuyến 105 độ Đông được xác định là ranh giới giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc dựa trên cơ sở
sự khác nhau về điều kiện tự nhiên giữa hai miền.
sự khác nhau về phân bố dân cư của hai miền
sự khác nhau về trình độ phát triển kinh tê của hai miền.
sự khác nhau về lịch sử khai thác lãnh thổ của hai miền.
Đồng bằng nào sau đây không thuộc Trung Quốc?
Đông Bắc
Hoa Trung
Hoa Bắc
Mê Nam
Các đồng bằng lớn của Trung Quốc nằm phần lớn ở
miền Bắc.
miền Đông.
miền Tây.
miền Nam.
Hắc Long Giang là ranh giới tự nhiên giữa Trung Quốc và
Mông Cổ.
Ca-dắc-xtan.
Nê pan
Liên Bang Nga.
Miền Tây Trung Quốc có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành nào sau đây?
Thủy lợi, khai thác khoáng sản, trồng cây lương thực.
Chăn nuôi gia súc lớn, phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Thủy điện, khai thác khoáng sản, đánh bắt hải sản.
Thủy điện, khai thác khoáng sản, chăn nuôi đại gia súc.
Khí hậu ở miền Đông Trung Quốc là
cận nhiệt lục địa và ôn đới lục địa.
cận nhiệt gió mùa và ôn đới gió mùa.
nhiệt đới gió mùa và cận nhiệt gió mùa.
nhiệt đới khô và cận nhiệt lục địa.
Miền Tây Trung Quốc có kiểu khí hậu nào sau đây?
Ôn đới gió mùa.
Nhiệt đới khô.
Ôn đới lục địa.
Ôn đới hải dương.
Khó khăn lớn nhất trong khai thác giao thông vận tải đường sông ở phía Tây Trung Quốc là
mạng lưới sông ngòi kém phát triển.
nhu cầu vận tải không cao.
sông ngòi có độ dốc lớn, lắm thác ghềnh.
thời gian đóng băng của sông ngòi.
Sông ngòi miền Đông Trung Quốc có đặc điểm nào sau đây?
Dài, nhiều phù sa.
Dài, ít phù sa.
Ngắn, ít phù sa.
Ngắn, độ dốc lớn.
Miền Tây Trung Quốc có các loại tài nguyên nào sau đây?
Hải sản, rừng và thủy năng.
Rừng, đồng cỏ và khoáng sản.
Hải sản, thủy năng và kim loại màu.
Hải sản, kim loại màu và đồng cỏ.
Năm 2005, so với dân số thế giới, dân số Trung Quốc chiếm
1/2.
1/4.
1/5.
1/3.
Dân cư Trung Quốc có đặc điểm
phân bố đồng đều.
đông nhất thế giới.
tỉ lệ sinh rất cao.
rất ít dân tộc.
Dân tộc có số dân đông nhất ở Trung Quốc là
Choang
Hồi
Hán
Tạng
Trước năm 2005, để giảm tỉ suất gia tăng tự nhiên, Trung Quốc đã thực hiện chính sách nào sau đây?
Mỗi gia đình chỉ có một con.
Dừng lại ở hai con để nuôi dạy cho tốt.
Mỗi gia đình chỉ có hai con.
Mỗi gia đình tùy hoàn cảnh để sinh con.
Nhận định nào dưới đây chưa chính xác?
Các khu tự trị ở Trung Quốc tập trung chủ yếu miền Đông.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc có hướng giảm
Phần lớn dân số Trung Quốc hiện nay vẫn sống ở vùng nông thôn.
Các dân tộc thiểu số của Trung Quốc chủ yếu ở vùng núi và biên giới.
Các dân tộc ít người ở Trung Quốc thường sinh sống ở khu vực nào sau đây?
Tại vùng đồng bằng miền Đông.
Tại vùng núi và biên giới phía Tây.
Tại các thành phố lớn phía Đông.
Vùng ven biển miền Đông.
Tác động tiêu cực của chính sách dân số một con của Trung quốc là
gây tình trạng già hóa dân số.
mất cân bằng giới tính.
giảm tỉ suất gia tăng dân số.
thiếu hụt lao động trong tương lai.
Tác động của chính sách dân số của Trung Quốc đến vấn đề dân cư và xã hội Trung Quốc là:
mất cân bằng giới tính nghiêm trọng.
tỉ suất gia tăng dân số âm.
già hóa dân số nhanh chóng.
quy mô dân số giảm nhanh.
