Font size
Worksheetsđịa lý
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Diện tích lãnh thổ Hoa Kì đứng thứ 3 trên thế giới chỉ đứng sau
Liên bang Nga và Trung Quốc.
Liên bang Nga và Canađa.
Liên bang Nga và Braxin
Liên bang Nga và Ô-xtrây-lia.
Lãnh thổ Hoa Kì không tiếp giáp với
Bắc Băng Dương.
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương
Đặc điểm nào không đúng về vị trí địa lí của Hoa Kì?
Nằm ở bán cầu Tây.
Nằm ở giữa Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
Tiếp giáp với Canada và khu vực Mĩ Latinh
Nằm đối xứng hai bên đường xích đạo.
Ngoài phần đất ở trung tâm Bắc Mĩ có diện tích hơn 8 triệu km2, Hoa Kì còn bao gồm
bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-oai.
quần đảo Ha-oai và quần đảo Ăng-ti Lớn.
quần đảo Ăng-ti Lớn và quần đảo Ăng-ti Nhỏ.
quần đảo Ăng-ti Nhỏ và bán đảo A-la-xca.
Nhận định không đúng về lãnh thổ Hoa Kì ở trung tâm Bắc Mĩ
có chiều dài từ Đông sang Tây khoảng 4500 km.
có chiều dài từ Bắc xuống Nam khoảng 2500 km
thiên nhiên có sự thay đổi rõ rệt từ ven biển vào nội địa, từ phía Nam lên phía Bắc
Hình dạng lãnh thổ có sự bất cân đối
Lãnh thổ Hoa Kỳ vừa trải dài từ Bắc xuống Nam lại trải rộng từ Đông sang Tây nên đặc điểm tự nhiên đã thay đổi
từ Bắc xuống Nam, từ thấp lên cao
từ Bắc xuống Nam, từ ven biển vào nội địa.
từ thấp lên cao, từ ven biển vào nội địa.
từ ven biển vào nôị địa, từ cao xuống thấp.
Vị trí địa lý của Hoa Kỳ có đặc điểm là
nằm ở bán cầu Đông
nằm ở giữa Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
tiếp giáp với Trung Quốc và khu vực Mĩ la tinh
tiếp giáp với Canada và Braxin.
Lãnh thổ Hoa Kỳ bao gồm 3 bộ phận là
trung tâm lục địa Bắc Mỹ, bán đảo Alaxca, quần đảo Ha oai.
vùng phía tây, vùng phía đông, vùng đồng bằng trung tâm
trung tâm lục địa Bắc Mỹ, vùng phía đông, đồng bằng trung tâm
bán đảo Alaxca, quần đảo Ha oai, vùng phía tây.
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm dân số Hoa Kì?
Quốc gia có dân số đông.
Cơ cấu dân số thuộc loại trẻ.
Cơ cấu dân số đang già đi nhanh
Dân số tăng nhanh, chủ yếu do nhâp cư
Dân số Hoa Kỳ tăng nhanh một phần quan trọng là do
nhập cư.
tỉ suất sinh cao.
tỉ suất gia tăng tự nhiên
tuổi thọ trung bình tăng cao
Dân cư có nguồn gốc Châu Phi chiếm số lượng đông
thứ nhất ở Hoa Kỳ.
thứ hai ở Hoa Kỳ.
thứ ba ở Hoa Kỳ
thứ tư ở Hoa Kỳ
: Dân nhập cư đã đem lại cho Hoa Kỳ nguồn lao động
đơn giản, giá nhân công rẻ
giá nhân công rẻ để khai thác miền Tây
. trình độ cao, có nhiều kinh nghiệm
có nguồn vốn lớn, có trình độ cao.
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự biến động dân số của Hoa Kì trong giai đoạn 1900 -2015 là
biểu đồ tròn
biểu đồ miền
biểu đồ đường.
biểu đồ cột.
Nhận xét nào dưới đây đúng về sự biến động dân số của Hoa Kì trong giai đoạn 1900-2015
Dân số Hoa Kì liên tục tăng và tăng rất nhanh.
Dân số Hoa Kì liên tục chậm và không đồng đều
Dân số Hoa Kì có xu hướng giảm
Dân số Hoa Kì có nhiều biến động.
Trung bình mỗi năm giai đoạn 2005 – 2015, số dân Hoa Kì tăng thêm (trừ ra : 10 ) do 10 năm
25,3 triệu người.
