wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I KHỐI 10 – MÔN ĐỊA LÍ

Total questions: 91

Worksheet time: 1hrs 13mins

Name
Class
Date
1.

Môn Địa lí ở trường phổ thông bắt nguồn từ

a)

khoa học Địa lí.

b)

Địa lí tự nhiên.

c)

Địa lí kinh tế - xã hội.

d)

Địa lí dân cư.

2.

Địa lí học bao gồm

a)

Địa lí dân cư và Địa lí kinh tế - xã hội.

b)

Địa lí tự nhiên và địa lí dân cư.

c)

Địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế - xã hội.

d)

Địa lí kinh tế xã hội và địa chất học.

3.

Nhóm nghề nghiệp nào sau đây có liên quan đến kiến thức địa lí tự nhiên?

a)

Khí hậu học.

b)

Dân số học.

c)

Đô thị học.

d)

Kinh tế học.

4.

Nhóm nghề nghiệp nào sau đây có liên quan đến kiến thức địa lí kinh tế - xã hội?

a)

Khí hậu học.

b)

Dân số học.

c)

Thuỷ văn học.

d)

Môi trường.

5.

Hãy tích vào các câu đáp án đúng dựa trên đoạn thông tin sau: "Môn Địa lí giúp các em có được những hiểu biết cơ bản về khoa học địa lícác ngành nghề có liên quan đến địa lí, khả năng ứng dụng kiến thức địa lí trong đời sống; củng cố và mở rộng nền tảng tri thức, kĩ năng phổ thông, tạo cơ sở vững chắc để các em tiếp tục theo học các ngành nghề liên quan; đồng thời giáo dục cho các em lòng yêu nước, tinh thần hợp tác quốc tế, nhận thức đúng đắn và có trách nhiệm với môi trường."

a)

a) Môn địa lí giúp chúng ta định hướng tốt hơn về nghề nghiệp.

b)

b) Địa lí giúp học sinh thêm yêu và tự hào về đất nước.

c)

c) Môn địa lí chỉ có vai trò quan trọng với đời sống.

d)

d) Việc bảo về môi trường không liên quan đến môn địa lí.

6.

Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng

a)

phân bố theo những điểm cụ thể.

b)

di chuyển theo các hướng bất kì.

c)

phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.

d)

tập trung thành vùng rộng lớn.

7.

Đối tượng nào sau đây được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu?

a)

Hướng gió.

b)

Dòng biển.

c)

Hải cảng.

d)

Luồng di dân.

8.

Các trung tâm công nghiệp thường được biểu hiện bằng phương pháp

a)

đường chuyển động.

b)

kí hiệu.

c)

chấm điểm.

d)

bản đồ - biểu đồ.

9.

Hướng, gió thường được biểu hiện bằng phương pháp

a)

đường chuyển động.

b)

kí hiệu.

c)

chấm điểm.

d)

bản đồ - biểu đồ.

10.

Dòng biển thường được biểu hiện bằng phương pháp

a)

đường chuyển động.

b)

kí hiệu.

c)

chấm điểm.

d)

bản đồ - biểu đồ.

11.

Phương pháp chấm điểm dùng để thể hiện các hiện tượng

a)

phân bố theo những điểm cụ thể.

b)

di chuyển theo các hướng bất kì.

c)

phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.

d)

tập trung thành vùng rộng lớn.

12.

Sự phân bố các điểm dân cư nông thôn thường được biểu hiện bằng phương pháp

a)

đường chuyển động.

b)

kí hiệu.

c)

chấm điểm.

d)

bản đồ - biểu đồ.

13.

Tỉ lệ 1: 9.000.000 cho biết 1 cm trên bản đồ ứng với ngoài thực địa là

a)

90 km.

b)

90 m.

c)

90 dm.

d)

90 cm.

14.