Năm 2005, tỉ lệ dân thành thị của Trung Quốc chiếm
57%.
47%.
67%.
37%.
Ý nào không phải là thuận lợi của dân cư Trung Quốc?
Tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên biết chữ cao trên 90%.
Lực lượng lao động dồi dào, chất lượng lao động ngày càng cao.
Người dân có truyền thống lao động cần cù, sáng tạo.
Dân cư phân bố không đều giữa miền Đông và miền Tây.
Tác động tích cực nhất của chính sách dân số ở Trung Quốc là
giảm thiểu các tệ nạn xã hội.
giảm đáng kể gánh nặng về dân số.
tạo động lực mạnh mẽ để phát triển kinh tế.
phát huy thế mạnh về nguồn lao động.
Tác động tích cực của dân số Trung Quốc hiện nay đối với nền kinh tế là
thúc đẩy các ngành kinh tế phục vụ dân sinh phát triển.
nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.
làm tăng sản lượng của các ngành kinh tế.
nhờ dân số đông số người tài giỏi.
Tỉ suất gia tăng tự nhiên của Trung Quốc giảm nhưng dân số vẫn tăng nhiều do
chính sách chưa triệt để.
dân nông thôn sinh nhiều.
quy mô dân số lớn.
cơ cấu dân số trẻ.
Tư tưởng nào sau đây ảnh hưởng lớn đến cơ cấu dân số Trung Quốc khi tiến hành chính sách dân số cứng rắn?
Trời sinh voi trời sinh cỏ.
Thêm người thêm của.
Con đàn cháu đống.
Trọng nam khinh nữ.
Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân làm cho vùng duyên hải Trung Quốc có mật độ dân số cao?
Là vùng có nền kinh tế phát triển nhất cả nước.
Là vùng ít chịu ảnh hưởng bởi thiên tai.
Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Có địa hình thuận lợi, nguồn nước dồi dào
Đặc điểm nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư – xã hội Trung Quốc
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm mạnh.
Tỉ lệ dân thành thị giảm, tỉ lệ dân nông thôn tăng.
Tỉ lệ giới tính chênh lệch, số nam nhiều hơn số nữ.
Số dân đông lực lượng lao động dồi dào.
Ý nào sau đây không đúng về đặc điểm xã hội Trung Quốc?
Khoảng cách giàu nghèo thu hẹp.
Có nhiều phát minh vĩ đại.
Đầu tư phát triển giáo dục.
Lao động đông, chất lượng tăng.
Hệ quả của chính sách dân số triệt để và tư tưởng trọng nam khinh nữ là
quy mô dân số giảm nhiều.
thiếu hụt lao động trong tương lai
cơ cấu giới tính chênh lệch.
tỉ suất gia tăng dân số giảm.
Phần lớn hoạt động kinh tế - xã hội của Trung Quốc diễn ra chủ yếu ở
miền Đông.
miền Bắc.
miền Nam.
miền Tây.
Miền Tây Trung Quốc có mật độ dân số thấp chủ yếu là do
điều kiện tự nhiên quá khắc nghiệt.
địa hình chủ yếu đồi núi và cao nguyên.
cảnh quan hoang mạc, bán hoang mạc.
khí hậu ôn đới lục địa khô hạn.
Nguyên nhân quan trọng nhất giúp giảm tỉ suất gia tăng tự nhiên của Trung Quốc là
đời sống nhân dân được cải thiện.
ý thức của người dân được nâng cao.
dân số có tốc độ già hóa nhanh.
thực hiện chính sách dân số triệt để.
Năm 2005, tỉ lệ người biết chữ từ 15 tuổi trở lên của Trung Quốc là bao nhiêu?
Gần 85%.
Gần 80%.
Gần 90%.
Gần 75%.
Một tuyệt tác nhân tạo ở Trung Quốc được công nhận là một trong những kì quan của thế giới là
Hẻm núi Dương Tử.
Lăng mộ Tần Thủy Hoàng.
Thiên An Môn.
Vạn Lý Trường Thành.
Bốn phát minh vĩ đại của Trung Quốc thời cổ, trung đại là:
La bàn, giấy, kĩ thuật in, thuốc súng.
Kĩ thuật in, thuốc chuột, lụa, mực.
La bàn, giấy, tơ lụa, máy dệt.
La bàn, mực, thuốc súng, lụa.
Biện pháp chủ yếu được Trung Quốc áp dụng để phát huy khả năng (tố chất) của người lao động là
khuyến khích du học.
cải cách giáo dục.