2,35 triệu người.
2,53 triệu người.
23,5 triệu người
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ổn định
Tuổi thọ trung bình ngày càng giảm
Dân số đang có xu hướng già hóa
Dân số bước vào thời kì dân số vàng.
Nhận xét nào không đúng về tỉ lệ dân thành thị của dân số Hoa Kì giai đoạn 1975 – 2015?
Tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng.
Từ năm 1985 đến 1995 tỉ lệ dân thành thị tăng nhiều nhất
Từ năm 1975 đến 2015 tỉ lệ dân thành thị tăng 8,7%.
Tỉ lệ dân thành thị tăng không liên tục.
Khu vực kinh tế chiếm tỷ trọng lớn nhất của Hoa Kì là
khu vực nông nghiêp
khu vực công nghiệp
khu vực dịch vụ
khu vực thương mại
Nguyên nhân chính khiến Hoa kỳ là nước nhập siêu lớn là
do sản xuất nông nghiệp kém phát triển và nhu cầu tiêu thụ lớn
do tăng cường thu hút đầu tư, công nghiệp chiếm tỷ trọng thấp
do đầu tư tư bản mạnh và nhập khẩu sản phẩm có lợi hơn.
. do nhu cầu tiêu dùng trong nước lớn.
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong giá trị hàng xuất khẩu của Hoa Kì là sản phẩm của ngành
nông nghiệp.
thủy sản
công nghiệp chế biến
công nghiệp khai khoáng
Hoa Kì có khoảng bao nhiêu hãng hàng không đang hoạt động
10
15
25
30
Hoa Kỳ có số sân bay
nhiều nhất thế giới
đứng thứ hai trên thế giới.
đứng thứ ba trên thế giới.
đứng thứ tư trên thế giới.
Trước đây, sản xuất công nghiệp của Hoa Kì tập trung chủ yếu ở vùng
Phía Đông
Đông Bắc
ven vịnh Mêhicô
ven bờ Thái Bình Dương
Hiện nay, sản xuất công nghiệp của Hoa Kì đang mở rộng xuống vùng
phía Tây Bắc và ven Thái Bình Dương
phía Nam và ven Thái Bình Dương
phía Đông Nam và ven vịnh Mêhicô
ven Thái Bình Dương và vịnh Mêhicô.
Các ngành công nghiệp truyền thống của Hoa Kì như luyện kim, chế tạo ô tô, đóng tàu, hóa chất, dệt… tập trung chủ yếu ở vùng
Đông Bắc
ven Thái Bình Dương
Đông Nam
Đồng bằng Trung tâm
Hiện nay các ngành công nghiệp hiện đại của Hoa Kì tập trung ở vùng
phía Tây Bắc và ven Thái Bình Dương.
phía Đông Nam và ven bờ Đại Tây Dương
phía Nam và ven Thái Bình Dương
phía Đông và ven vịnh Mêhicô.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho tổng GDP của Hoa Kì tăng lên hàng năm mặc dù giá trị nhập siêu ngày càng lớn?
Xuất khẩu công nghiệp chế biến giá trị cao.
Sức mua của thị trường trong nước rất lớn.
Đầu tư ra nước ngoài đem lại nguồn thu lớn
Cung cấp dịch vụ cho các nước để thu ngoại tệ.
Các trung tâm công nghiệp điện tử của Hoa Kì phân bố chủ yếu ở
vùng Phía Tây
vùng Đông Bắc
vùng phía Đông
vùng phía Bắc.
Ngành công nghiệp luyện kim đen của Hoa Kỳ phân bố chủ yếu ở vùng
vùng Đông Bắc
vùng Đông Nam
vùng Tây nam.
vùng Tây Bắc.
Ngành công nghiệp chế tạo máy bay của Hoa Kỳ phân bố chủ yếu ở vùng
phía Bắc.
phía Đông.
phía nam.
phía Tây.
Vùng có mức độ tập trung công nghiệp với mật độ cao nhất ở Hoa Kỳ là
vùng Đông Bắc
vùng Đông Nam
vùng Tây nam
vùng Tây Bắc
Trong cơ cấu ngành công nghiệp hiện nay của Hoa Kì, các ngành nào sau đây có tỉ trọng ngày càng tăng?
Luyện kim, hàng không – vũ trụ
Dệt, điện tử.
Hàng không - vũ trụ, điện tử.
