Font size
WorksheetsCạnh Tranh Trong Kinh Tế
Total questions: 95
Worksheet time: 2hrs 40mins
Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế
Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa để thu được lợi ích tối đa là nội dung của
cạnh tranh.
thi đua.
sản xuất.
kinh doanh.
Tính chất của cạnh tranh là gì?
Giành giật.
Đấu tranh.
Lợi nhuận.
Tranh đua.
Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong trong nền kinh tế thị trường xuất phát từ
Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu.
Sự gia tăng sản xuất hàng hóa.
Nguồn lao động dồi dào trong xã hội.
Sự thay đổi cung - cầu.
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là
thu được lợi ích tối đa về mình.
gây ảnh hưởng trong xã hội.
giành uy tín tuyệt đối cho doanh nghiệp mình.
phuc vụ lợi ích xã hội.
Hành vi gièm pha doanh nghiệp khác bằng cách trực tiếp đưa ra thông tin không trung thực thuộc loại cạnh tranh nào dưới đây?
tự do.
lành mạnh.
không lành mạnh.
không trung thực.
Sự cạnh tranh vi phạm pháp luật và các chuẩn mực khác trong kinh doanh là cạnh tranh
không lành mạnh.
không bình đẳng.
tự do.
không đẹp.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh kinh tế?
Tồn tại nhiều chủ sở hữu, là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh.
Sự tương đồng về chất lượng sản phẩm và điều kiện sản xuất giữa các chủ thể kinh tế.
Các chủ thể kinh tế luôn giành giật những điều kiện thuận lợi để thu lợi nhuận cao nhất.
Các chủ thể kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau, tạo ra chất lượng sản phẩm khác nhau.
Trong nền kinh tế thị trường, người tiêu dùng cũng luôn ganh đua với n
Trong nền kinh tế thị trường, người tiêu dùng cũng luôn ganh đua với nhau để
giành giật những điều kiện thuận lợi trong xản xuất.
được lợi ích từ hoạt động trao đổi trên thị trường.
mua được hàng hóa đắt hơn, chất lượng tốt hơn.
mua được hàng hóa rẻ hơn, chất lượng tốt hơn.
Giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nhằm thu được lợi nhuận cao nhất cho mình - đó là sự cạnh tranh giữa những chủ thể nào?
Giữa các chủ thể sản xuất với nhau.
Giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
Giữa người tiêu dùng với nhau.
Giữa người mua với nhau.
Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?
Không đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng và xã hội.
Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
Người tiêu dùng được tiếp cận với hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt.
Cạnh tranh trở thành động lực cho sự phát triển của nền kinh tế thị trường.
Cạnh tranh tạo điều kiện để người tiêu dùng được tiếp cận hàng hóa
chất lượng tốt; phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá cả hợp lý.
giá thành cao; đơn điệu về mẫu mã, chủng loại; chất lượng tốt.
đơn điệu về mẫu mã; chủng loại, chất lượng kém; giá thành cao.
chất lượng tốt, phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá thành cao.
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của việc cạnh tranh không lành mạnh?
Xâm phạm bí mật kinh doanh.
Nâng cao chất lượng dịch vụ, hàng hóa.
Đầu tư, cải tiến trang thiết bị, máy móc.
Đãi ngộ tốt với lao động có tay nghề cao.
Nội dung nào sau đây sai khi bàn về vấn đề cạnh tranh không lành mạnh?
(a)
Nội dung nào sau đây sai khi bàn về vấn đề cạnh tranh không lành mạnh?
Là những hành vi trái với quy định của pháp luật.
Gây thiệt hại đến quyền và lợi ích của doanh nghiệp khác.
Phù hợp với nguyên tắc thiện chí, trung thực trong kinh doanh.
Tổn hại đến môi trường kinh doanh, tác động xấu đến xã hội.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi bàn về vấn đề cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?
Cạnh tranh chỉ diễn ra ở nơi có kinh tế thị trường phát triển.
Cạnh tranh chỉ diễn ra giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
Cạnh tranh là phải sử dụng mọi thủ đoạn để tiêu diệt đối thủ.
Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?
Là sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế.
Là sự hợp tác, giúp đỡ giữa các chủ thể kinh tế.
Chỉ diễn ra giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
Chỉ diễn ra sự cạnh tranh giữa các chủ thể sản xuất.
Các hãng xe đua nhau tung ra các mẫu xe máy điện với thiết kế đa dạng và tính năng hiện đại.
Các hãng xe đua nhau tung ra các mẫu xe máy điện với thiết kế đa dạng và tính năng hiện đại để thu hút được nhiều lợi nhuận là thể hiện sự
cạnh tranh.
phát triển.
tranh giành.