đào tạo từ xa.
xây thêm trường học.
Năm 2004, Trung Quốc có quy mô nền kinh tế đứng thứ mấy thế giới?
7
2
4
6
Tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình của Trung Quốc đạt khoảng
trên 10%/năm.
trên 6%/năm.
trên 5%/năm.
trên 8%/năm.
Từ năm 1978 đến nay, nền kinh tế Trung Quốc phát triển mạnh là do chiến lược
quá trình công nghiệp hóa.
công cuộc hiện đại hóa.
công cuộc Đổi mới.
quá trình hội nhập.
Những giải pháp cơ bản tạo cơ sở cho kinh tế Trung Quốc phát triển là
tăng cường hợp tác, vị trí thuận lợi.
giữ ổn định xã hội, mở rộng giao lưu, buôn bán.
giữ ổn định chính trị, mở rộng hợp tác quốc tế.
lao động đông, giá rẻ, chính trị ổn định
Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến tốc độ tăng trưởng kinh tế Trung Quốc từ năm 2019 bị giảm sút rõ rệt so với những năm trước là do
ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới.
ảnh hưởng của khủng hoảng dầu mỏ.
ảnh hưởng của dịch Covid 19.
ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu.
Thu nhập bình quân đầu người của Trung Quốc giai đoạn 1984 – 2004 tăng khoảng bao nhiêu lần?
3 lần
5 lần
10 lần
7 lần
Trung Quố thực hiện biện pháp nào dưới đây để phát triển kinh tế?
Chuyển từ kinh tế mậu dịch sang kinh tế thị trường.
Chuyển từ kinh tế bao cấp sang kinh tế thị trường.
Chuyển từ kinh tế chỉ huy sang kinh tế thị trường.
Chuyển từ kinh tế thị trường sang kinh tế chỉ huy.
“Chuyển từ kinh tế chỉ huy sang kinh tế thị trường” ở Trung Quốc được hiểu là
từ nhà nước chỉ đạo sản xuất sang doanh nghiệp chủ động sản xuất.
từ nhà nước chỉ đạo sản xuất sang doanh nghiệp chỉ đạo sản xuất.
từ doanh nghiệp chủ động sản xuất sang nhà nước chỉ đạo sản xuất.
từ nhà nước chủ động sản xuất sang doanh nghiệp chủ động sản xuất
Để phát triển công nghiệp, Trung Quốc đã xây dựng
các khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế ven biển.
các khu kinh tế mở, khu kinh tế ven biển
các khu kinh tế mở, khu kinh tế cửa khẩu.
các đặc khu kinh tế, khu chế xuất.
Trong công nghiệp, Trung Quốc cho phép
các công ti nước ngoài tham gia đầu tư, quản lý sản xuất.
các công ti nước ngoài chỉ được tham gia đầu tư về vốn.
các công ti nước ngoài tham gia đầu tư, không trực tiếp quản lý sản xuất.
các công ti nước ngoài chỉ được tham gia đầu tư về công nghệ.
Trung Quốc thực hiện chính sách công nghiệp mới vào năm nào?
1978.
1994.
1995.
1980.
Chính sách công nghiệp mới của Trung Quốc tập trung vào phát triển mấy ngành?
8
6
4
5
Chính sách công nghiệp mới của Trung Quốc tập trung vào phát triển các ngành là
chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và năng lượng.
chế tạo máy, điện tử, năng lượng, sản xuất ô tô và xây dựng.
năng lượng, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và xây dựng.
chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và xây dựng
Trung Quốc có nhiều sản phẩm công nghiệp
đứng top 15 thế giới.
Đứng top 100 thế giới.
đứng đầu thế giới.
đứng hàng đầu thế giới.
Trung Quốc tập trung vào phát triển nhóm ngành nào dưới đây?
công nghiệp chế biến
công nghiệp giàu nguyên liệu.
công nghiệp kỹ thuật cao.
công nghiệp khai thác.
Các ngành kỹ thuật cao được Trung Quốc tập trung phát triển là
cơ khí chính xác, máy tự động, hóa dầu.
điện tử, hóa dầu, sản xuất máy bay.
điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô.
điện tử, cơ khí chính xác, sản xuất máy tự động
Các ngành được sản xuất ở nông thôn Trung Quốc là
sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ, dệt may.
sản xuất hàng tiêu dùng, luyện kim, cơ khí.
sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến thực phẩm.
chế biến thực phẩm, khai khoáng, hóa chất.