Gia công đồ nhựa, điện tử.
Phát biểu nào sau dây đúng với ngành công nghiệp của Hoa Kì?
Tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp trong GDP ngày càng tăng nhanh.
Công nghiệp khai khoáng chiếm hầu hết giá trị hàng hóa xuất khẩu
Công nghiệp tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kì
Hiện nay, các trung tâm công nghiệp tập trung chủ yếu ở ven Thái Bình Dương.
Trong sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp Hoa Kì không có nội dung nào sau đây?
Tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp hiện đại.
. Tỉ trong công nghiệp phân theo vùng thay đổi.
Tỉ trọng ngành công nghiệp trong GDP tăng lên.
Giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp truyền thống
Công nghiệp chế biến của Hoa Kì chiếm tỉ trọng rất cao trong cơ cấu công nghiệp là do
Hoa Kì có trình độ phát triển công nghiệp cao
. nước này không chú trọng phát triển ngành công nghiệp khai thác
Hoa Kì có quy mô dân số lớn, nhân lực dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng.
Hoa Kì thiếu tài nguyên khoáng sản, nguyên liệu cho phát triển ngành công nghiệp khai thác.
Vùng phía Nam và ven Thái Bình Dương là nơi tập trung các ngành công nghiệp
Luyện kim, hàng không – vũ trụ, cơ khí, điện tử, viễn thông.
Dệt, hàng không – vũ trụ, cơ khí, điện tử, viễn thông.
Hóa dầu, hàng không – vũ trụ, cơ khí, điện tử, viễn thông.
Chế tạo ô tô, hàng không – vũ trụ, cơ khí, điện tử, viễn thông
Mức độ tập trung các trung tâm công nghiệp ở vùng Đông Bắc của Hoa Kì cao hơn các vùng khác là do
có nguồn nhân công rẻ từ châu Á, Mĩ La tinh đến
vùng được khai thác sớm và có nhiều khoáng sản
tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại
vùng đang chuyển hướng sang phát triển kinh tế dịch vụ.
Theo bảng số liệu trên, năm 2014 GDP của Hoa Kì chiếm khoảng ( nhân 100% chia cho thế giới )
1,93% GDP thế giới
24,7% GDP thế giới
22,2% GDP thế giới
34,6% GDP thế giới
Để so sánh giá trị GDP của Hoa Kỳ và một số châu lục năm 2004, dạng biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ dạng
cột.
đường.
tròn
miền
Để thể hiện giá trị xuất, nhập khẩu của Hoa Kì giai đoạn 1990-2006 dạng biểu đồ nào sau đây thích hơp nhất?
Biểu đồ tròn
Biểu đồ kết hợp
Biểu đồ cột
Biểu đồ đường
Nhận xét nào sau đây chính xác khi nói về giá trị xuất, nhập khẩu của Hoa Kì giai đoạn 1990-2006?
Giá trị xuất khẩu tăng, giá trị nhập khẩu giảm.
Giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu đều tăng.
Giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu đều giảm
Cán cân xuất nhập khẩu luôn xuất siêu.
Cộng đồng châu Âu (EC) được thành lập trên cơ sở hợp nhất cộng đồng than và thép châu Âu, cộng đồng kinh tế châu Âu, cộng đồng nguyên tử châu Âu vào năm
1951
1957
1958
1967
Cộng đồng châu Âu đổi tên thành Liên minh châu Âu vào năm
1957
1958
1967
1993
Nước nằm giữa châu Âu, nhưng hiện nay chưa gia nhập EU là
Thụy sĩ
AI- Len
Na- Uy
Bỉ
Các nước có vai trò sáng lập EU là
Pháp, Đức, Ý, Bỉ, Hà Lan, Luc-xăm-bua
Anh, Pháp, Ba Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.
Anh, Pháp, Hà Lan, Thụy Điển, Na Uy
Hà Lan, Ba Lan, Đức, Ý, Na Uy
Dẫn đầu thế giới về thương mại hiện nay là
Hoa Kỳ.
EU
Nhật Bản
ASEAN.
Tiền thân của EU ngày nay là
cộng đồng kinh tế châu Âu.
cộng đồng Than và thép
cộng đồng thương mại.
cộng đồng nguyên tử.
Các quốc gia nào sau đây không thuộc nhóm 6 nước thành lập Cộng đồng Than và Thép châu Âu?
Hà Lan, Lúc-xăm-bua
Pháp, Đức.