Tỉ lệ 1: 90.000.000 cho biết 1 cm trên bản đồ ứng với ngoài thực địa là

a)

90 km.

b)

900 m.

c)

900 km.

d)

900 cm.

15.

Hãy tích vào các câu trả đúng trong đoạn thông tin sau: "GPS và bản đồ số được sử dụng nhiều trong cuộc sống hiện đại với nhiều ứng dụng hữu ích. Ứng dụng nổi bật nhất của GPS là định vị, nhằm xác định vị trí chính xác của các đối tượng trên bản đồ. GPS và bản đồ số dùng để dẫn đường,  quản lí và điều hành sự di chuyển của các đối tượng có gắn thiết bị định vị. Ngoài ra, GPS và bản đồ số còn dùng để tìm người, thiết bị đã mất,... GPS và bản đồ số được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, nhất là trong giao thông vận tải.

a)

a) Hiện nay bản đố số mới chỉ sử dụng trong lĩnh vực giao thông.

b)

b) Ứng dụng nổi bật của GPS là truyền phát thông tin chính xác.

c)

c) GPS sử dụng được cho các đối tượng không gắn thiết bị định vị.

d)

d) Sự phát triển GPS và bản đồ số là thành tựu của cách mạng công nghệ.

16.

Hãy tích vào các câu trả đúng trong các đáp án sau đây:

a)

Phương pháp kí hiệu thể hiện số lượng của đối tượng thông qua hình dạng của các kí hiệu.

b)

Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thể hiện hướng di chuyển của đối tượng thông qua hướng của mũi tên.

c)

Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện số lượng của đối tượng thông qua vị trí đặt các biểu đồ.

d)

Phương pháp chấm điểm thể hiện số lượng của đối tượng thông qua số lượng các điểm chấm.

17.

Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1 : 3 000 000. Hãy cho biết 1 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km). Đáp án: (a)   km

18.

Câu 13. Bản đồ có tỉ lệ 1: 6 000 000. Hỏi 2,5 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa?

(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km). Đáp án: (a)   km

19.

Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1: 2 000 000 và khoảng cách từ Cửa khẩu quốc tế Xa Mát (Tây Ninh) tới Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh đo được trên bản đồ là 7,5 cm. Hãy cho biết khoảng cách thực tế từ Cửa khẩu quốc tế Xa Mát (Tây Ninh) đến Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km). Đáp án: (a)   km

20.

Một bản đồ có tỉ lệ 1: 6 000 000, khoảng cách giữa 2 điểm A và B trên bản đồ là 5,5 cm. Vậy khoảng cách thực tế giữa 2 điểm là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km). Đáp án: (a)   km

21.

Sự khác nhau giữa lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương là

a)

vỏ lục địa dày hơn vỏ đại dương.

b)

vỏ lục địa ít tầng đá hơn vỏ đại dương.

c)

tầng granit ở vỏ đại dương dày hơn vỏ lục địa.

d)

vỏ đại dương dày hơn vỏ lục địa.

22.

Dãy núi Hi-ma-lay-a được hình thành do

a)

tiếp xúc dồn ép của mảng Bắc Mĩ với mảng Âu - Á.

b)

tiếp xúc dồn ép của mảng Phi với mảng Âu - Á.

c)

mảng Thái Bình Dương xô vào mảng Âu - Á.

d)

mảng Ấn Độ - Ôxtrâylia xô vào mảng Âu - Á.

23.

Các sóng núi ngầm giữa đại dương được sinh ra do

a)

các mảng kiến tạo xô vào nhau.

b)

các mảng kiến tạo hút chồm lên nhau.

c)

các mảng kiến tạo tách rời nhau.

d)

các mảng kiến tạo không di chuyển.

24.

Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo thường xuất hiện

a)

bão.

b)

ngập lụt.

c)

thủy triều.

d)

động đất, núi lửa.

25.

Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất là

a)

A. khoáng vật và đá trầm tích.

b)

B. đá mac-ma và biến chất.

c)

C. đất và khoáng vật.

d)

D. khoáng vật và đá.

26.

Lớp vỏ Trái Đất dày khoảng

a)

15km ở đại dương và 7km ở lục địa.

b)

5km ở đại dương và 7km ở lục địa.

c)

25km ở đại dương và 17km ở lục địa.

d)

5km ở đại dương và 70km ở lục địa.

27.

Vỏ Trái Đất được phân ra thành hai kiểu chính là

a)

lớp Manti và lớp vỏ đại dương.

b)

lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương.

c)

lớp vỏ lục địa và lớp Manti.

d)

thạch quyển và lớp Manti.

28.

Đá macma được hình thành

a)

A. từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.

b)

B. ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.

c)

C. từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.

d)

D. từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.

29.

Đá trầm tích được hình thành

a)

A. từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.

b)

B. ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.

c)

C. từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.

d)

D. từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.

30.

Đá trầm tích có

a)

các tinh thể nhỏ hoặc mịn xen kẽ nhau.

b)

nhiều tinh thể to nhỏ với màu sắc khác nhau.

c)

các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau.

d)

các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ.

31.

Đá biến chất có

a)

các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.

b)

các lớp vật liệu độ dày, màu sắc khác nhau.

c)

các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau.

d)

các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ.

32.

Hãy tích vào các câu trả đúng trong đoạn thông tin sau: "Theo thuyết kiến tạo mảng, thạch quyển gồm một số mảng kiến tạo. Các mảng này có bộ phận nổi cao trên mực nước biển là lục địa, các đảo và có bộ phận trũng, thấp bị nước bao phủ là đại dương. Các mảng kiến tạo nổi trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp man-ti. Hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và nhiệt độ cao trong lớp man-ti trên làm cho các mảng dịch chuyển. Mỗi mảng kiến tạo di chuyển độc lập với tốc độ chậm."

a)

Thạch quyển được tạo thành bởi 2 mảng kiến tạo.

b)

Các mảng kiến tạo hoàn toàn là lục địa.

c)

Các mảng kiến tạo có sự dịch chuyển rất nhanh.

d)

Sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo là do hoạt động của các dòng đối lưu vật chất.

33.

Hãy tích vào các câu trả đúng trong đoạn thông tin sau: "Vỏ Trái đất bao gồm 2 bộ phận vỏ lục địa và vỏ đại dương. Vỏ lục địa dày trung bình 35 km gồm ba tầng đá: badan, granit, trầm tích. Thành phần chủ yếu là silic và nhôm (sial). Vỏ đại dương dày 5 - 10 km, chủ yếu là đá badan và trầm tích (rất mỏng). Thành phần chủ yếu là silic và magiê (sima)"

a)

Vỏ đại dương mỏng hơn vỏ lục địa.

b)

Đá cấu tạo nên vỏ đại dương chỉ có ba dạn.

c)

Vỏ Trái đất bao gồm đủ cả ba tầng đá.

d)

Thành phần chủ yếu của vỏ Trái Đất là silic và nhôm.

34.

Trên Trái Đất có ngày và đêm là nhờ vào

a)

Trái Đất hình khối cầu quay quanh trục và được Mặt Trời chiếu sáng.

b)

Trái Đất hình khối cầu quay quanh Mặt Trời và được Mặt Trời chiếu sáng.

c)

Trái Đất được chiếu sáng toàn bộ và có hình khối cầu tự quay quanh trục.

d)

Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng và luôn tự quay xung quanh Mặt Trời.

35.

Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất không phải là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng

a)

Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.

b)

Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.

c)

Lệch hướng chuyển động của các vật thể.

d)

Khác nhau giữa các mùa trong một năm.

36.

Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?

a)

Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.

b)

Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.

c)

Chuyển động các vật thể bị lệch hướng.

d)

Thời tiết các mùa trong năm khác nhau.

37.