Hoạt động công nghiệp của Trung Quốc có đặc điểm
phân bố đều trên lãnh thổ.
phân bố không đều trên lãnh thổ.
phân bố thưa thớt ở miền Đông.
phân bố tập trung ở miền Tây.
Các ngành công nghiệp ở nông thôn Trung Quốc mỗi năm đã góp phần
thu hút hơn 400 triệu lao động.
thu hút hơn 800 triệu lao động.
thu hút hơn 600 triệu lao động
thu hút hơn 100 triệu lao động
Ở Trung Quốc, các ngành công nghiệp ở nông thôn đã
cung cấp hơn 40% giá trị hàng hóa ở nông thôn.
cung cấp hơn 20% giá trị hàng hóa ở nông thôn.
cung cấp hơn 80% giá trị hàng hóa ở nông thôn.
cung cấp hơn 60% giá trị hàng hóa ở nông thôn.
Hoạt động nào khá thành công trong chính sách phát triển công nghiệp của Trung Quốc?
thu hút đầu tư nước ngoài.
khai thác tài nguyên thiên nhiên.
khai thác nguồn lao động.
thu hút đầu tư trong nước.
Các ngành công nghiệp được phát triển trong chính sách công nghiệp mới của Trung Quốc nhằm mục tiêu cơ bản là
tăng năng suất, đáp ứng nhu cầu.
tăng sản lượng, đáp ứng nhu cầu.
đa dạng hóa sản phẩm công nghiệp.
chuyên môn hóa sản phẩm công nghiệp.
Trung Quốc thực hiện biện pháp chủ yếu nào để phát triển công nghiệp?
Đầu tư theo chiều rộng, đa dạng hóa công nghiệp.
Hiện đại hóa trang thiết bị, ứng dụng công nghệ cao
Hiện đại hóa và tập trung vào các ngành truyền thống.
Hiện đại hóa và tập trung vào các ngành công nghiệp nhẹ.
Các ngành công nghiệp hiện đại của Trung Quốc được phát triển dựa vào lợi thế chủ yếu là
năng suất lao động cao.
chất lượng lao động chưa cao.
chất lượng lao động ngày càng cao.
trình độ sản xuất cao.
Các mặt hàng công nghiệp của Trung Quốc hiện nay có đặc điểm
chất lượng và mẫu mã đều rất đa dạng.
chất lượng rất tốt, mẫu mã rất đa dạng.
chất lượng kém, mẫu mã đa dạng.
chất lượng kém, mẫu mã kém đa dạng.
Công nghiệp của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đông là do
có nguồn lao động dồi dào,vị trí địa lí thuận lợi, chính sách phát triển tốt
có vị trí thuận lợi, cơ sở hạ tầng tốt, giàu tài nguyên khoáng sản.
có chính sách phát triển tốt, được ưu tiên đầu tư, vị trí rất thuận lợi.
có nguồn lao động dồi dào, cơ sở hạ tầng tốt, giàu nguồn nguyên, vật liệu.
Điều kiện xã hội nào là tiền đề giúp Trung Quốc phát triển ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
Vị trí thuận lợi.
Giàu năng lượng.
Giàu khoáng sản.
Nhiều lao động.
Một trong các biện pháp hữu hiệu đầy đủ nhất để phát triển nông nghiệp Trung Quốc là
cải cách nông nghiệp.
mở rộng diện tích canh tác.
chỉ phát triển trồng trọt.
giảm diện tích canh tác.
Biện pháp nào dưới đây được thực hiện trong những năm cải cách nông nghiệp của Trung Quốc?
miễn thuế nông nghiệp.
giảm thuế nông nghiệp.
giữ nguyên thuế nông nghiệp.
tăng thuế nông nghiệp.
Diện tích đất nông nghiệp của Trung Quốc là khoảng
150 triệu ha.
200 triệu ha.
100 triệu ha.
250 triệu ha.
Đất nông nghiệp của Trung Quốc chiếm bao nhiêu % đất canh tác của toàn thế giới?
10%
20%
5%
7%
Trung Quốc phải nuôi sống bao nhiêu dân số?
hơn 1 tỉ dân.
hơn 500 triệu dân.
hơn 2 tỉ dân.
hơn 1,5 tỉ dân.
Trung Quốc phải nuôi sống khoảng bao nhiêu % dân số thế giới?
hơn 20%.
hơn 30%
gần 20%.
gần 30%.