Anh, Đan Mạch
Bỉ, I-ta-li-a.
Hiệp ước ma-xtrich (1993) quyết định vấn đề quan trọng gì dưới đây?
Thành lập Cộng đồng Than và Thép châu Âu.
Thành lập cộng đồng kinh tế và Nguyên tử châu Âu
Đổi tên Cộng đồng châu Âu thành Liên minh châu Âu.
Hợp nhất các tổ chức trước đó thành Cộng đồng châu Âu.
Trụ sở chính của Liên Minh châu Âu được đặt ở thành phố nào?
Pa-ri (Pháp).
Brúc-xen (Bỉ).
Am-xtếc-đam (Hà Lan).
Xtốc-khôm (Thụy Điển).
Từ 6 nước thành viên ban đầu, đến đầu năm 2007 EU đã có số nước thành viên là
15
21
27
29
Theo hiệp ước Maxtrich,trong trụ cột Cộng đồng Châu Âu không có nội dung nào?
Đấu tranh chống tội phạm
Liên minh thuế quan
Thị trường nội địa
Liên minh kinh tế và tiền tệ.
Kể từ khi thành lập, năm mà EU kết nạp được số lượng thành viên nhiều nhất là năm nào và số lượng thành viên năm đó là bao nhiêu?
2004/9
2004/10
2014/9
2014/10
Năm 2016, nước nào sau đây tuyên bố rời khỏi EU?
Pháp
Anh
Đức
Thụy Điển
Có tỉ lệ diện tích và dân số nhỏ nhưng chiếm tỉ lệ lớn trong tổng GDP, trong xuất khẩu, trong viện trợ phát triển thế giới... Điều đó chứng tỏ EU là
một tổ chức thương mại hàng đầu thế giới
một trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới.
một trung tâm dịch vụ của thế giới
một trung tâm xuất khẩu của thế giới
Có tỉ lệ diện tích và dân số nhỏ nhưng chiếm tỉ lệ lớn trong xuất khẩu của thế giới, có chung một mức thuế quan trong quan hệ thương mại với nước ngoài, dở bỏ hàng rào thuế quan trong buôn bán nội khối... Điều đó chứng tỏ EU là
một tổ chức thương mại hàng đầu thế giới.
một trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới
một trung tâm dịch vụ của thế giới.
một Trung tâm xuất khẩu của thế giới
Vào năm 2004, so với Hoa Kì, EU có
Số dân nhỏ hơn.
GDP lớn hơn.
Tỉ trọng xuất khẩu trong GDP nhỏ hơn.
Tỉ trọng xuất khẩu của thế giới nhỏ hơn
EU là bạn hàng lớn nhất của các nước
đang phát triển
phát triển
công nghiệp mới.
Mĩ La- tinh.
Ý nào sau đây chứng tỏ EU không tuân thủ đầy đủ những quy định của Tổ chức Thương mại Thế giới?
Dỡ bỏ hàng rào thuế quan giữa các nước thành viên
Hạn chế nhập khẩu than, sắt và trợ cấp hàng nông sản
Có chung mức thuế quan trong buôn bán với nước ngoài
Sử dụng đồng tiền chung trong giao dịch quốc tế.
Tại sao hiện nay giá nông sản của EU thấp hơn so với thị trường thế giới?
Áp dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất
EU trợ cấp cho hàng nông sản
Sản xuất đa dạng nông sản.
Mở rộng thị trường tiêu thụ.
Sự phát triển vững mạnh của Liên minh châu Âu không biểu hiện ở ý nào sau đây?
Số lượng các nước thành viên liên tục tăng.
Không ngừng mở rộng về không gian lãnh thổ
Sự hợp tác, liên kết được mở rộng và chặt chẽ hơn.
Chênh lệch trình độ phát triển kinh tế ngày càng tăng
Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất để thể hiện số dân, GDP của EU, Hoa Kì, Nhật Bản năm 2014?
đường
tròn
cột ghép
miền
Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất để thể hiện tỉ trọng xuất khẩu so với thế giới của EU, Hoa Kì, Nhật Bản năm 2014?
đường
tròn
cột ghép
miền
EU thiết lập thị trường chung từ
. 1/1/1992
. 1/1/1993
. 1/1/1994
. 1/1/1995
Bốn mặt tự do lưu thông trong Liên minh Châu Âu là
Tự do di chuyển, tự do lưu thông dịch vụ, tự do lưu thông hàng hóa, tự do lưu thông tiền vốn
Tự do trao đổi thông tin, tự do đi lại, tự do trao đổi hàng hóa, tự do trao đổi tiền vốn.