Giờ địa phương giống nhau tại các địa điểm cùng ở trên cùng một

a)

vĩ tuyến

b)

kinh tuyến

c)

lục địa

d)

đại dương

38.

Để tính giờ địa phương, cần căn cứ vào

a)

độ cao của Mặt Trời tại địa phương đó.

b)

độ to nhỏ của Mặt Trời tại địa phương đó.

c)

ánh nắng nhiều hay ít tại địa phương đó.

d)

độ cao và độ to nhỏ của Mặt Trời ở nơi đó.

39.

Các địa phương có cùng một giờ khi nằm trong cùng một

a)

múi giờ.

b)

kinh tuyến.

c)

vĩ tuyến.

d)

khu vực.

40.

Mỗi múi giờ rộng

a)

11 độ kinh tuyến.

b)

13 độ kinh tuyến.

c)

15 độ kinh tuyến.

d)

18 độ kinh tuyến.

41.

Để thuận lợi trong đời sống xã hội, bề mặt Trái Đất được chia ra thành

a)

21 múi giờ.

b)

22 múi giờ.

c)

23 múi giờ.

d)

24 múi giờ.

42.

Theo cách tính giờ mới, trên Trái Đất lúc nào cũng có một múi giờ mà ở đó có hai ngày lịch khác nhau, phải chọn một đối tượng làm mốc để đổi ngày. Đối tượng đó là

a)

bán cầu Đông.

b)

kinh tuyến 180 độ.

c)

kinh tuyến 0 độ.

d)

bán cầu Tây.

43.

Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện tượng mùa trên Trái Đất?

a)

A. Mùa là một phần thời gian của năm.

b)

B. Đặc điểm khí hậu các mùa khác nhau.

c)

C. Do Trái Đất tự quay quanh trục gây ra.

d)

D. Các mùa có lượng bức xạ khác nhau.

44.

Phát biểu nào sau đây đúng với hiện tượng mùa trên Trái Đất?

a)

Mùa là một phần thời gian của năm.

b)

Đặc điểm khí hậu các mùa giống nhau.

c)

Trái Đất quay quanh Mặt Trời gây ra.

d)

Thời gian phân mùa ở 2 bán cầu giống nhau.

45.

Mùa xuân ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày

a)

21/3.

b)

22/6.

c)

23/9.

d)

22/12.

46.

Mùa hạ ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày

a)

21/3.

b)

22/6.

c)

23/9.

d)

22/12.

47.

Nơi nào sau đây trong năm luôn có thời gian ngày và đêm dài bằng nhau?

a)

Chí tuyến.

b)

Vòng cực.

c)

Cực.

d)

Xích đạo.

48.

Về mùa hạ, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có

a)

ngày dài hơn đêm.

b)

đêm dài hơn ngày.

c)

ngày đêm bằng nhau.

d)

toàn ngày hoặc đêm.

49.

Về mùa đông, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có

a)

ngày dài hơn đêm.

b)

đêm dài hơn ngày.

c)

ngày đêm bằng nhau.

d)

toàn ngày hoặc đêm.

50.

Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng ngày dài suốt 24 giờ?

a)

Xích đạo.

b)

Chí tuyến Bắc.

c)

Chí tuyến Nam.

d)

Vòng cực.

51.

Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng đêm dài suốt 24 giờ?

a)

Xích đạo.

b)

Chí tuyến Bắc.

c)

Chí tuyến Nam.

d)

Vòng cực.

52.

Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng ngày dài suốt 6 tháng?

a)

Xích đạo.

b)

Chí tuyến.

c)

Cực.

d)

Vòng cực.

53.

Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng đêm dài suốt 6 tháng?

a)

Xích đạo.

b)

Chí tuyến.

c)

Cực.

d)

Vòng cực.

54.