Biện pháp tối ưu để người dân Trung Quốc yên tâm canh tác nông nghiệp là
hiện đại hóa, đa dạng hóa nông nghiệp.
quyền sử dụng đất do nhà nước quản lý.
thủy lợi hóa, cơ giới hóa nông nghiệp.
giao quyền sử dụng đất cho nhân dân.
Biện pháp nào nhằm nâng cao năng suất nông nghiệp ở Trung Quốc?
Xây dựng mới đường giao thông nông thôn.
Hệ thống thủy lợi hóa nông thôn.
Đưa giống mới, kỹ thuật mới vào sản xuất.
Miễn thuế nông nghiệp
Những nông sản đứng đầu thế giới của Trung Quốc là
chè, cà phê, hồ tiêu.
lương thực, bông, thịt lợn.
mía, bông, thuốc lá.
thịt bò, thịt lợn, thịt cừu.
Nhiều nông sản của Trung Quốc được đánh giá là có
năng suất trung bình.
năng suất cao.
năng suất không tăng.
năng suất thấp.
Ở miền Đông của Trung Quốc, hoạt động sản xuất lương thực tập trung chủ yếu
ở các đồng bằng lớn.
ở vùng núi thấp.
đều trên toàn miền.
ở khu vực đông bắc.
Các vùng nông nghiệp trù phú của Trung Quốc phần lớn tập trung ở
các vùng trung du.
các đồng bằng châu thổ.
các vùng núi cao.
các vùng đồi thấp.
Các đồng bằng Đông Bắc, Hoa Bắc trồng nhiều
lúa gạo, mía, chè, bông.
lúa mì, ngô, củ cải đường.
thuốc lá, lúa gạo, đỗ tương.
khoai tây, khoai lang, khoai môn.
Các đồng bằng Hoa Trung, Hoa Nam trồng nhiều
lúa mì, ngô, củ cải đường.
thuốc lá, lúa gạo, đỗ tương.
khoai tây, khoai lang, khoai môn.
lúa gạo, mía, chè, bông.
Điều kiện tự nhiên nào dưới đây là tiền đề giúp Trung Quốc phát triển ngành trồng cây lương thực?
Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên rộng.
Có nhiều vùng đồi xen thung lũng rộng.
Có nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ.
Nhiều vùng núi cao, bồn địa rộng.
Ngành trồng trọt của Trung Quốc được phát triển mạnh ở miền đông chủ yếu nhờ
khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều.
nguồn nước dồi dào.
địa hình đa dạng.
đất màu mỡ, đa dạng.
Năng suất nhiều nông sản của Trung Quốc cao là nhờ
giống mới, kỹ thuật mới.
đất màu mỡ, khí hậu ấm.
giống mới, kinh nghiệm.
kỹ thuật mới, vị trí thuận lợi.
Ngành nông nghiệp phát triển đã tạo điều kiện để Trung Quốc
khai thác tiềm năng về khoa học và tài nguyên.
khai thác tiềm năng về tài nguyên và vị trí địa lí.
khai thác tiềm năng về lao động và vị trí địa lí.
khai thác tiềm năng về lao động và tài nguyên.
Trong thương mại, mối quan hệ của Việt Nam và Trung Quốc được thể hiện là
mới hình thành, diễn ra chậm chạp.
lâu đời, ngày càng phát triển.
gắn bó, ngày càng phát triển.
mới hình thành, ngày càng được đẩy mạnh.
Trong mối quan hệ của Việt Nam và Trung Quốc được thực hiện theo phương châm đúng nhất là
“láng giềng hữu nghị, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai”.
“láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, hướng tới tương lai”.
“láng giềng hữu nghị, hợp tác lâu dài, luôn luôn ổn định, hướng tới tương lai”.
“láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai”.
Quan hệ buôn bán giữa Việt Nam và Trung Quốc
ngày càng được mở rộng.
chưa ổn định.
chậm phát triển.
luôn phát triển ổn định.
Trong hoạt động xuất khẩu của Việt Nam với Trung Quốc chủ yếu là
chỉ tập trung vào hàng công nghiệp.
hàng khoáng sản, công nghiệp nặng.
chỉ tập trung vào hàng công nghệ cao.
hàng tiêu dùng, lương thực, thực phẩm.
Một trong những vấn đề đáng lo ngại trong việc mua hàng Trung Quốc của người dân Việt Nam là
giá cả sản phẩm.
mẫu mã sản phẩm.
chất lượng sản phẩm.
số lượng sản phẩm.