Tự do trao đổi người, tự do trao đổi hàng hóa, tự do chuyển vốn lưu thông vốn, tự do lưu thông tri thức.
Tự do di chuyển, tự do trong giao thông vận tải, tự do buôn bán, tự do trao đổi thông tin.
Người dân các nước thành viên EU có thể tự do sinh sống và làm việc ở các nước thành viên khác là hình thức biểu hiện của tự do
di chuyển
lưu thông dịch vụ
lưu thông hàng hóa
lưu thông tiền vốn
Công ty vận tải của các nước thành viên EU có thể tự do nhận hợp đồng ở các nước thành viên khác là hình thức biểu hiện của tự do
di chuyển.
lưu thông dịch vụ
lưu thông hàng hóa
lưu thông tiền vốn.
Một công ty viễn thông của Hà Lan có thể đảm nhận 1 hợp đồng ở bên trong nước Đan Mạch mà không phải xin giấy phép của chính quyền Đan Mạch, đó là ví dụ thể hiện lợi ích tự do
lưu thông tiền vốn
lưu thông hàng hóa
lưu thông dịch vụ
di chuyển
Một mặt hàng nông sản của Anh bán sang các nước EU khác không phải nộp thuế là hình thức biểu hiện của tự do
di chuyển
lưu thông dịch vụ
lưu thông hàng hóa
lưu thông tiền vốn
Nếu ta nói: “Một chiếc ô tô của Pháp bán sang Hà Lan không phải nộp thuế”, đó là đặc điểm của tự do lưu thông
di chuyển
hàng hóa
dịch vụ
tiền vốn
Các hạn chế đối với giao dịch thanh toán bị bãi bỏ, các nhà đầu tư có thể lựa chọn khả năng đầu tư có lợi nhất và mở tài khoản tại các ngân hàng trong khối là nội dung của hình thức nào?
Tự do di chuyển.
Tự do lưu thông dịch vụ
Tự do lưu thông hàng hóa
Tự do lưu thông tiền vốn
Người dân của các nước thành viên EU có thể mở tài khoản tại các nước EU khác là hình thức biểu hiện của tự do
Di chuyển
lưu thông dịch vụ.
lưu thông tiền vốn
lưu thông hàng hóa
Đồng tiền chung Ơ-rô của EU được đưa vào giao dịch thanh toán từ năm
1989
1995
1997
1999
Tính đến năm 2004, số nước thành viên của EU sử dụng đồng Ơ-rô làm đồng tiền chung
3 nước
6 nước
13 nước
27 nước
Tính đến năm 2004, nước nào dưới đây không sử dụng ơ – rô là đồng tiền chung?
Hi Lạp.
Slôvênia.
Anh.
Hà Lan.
Tác dụng lớn nhất của việc EU sử dụng đồng tiền chung Ơ-rô là
nâng cao sức cạnh tranh của thị trường chung châu Âu
hạn chế rủi ro do chuyển đổi tiền tệ.
đơn giản hóa công tác kế hoạch của các công ti xuyên quốc gia.
tạo thuận lợi cho việc chuyển giao vốn trong EU.
Tự do di chuyển trong Liên minh châu Âu không bao gồm nội dung nào sau đây?
Tự do đi lại
Tự do cư trú
Tự do thông tin liên lạc
Tự do chọn nơi làm việc
Việc sử dụng đồng Ơ - rô không mang lại lợi ích nào sau đây cho EU?
Nâng cao sức cạnh tranh thị trường chung châu Âu.
Thủ tiêu những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ.
Thuận lợi cho việc chuyển giao vốn trong EU.
Thu hẹp trình độ phát triển kinh tế giữa các nước thành viên.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với thị trường chung châu Âu?
Người dân EU được tự do đi lại, cư trú, lựa chọn nơi làm việc.
Các hạn chế đối với giao dịch thanh toán được tăng cường.
Các nước EU có chính sách thương mại chung buôn bán với ngoài khối.
Sản phẩm của một nước được tự do buôn bán trong thị trường chung.
Dãy núi làm ranh giới tự nhiên giữa 2 châu lục Á- Âu trên lãnh thổ LB Nga là
Cáp –ca
U-ran.