đấu tranh.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, các nhà sản xuất đua nhau tung ra các mẫu xe máy điện với chất lượng cao nhằm
thu lợi nhuận cho người kinh doanh.
phát triển kinh tế quốc dân.
đẩy mạnh nguồn vốn đầu tư.
tăng cường sử dụng nguồn nguyên liệu.
Đọc thông tin và trả lời đúng, sai cho các phương án a,b,c,d Trường hợp: Công ty X mới thành lập, chuyên sản xuất đệm cao su nên sản phẩm của công ty chưa được nhiều người biết đến. Công ty mở kênh giới thiệu và quảng bá sản phẩm với khách hàng trên mạng xã hội, trong đó luôn đề cao sản phẩm đệm cao su của mình và so sánh, đánh giá thấp những sản phẩm đệm của các doanh nghiệp khác nhưng không có căn cứ rõ ràng như: đệm lò xo dễ bị gãy, đệm mút xốp nhẹ không có độ đàn hồi, mau bị xẹp, chóng hỏng...
Hành vi cạnh tranh của công ty X là lành mạnh, điều này thể hiện ở việc: công ty X thường xuyên đề cao chất lượng sản phẩm đệm cao su của mình.
Hành vi của công ty X có thể giúp khách hàng mua được các sản phẩm đệm lò xo, đệm mút xốp….có chất lượng.
Hành vi cạnh tranh của công ty X là không lành mạnh, điều này thể hiện ở việc: công ty X thường xuyên so sánh mang tính vùi dập, đánh giá thấp và đưa ra những thông tin không rõ căn cứ về sản phẩm đệm của doanh nghiệp khác.
Hành vi của công ty X có thể khiến khách hàng hiểu lầm, gây thiệt hại đến doanh số và tình hình kinh doanh cho các
Em hãy nhận xét hành vi cạnh tranh của Công ty X? (1 điểm)
Nêu khái niệm và giải thích nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh (1 điểm)
Cung là số lượng hàng hóa, dịch vụ
đang lưu thông trên thị trường.
nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho thị trường.
đã có mặt trên thị trường.
do các doanh nghiệp sản xuất đưa ra thị trường.
Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định gọi là
cung.
cầu.
nhu cầu.
thị trường.
Các nhân tố nào dưới đây không ảnh hưởng đến cun
Tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định gọi là
cung.
cầu.
nhu cầu.
thị trường.
Các nhân tố nào dưới đây không ảnh hưởng đến cung?
Giá cả cá yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hoá, dịch vụ.
Kì vọng của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Giá bán sản phẩm, số lượng người tham gia cung ứng.
Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang.
Các nhân tố nào dưới đây không ảnh hưởng đến cầu?
Giá cả hàng hoá, dịch vụ.
Thu nhập, thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng.
Giá cả hàng hoá, dịch vụ thay thế.
Kì vọng, dự đoán của người sản xuất về hàng hoá, dịch vụ.
Khi nhu cầu của người tiêu dùng về mặt hàng nào đó tăng cao thì người sản xuất sẽ làm theo phương án nào dưới đây?
Thu hẹp sản xuất.
Mở rộng sản xuất.
Giữ nguyên quy mô sản xuất.
Tái cơ cấu sản xuất.
Vận dụng quan hệ cung - cầu để lí giải tại sao có tình trạng "cháy vé" trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?
Do cung = cầu.
Do cung > cầu.
Do cung < cầu.
Do cung, cầu rối loạn.
Nhu cầu về mặt hàng vật liệu xây dựng tăng mạnh vào cuối năm, nhưng nguồn cung không đáp ứng đủ thì sẽ xảy ra tình trạng gì dưới đây?
Giá vật liệu xây dựng tăng.
Giá vật liệu xây dựng giảm.
Giá cả ổn định.
Thị trường bão hòa.
Ở trường hợp cung - cầu nào dưới đây thì chủ thể tiêu dùng sẽ có lợi khi mua hàng hóa?
Cung = cầu.
Cung > cầu.
Cung < cầu.
Cung ≤ cầu.
Khi giá cả hàng hóa tăng lên thì cung, cầu sẽ diễn biến theo chiều hướng nào dưới đây?
Cung tăng, cầu giảm.
Cung giảm, cầu tăng.
Cung tăng, cầu tăng.
Cung giảm, cầu giảm.
Khi giá cả giảm thì cung,
lên thì cung, cầu sẽ diễn biến theo chiều hướng nào dưới đây?
Cung tăng, cầu giảm.
Cung giảm, cầu tăng.
Cung tăng, cầu tăng.
Cung giảm, cầu giảm.
Khi giá cả giảm thì cung, cầu sẽ diễn biến theo chiều hướng nào dưới đây?
Cung tăng, cầu giảm.