Dựa vào hình: Độ dài ngày đêm ở các vĩ độ vào ngày 22-6 và ngày 22-12, hãy tích vào các đáp án đúng:

a)

a) Vào ngày 22-6, các địa điểm ở bán cầu Bắc có ngày dài hơn đêm.

b)

b) Vào ngày 22-6, các địa điểm ở vòng cực Nam có đêm dài 24 giờ.

c)

c) Vào ngày 22-12, các địa điểm ở bán cầu Nam có ngày dài hơn đêm.

d)

d) Vào ngày 22-12, các địa điểm ở vòng cực Bắc có ngày dài 24 giờ.

55.

Hãy tích vào các đáp án đúng dựa trên đoạn thông tin sau: Một nghệ sĩ Việt Nam đi công tác ở Frankfurt am Main (Đức) chia sẻ trên trang Facebook cá nhân với dòng trạng thái “9 giờ tối ngồi chờ tàu bay mà tưởng 9 giờ sáng”.

a)

a) Đức thuộc bán cầu Bắc đang là mùa hè.

b)

b) Mùa hè ở Đức có ngày ngắn hơn đêm.

c)

c) Có sự chênh lệch độ dài ngày đêm ở Đức lớn là do vị trí nằm gần vòng cực Bắc.

d)

d) Hiện tượng trên ở Đức là hệ quả địa lí chuyển động xung quang Mặt Trời

56.

Khi ở thành phố Luân Đôn (múi giờ số 0) đang là 4 giờ sáng thì cùng lúc đó ở thành phố Hà Nội (múi giờ số 7) là mấy giờ? Đáp án: (a)  

57.

Khi Việt Nam là 18h30’ thì ở Mat-xcơ-va (múi giờ 3) là mấy giờ? Đáp án:.........h......p

(a)  

58.

Thạch quyển gồm

a)

vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Man-ti.

b)

phần trên cùng của lớp Man-ti và đá trầm tích.

c)

đá badan và phần ở trên cùng của lớp Man-ti.

d)

phần trên cùng của lớp Man-ti và đá biến chất.

59.

Giới hạn thạch quyển ở độ sâu

a)

50 km.

b)

100 km.

c)

150 km.

d)

200 km.

60.

Nội lực là lực phát sinh từ

a)

bên trong Trái Đất.

b)

bên ngoài Trái Đất.

c)

bức xạ của Mặt Trời.

d)

nhân của Trái Đất.

61.

Hiện tượng đứt gãy xảy ra ở

a)

những vùng đá dốc.

b)

những vùng đá cứng.

c)

các hẻm vực, thung lũng.

d)

các khu vực dạng được nâng lên.

62.

Tại những khu vực cấu tạo bằng loại đá mềm, vận động nén ép làm cho đất đá bị

a)

đứt gãy.

b)

uốn nếp.

c)

nâng lên.

d)

hạ xuống.

63.

Hoạt động núi lửa

a)

xảy ra tại khu vực cấu tạo bởi đá cứng.

b)

xảy ra tại khu vực cấu tạo bởi đá mềm.

c)

không làm thay đổi địa hình trên bề mặt đất.

d)

xuất hiện trên lục địa, trên biển và đại dương.

64.

Các cao nguyên ba dan ở Tây Nguyên nước ta là kết quả của

a)

hoạt động núi lửa.

b)

hiện tượng uốn nếp.

c)

hiện tượng đứt gãy.

d)

hiện tượng biến tiến, biến thoái.

65.

Vành đai động đất lớn nhất chạy dọc bờ của

a)

Ấn Độ Dương.

b)

Bắc Băng Dương.

c)

Đại Tây Dương.

d)

Thái Bình Dương.

66.

Các hồ lớn nằm ở giữa lục địa Trung Phi như Victoria, Tanzania là kết quả của hiện tượng

a)

A. đứt gãy.

b)

B. uốn nếp.

c)

C. biển tiến.

d)

D. biến thoái.

67.