. A-pa-lat
Hi- ma-lay- a.
Dòng sông làm ranh giới để chia LB Nga làm 2 phần phía Tây và phía Đông là
sông Ê- nít- xây.
sông Von- ga.
Sông Ô-bi
sông Lê-na
Đặc điểm nổi bật của địa hình LB Nga là
cao ở phía Đông, thấp dần về phía Tây.
núi phần lớn chiếm diện tích lãnh thổ.
đồng bằng phần lớn chiếm diện tích lãnh thổ
núi và cao nguyên phần lớn chiếm diện tích lãnh thổ.
Đặc điểm nào sau đây đúng với phần phía Tây của LB Nga?
Đại bộ phận là đồng bằng và vùng trũng
Phần lớn là núi và cao nguyên
Có nguồn khoáng sản và lâm sản lớn.
Có trữ lượng thủy điện lớn.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với phần phía Tây của LB Nga?
Đại bộ phận là đồng bằng và vùng trũng
Có đồng bằng Đông Âu tương đối cao
Dãy Uran giàu khoáng sản
Có trữ lượng thủy điện lớn
Đặc điểm nào sau đây không đúng với phần phía Đông của LB Nga?
Phần lớn là núi và cao nguyên
Có nguồn khoáng sản và lâm sản lớn
Có trữ lượng thủy điện lớn.
Có đồng bằng Đông Âu tương đối cao
Có địa hình tương đối cao, xen các đồi thấp, đất màu mỡ là đặc điểm của
đồng bằng Tây Xi-bia
đồng bằng Đông Âu.
Cao nguyên Trung Xi-bia
núi U-ran.
Địa hình chủ yếu là đầm lầy là đặc điểm của
đồng bằng Tây Xi-bia.
đồng bằng Đông Âu.
Cao nguyên Trung Xi-bia
núi U-ran.
Các loại khoáng sản của LB Nga có trữ lượng lớn đứng đầu thế giới là
dầu mỏ, than đá
quặng kali, dầu mỏ
khí tự nhiên, quặng sắt.
quặng sắt, than đá.
Tài nguyên khoáng sản của LB Nga thuận lợi để phát triển những ngành công nghiệp nào sau đây?
Năng lượng, luyện kim, hóa chất.
Năng lượng, luyện kim, dệt
Năng lượng, luyện kim, cơ khí
Năng lượng, luyện kim, vật liệu xây dựng
Tổng trữ lượng thủy điện của LB Nga tập trung chủ yếu trên các sông ở vùng
Đông Âu
núi U- ran.
Xi- bia.
Viễn Đông.
Con sông được coi là biểu tượng của LB Nga
I- ê-nit- xây.
Von- ga.
Ô-bi
Lê-na
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về diện tích rừng của LB Nga?
Đứng đầu thế giới
Đứng đầu châu Âu
Đứng thứ ba thế giới.
Đứng thứ hai thế giới
Hơn 80% lãnh thổ LB Nga nằm trong vành đai khí hậu
cận cực
ôn đới
cận nhiệt
nhiệt đới
Phần lãnh thổ phía bắc của LB Nga có khí hậu
cận nhiệt
ôn đới
ôn đới và cận nhiệt
cận cực lạnh giá
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển kinh tế- xã hội của LB Nga là
địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên
nhiều vùng rộng lớn có khí hậu băng giá và khô hạn
hơn 80% lãnh thổ năm ở vành đai khí hậu ôn đới.
giáp với Bắc Băng Dương.
Nơi tập trung nhiều khoáng sản, đặc biệt là dầu mỏ và khí tự nhiên của nước Nga là
đồng bằng Đông Âu.
đồng bằng Tây Xibia.
cao nguyên Trung Xibia.
dãy Uran
Kiểu thảm thực vật chính ở LB Nga là
rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt.
rừng lá rộng
rừng lá kim
rừng hỗn hợp
Trong các khoáng sản sau đây, loại khoáng sản mà Liên bang Nga có trữ lượng đứng thứ bảy thế giới là
than đá
dầu mỏ
khí tự nhiên
quặng sắt
Rừng của LB Nga phân bố tập trung ở
phần lãnh thổ phía Tây
vùng núi U-ran
phần lãnh thổ phía Đông.
đồng bằng Tây Xi-bia.
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp của LB Nga giai đoạn 1995 - 2015, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
kết hợp
cột
đường
miền