Cung giảm, cầu tăng.
Cung tăng, cầu tăng.
Cung giảm, cầu giảm.
Ở trường hợp cung - cầu nào dưới đây thì chủ thể sản xuất kinh doanh bị thiệt hại?
Cung = cầu.
Cung > cầu.
Cung < cầu.
Cung ≤ cầu.
Giả sử cầu về lượng bia trong dịp Tết Nguyên đán là 12 triệu lít, cung về lượng bia là 15 triệu lít. Số liệu trên phản ánh
cung = cầu.
cung > cầu.
cung < cầu.
cung ≤ cầu.
Cung - cầu trên thị trường bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào dưới đây?
Người sản xuất.
Giá cả.
Hàng hóa.
Tiền tệ.
Phương án nào dưới đây là đúng? Khi giá cả tăng
cung < cầu.
cung > cầu.
cung = cầu.
cung ≤ cầu.
Thực chất của quan hệ cung - cầu là mối quan hệ giữa các chủ thể nào dưới đây?
Nhà nước với doanh nghiệp.
Người sản xuất với người tiêu dùng.
Người kinh doanh với Nhà nước.
Doanh nghiệp với doanh nghiệp.
Khi cầu về mặt hàng quạt điện giảm mạnh vào mùa đông, yếu tố nào dưới đây của thị trường sẽ giảm theo?
Cạnh tranh.
Giá trị.
Giá trị sử dụng.
Giá cả.
Chủ thể nào dưới đây vận dụng quan hệ cung - cầu bằng cách ra các quyết định mở rộng hay thu hẹp việc sản xuất kinh doanh?
Người sản xuất.
Người tiêu dùng.
Nhà nước.
Nhân dân.
Chủ thể nào dưới đây cần vận dụng quan hệ cung - cầu bằng cách điều tiết các trường hợp cung - cầu trên thị trường thông qua các giải pháp thích hợp ?
Chủ thể nào dưới đây cần vận dụng quan hệ cung - cầu bằng cách điều tiết các trường hợp cung - cầu trên thị trường thông qua các giải pháp thích hợp ?
Người sản xuất.
Người tiêu dùng.
Nhà nước.
Nhân dân.
Những chủ thể nào dưới đây cần vận dụng quan hệ cung - cầu?
Nhà nước, người sản xuất, người tiêu dùng.
Nhà nước, mọi công dân, mọi doanh nghiệp.
Mọi tầng lớp nhân dân và các công ty sản xuất.
Mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Biều hiện nào dưới đây không phải là cầu?
Anh Nam mua một chiếc xe máy bằng hình thức trả góp.
Bạn Lan đi siêu thị mua hàng thanh toán hết 500.000đ.
Bác Hùng có nhu cầu mua ô tô nhưng không đủ tiền.
Chị Mai cần mua một chiếc xe đạp điện với giá 15 triệu đồng.
Gia đình H có 1 ha trồng rau sạch cung cấp cho thị trường, hiện nay giá của các loại rau sạch đều tăng. Bố H quyết định mở rộng diện tích trồng, mẹ H thì muốn giữ nguyên quy mô sản xuất, chị H thì lại khuyên thu hẹp diện tích gieo trồng. Theo em, nên làm theo ý kiến của ai để gia đình H có them lợi nhuận?
Mẹ H.
Bố H.
Chị H.
Mẹ H và chị H.
Trong bối cảnh đó, Nếu em là người tiêu dùng thông minh cần đưa ra các quyết định như thế nào khi mua sắm các hàng hoá, dịch vụ?
Lạm phát là sự tăng mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế (thường tính bằng chỉ số tiêu dùng CPI) một cách li
Khái niệm lạm phát là gì?
Có những loại hình lạm phát nào?
Nguyên nhân nào dẫn đến lạm phát?
Hậu quả của lạm phát là gì?
Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
lạm phát.
tiền tệ.
cung cầu.
thị trường.
Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự
tăng giá hàng hóa, dịch vụ.
giảm giá hành hóa, dịch vụ.
gia tăng nguồn cung hàng hóa.
suy giảm nguồn cung hàng hóa.
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ
một con số.
hai con số trở lên.
không đáng kể.
không xác định
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hi
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ
hai con số trở lên.
một con số trở lên.
không đến có.
mọi ngành hàng.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó?
bất ổn nghiêm trọng.
hiệu ứng tích cực.
sụp đổ hoàn toàn.
cung tăng liên tục.
Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng
tránh giữ tiền mặt.
giữ nhiều tiền mặt.
đổi nhiều tiền mặt.
cất giữ tiền mặt.
Trong nền kinh tế, nếu lạm phát càng tăng lên thì giá trị đồng tiền sẽ
tăng theo.
giảm xuống.
không đổi.
sinh lời.