Núi lửa được sinh ra khi

a)

hai mảng kiến tạo tách xa nhau.

b)

xảy ra động đất có cường độ cao.

c)

sự phân hủy các chất phóng xạ.

d)

có vận động nâng lên, hạ xuống.

68.

Hãy tích vào các ý kiến đúng về hoạt động của nội lực:

a)

a) Nội lực tạo ra các vận động kiến tạo, làm thay đổi địa hình.

b)

b) Nội lực là lực sinh ra bên trong Trái Đất.

c)

c) Vận động nội lực theo phương thẳng đứng gây ra hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.

d)

d) Vận động nội lực theo phương nằm ngang gây ra hiện tượng biển tiến và biển thoái.

69.

Hãy tích vào các đáp án đúng dựa trên đoạn thông tin sau: "Tại những khu vực cấu tạo bởi đá cứng, vận động kiến tạo làm các lớp đá của vỏ Trái Đất bị nứt vỡ, hình thành các vết nứt hoặc đứt gãy kéo dài. Hai bên đứt gãy có bộ phận được nâng lên và có bộ phận hạ thấp."

a)

Đứt gãy thường xảy ra ở khu vực đá cứng.

b)

Bộ phận hạ thấp của đứt gãy tạo thành thung lũng.

c)

Hoạt động đứt gãy là kết quả tác động của ngoại lực.

d)

Đứt gãy làm cho bộ phận này được nâng lên, bộ phận khác bị hạ thấp.

70.

Ngoại lực có nguồn gốc từ

a)

bên trong Trái Đất.

b)

lực hút của Trái Đất.

c)

bức xạ của Mặt Trời.

d)

nhân của Trái Đất.

71.

Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của

a)

sự phân huỷ các chất phóng xạ.

b)

sự dịch chuyển các dòng vật chất.

c)

các phản ứng hoá học khác nhau.

d)

bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.

72.

Biểu hiện nào sau đây là do tác động của ngoại lực tạo nên?

a)

Lực địa động nâng lên hay hạ xuống.

b)

Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy.

c)

Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.

d)

Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.

73.

Các quá trình ngoại lực bao gồm

a)

A. phong hoá, nâng lên, vận chuyển, bồi tụ.

b)

B. phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.

c)

C. phong hoá, hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ.

d)

D. phong hoá, uốn nếp, vận chuyển, bồi tụ.

74.

Quá trình phong hoá xảy ra là do tác động của sự thay đổi

a)

A. nhiệt độ, nước, sinh vật.

b)

B. sinh vật, nhiệt độ, đất.

c)

C. đất, nhiệt độ, địa hình.

d)

D. địa hình, nước, khí hậu.

75.

Phong hoá lí học chủ yếu do

a)

sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.

b)

các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.

c)

tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây,...

d)

tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.

76.

Phong hoá hoá học chủ yếu do

a)

sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.

b)

các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.

c)

tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.

d)

tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.

77.

Phong hoá sinh học chủ yếu do

a)

sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.

b)

các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.

c)

tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.

d)

tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.

78.

Nguyên nhân nào sau đây làm cho phong hoá lí học xảy ra mạnh ở các miền khí hậu khô nóng (hoang mạc và bán hoang mạc)?

a)

Nhiệt độ trung bình năm cao.

b)

Biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn.

c)

Lượng mưa trung bình năm nhỏ.

d)

Thảm thực vật rất nghèo nàn.

79.

Nguyên nhân nào sau đây làm cho phong hoá lí học xảy ra mạnh ở miền khí hậu lạnh?

a)

Nhiệt độ trung bình năm thấp.

b)

Biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn.

c)

Lượng mưa trung bình năm nhỏ.

d)

Nước thường hay bị đóng băng.

80.

Dạng địa hình nào sau đây được xem là kết quả của quá trình phong hoá hoá học là chủ yếu?

a)

Bậc thềm sông vỡ.

b)

Bán hoang mạc.

c)

Hang động đá vôi.

d)

Địa hình phi-ơ.