Trong nền kinh tế, mỗi quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là
tỷ lệ thuận.
tỷ lệ nghịch.
cân bằng.
độc lập.
Một trong nhưng nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do
chi phí sản xuất tăng cao.
chi phí sản xuất giảm sâu.
các yếu tố đầu vào giảm.
chi phí sản xuất không đổi.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do
cầu tăng cao.
cung tăng cao.
cạnh tranh không lành mạnh.
hủy hoại tài nguyên môi trường.
Đối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến hoạt động sản xuất kinh doanh gặp khó khăn vì
chi phí sản xuất tăng cao.
chi phí sản xuất giảm xuống.
không nhận được hỗ trợ vốn.
không được tái cấp vốn.
Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho tình trạng nào dưới đây gia tăng?
Thất nghiệp.
Tiêu dùng.
Sản xuất.
Phân phối.
Một trong những hậu quả do lạm phát gây ra là làm cho nền kinh tế có nguy cơ
suy thoái.
tăng trưởng.
phát triển.
vững mạnh.
Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa không ngừng tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào dưới đây đối với nền kinh tế?
Đầu cơ tích trữ hàng hóa.
Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh.
Nhiều công ty nhỏ thành lập mới.
Nhiều người có việc làm mới.
Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho thu nhập thực tế của người lao động có xu hướng
tăng.
giảm.
không đổi.
cân bằng.
Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho đời sống của nhân dân
gặp khó khăn.
gặp thuận lợi.
được nâng cao.
được cải thiện.
Khi lạm phát xảy ra, trong xã hội hiện tượng nào dưới đây có xu hướng gia tăng?
Phân hóa giàu nghèo.
Tiêu dùng đa dạng.
Thu nhập thực tế.
Tiền lương thực tế.
Khi lạm phát có nguy cơ diễn biến tiêu cực, để hạn chế những khó khăn đối với người lao động, nhà nước cần tăng cường việc làm nào đối với những người gặp khó khăn?
Hỗ trợ thu nhập.
Đẩy mạnh thu thuế.
Hưởng bảo hiểm xã hội một lần.
Đánh thuế thu nhập cá nhân.
Đối với các doanh nghiệp, khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát việc làm nào dưới đây sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi vượt qua khủng hoảng?
Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tăng thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tạm đình chỉ hoạt động nhà máy.
Giảm hạn ngạch xuất khẩu hàng hóa.
Lạm phát được phân chia thành
Khủng hoảng?
Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tăng thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tạm đình chỉ hoạt động nhà máy.
Giảm hạn ngạch xuất khẩu hàng hóa.
Lạm phát được phân chia thành những loại nào dưới đây?
Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.
Lạm phát thấp, lạm phát trung bình, lạm phát cao.
Lạm phát ngắn hạn, lạm phát trung hạn, lạm phát dài hạn.
Lạm phát bình thường, lạm phát kinh niên, lạm phát nghiêm trọng.
Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào dưới đây?
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
Siêu lạm phát.
Lạm phát tượng trưng.
Việc tăng giá gạo như trên được gọi là hiện tượng
thất nghiệp.
lạm phát.
cạnh tranh.
cung cầu.
Trong trường hợp này, nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do
cầu kéo.
chi phí đẩy.
thất nghiệp.
nhập siêu.
Nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do
cầu kéo.
chi phí đẩy.
thất nghiệp.
nhập siêu.
Em hãy chia sẻ với H và bố H, một số giải pháp chi tiêu hợp lí khi lạm phát tăng cao.
Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm.
Thất nghiệp được phân loại như thế nào?
Thất nghiệp tự nguyện xảy ra do nguyên nhân nào?
Người lao động không muốn làm việc
Người lao động mong muốn đi làm
Do cơ sở sản xuất kinh doanh đóng cửa
Do thiếu kĩ năng làm việc
Nguyên nhân khách quan dẫn đến thất nghiệp là gì?
Thiếu kĩ năng làm việc
Do vi phạm kỉ luật
Do sự mất cân đối giữa cung và cầu
Tự thôi việc
Hậu quả của thất nghiệp đối với người lao động là gì?
Thu nhập giảm
Đời sống gặp khó khăn
Ảnh hưởng đến kiến thức chuyên môn
Tất cả các ý trên
Vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát thất nghiệp là gì?
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp.
lạm phát.
thu nhập.
khủng hoảng.
Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được
vị trí.
việc làm.
bạn đời.
chỗ ở.
Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ theo phân loại nào của thất nghiệp?
Tính chất.
Nguồn gốc.
Chu kỳ.
Cơ cấu.
Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ theo phân loại nào của thất nghiệp?
Tính chất.
Nguồn gốc.
Chu kỳ.
Cơ cấu.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động c