81.

Bóc mòn là quá trình

a)

chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.

b)

di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

c)

tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.

d)

phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.

82.

Vận chuyển là quá trình

a)

chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.

b)

di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

c)

tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.

d)

phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.

83.

Bồi tụ là quá trình

a)

chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.

b)

di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

c)

tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.

d)

phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.

84.

Địa hình nào sau đây do nước chảy tràn trên mặt tạo nên?

a)

Các rãnh nông

b)

Khe rãnh xói mòn

c)

Thung lũng sông

d)

Thung lũng suối

85.

Các địa hình nào sau đây do dòng chảy thường xuyên tạo nên?

a)

Các rãnh nông, khe rãnh xói mòn.

b)

Khe rãnh xói mòn, thung lũng sông.

c)

Thung lũng sông, thung lũng suối.

d)

Thung lũng suối, khe rãnh xói mòn.

86.

Địa hình nào sau đây do gió tạo thành?

a)

Ngọn đá sót hình nấm.

b)

Các khe rãnh xói mòn.

c)

Các vịnh hẹp bằng hạ.

d)

Thung lũng sông, suối.

87.

Các địa hình nào sau đây do sóng biển tạo nên?

a)

Hàm ếch sóng vỗ, bậc thềm sóng vỗ.

b)

Bậc thềm sóng vỗ, cao nguyên bằng.

c)

Cao nguyên bằng, khe rãnh xói mòn.

d)

Khe rãnh xói mòn, hàm ếch sóng vỗ.

88.

Địa hình nào sau đây do quá trình bồi tụ tạo nên?

a)

Các rãnh nông.

b)

Hàm ếch sóng vỗ.

c)

Bãi bồi ven sông.

d)

Thung lũng sông.

89.

Hãy tích vào các đáp án đúng về hoạt động của ngoại lực:

a)

Ngoại lực tạo ra các vận động kiến tạo, làm thay đổi địa hình.

b)

Ngoại lực là lực sinh ra bên trong Trái Đất.

c)

Phong hoá hoá học làm thay đổi thành phần, tính chất của đá.

d)

Phong hoá vật lí làm vỡ đá nhưng không thay đổi thành phần và tính chất của đá.

90.

Hãy tích vào các đáp án đúng dựa trên đoạn thông tin sau: Bóc mòn là quá trình các nhân tố ngoại lực (nước chảy, gió, sóng biển, băng hà,...) làm dời chuyển các sản phẩm đã bị phong hoá ra khỏi vị trí ban đầu. Quá trình bóc mòn gồm: bóc mòn do dòng nước bằng hà (nạo mòn), (xâm thực), bóc mòn do gió (thổi mòn hay khoét mòn), bóc mòn do sóng biển (mài mòn), ….

a)

Bóc mòn là 1 quá trình của nội lực.

b)

Bóc mòn xảy ra mạnh trên bề mặt trái đất.

c)

Tác nhân của quá trình bóc mòn hoàn toàn do nước chảy.

d)

Ở Việt Nam quá trình bóc mòn chỉ xảy ra ở đồng bằng.

91.

Hãy tích vào các đáp án đúng dựa trên thông tin sau: Hang Sơn Đoòng là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới đã biết, nằm tại xã Tân Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam. Hang Sơn Đoòng nằm trong quần thể hang động Phong Nha - Kẻ Bàng và là một hệ thống ngầm nối với hơn 150 động khác ở Việt Nam gần biên giới với Lào.

a)

Hang Sơn Đoòng là sản phẩm của quá trình ngoại lực.

b)

Phong hoá vật lí là quá trình chủ đạo tạo ra hang động.

c)

Hang động thường xuất hiện ở những nơi đá khó hoà tan.

d)

Hang động là kết quả của sự hoà tan đá vôi do nước.