Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I KHỐI 11 – MÔN ĐỊA LÍ
Total questions: 97
Worksheet time: 2hrs 43mins
Các nước đang phát triển có đặc điểm là
GNI bình quân đầu người rất cao.
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) rất lớn.
chỉ số phát triển con người rất cao.
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.
Chỉ số nào dưới đây là thước đo tổng hợp sự phát triển con người
HDI.
GNI.
GDP.
GDP/người.
Khu vực nào sau đây có GNI/người cao nhất?
Đông Á.
Trung Đông.
Bắc Mỹ.
Đông Âu.
Các nước đang phát triển so với các nước phát triển thường có
chỉ số HDI vào loại rất lớn.
tỉ lệ người biết chữ rất cao.
tỉ lệ gia tăng dân số còn cao.
tuổi thọ trung bình rất thấp.
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là
khu vực II rất cao, khu vực I và III thấp.
khu vực I rất thấp, khu vực II và III cao.
khu vực I và III cao, Khu vực II thấp.
khu vực I rất thấp, khu vực III rất cao.
Các nước có thu nhập ở mức thấp hiện nay hầu hết đều ở
Bắc Mĩ.
Bắc Á.
châu Phi.
châu Âu.
Dựa vào các tiêu chí chủ yếu nào sau đây để phân chia thế giới thành các nhóm nước?
GNI/người, cơ cấu ngành kinh tế và chỉ số phát triển con người.
GDP/người, đầu tư ra nước ngoài và chỉ số phát triển con người.
GNI, cơ cấu ngành kinh tế và trình độ dân trí, tuổi thọ trung bình.
GDP/người, chỉ số phát triển con người và cơ cấu ngành kinh tế.
Nhóm nước phát triển có
A. thu nhập bình quân đầu người cao.
B. tỉ trọng của dịch vụ trong GDP thấp.
C. chỉ số phát triển con người còn thấp.
D. tỉ trọng của nông nghiệp còn rất lớn.
Đặc điểm kinh tế của nhóm nước phát triển là
Tốc độ tăng GDP rất cao.
Thường có quy mô GDP nhỏ.
Tiến hành công nghiệp hóa từ sớm.
Nông nghiệp có tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.
Điểm khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nhóm nước phát triển so với nhóm nước đang phát triển là
tỉ trọng khu vực III rất cao.
tỉ trọng khu vực II rất thấp.
tỉ trọng khu vực I còn cao.
tỉ trọng khu vực III thấp.
Trắc nghiệm Đúng/Sai: Hãy tích vào các đáp án đúng dựa trên thông tin sau:
"Các nước phát triển có tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số thấp, cơ cấu dân số già dẫn đến thiếu hụt lao động và chi phí phúc lợi xã hội tương đối lớn. Quá trình đô thị hóa sớm, tỉ lệ dân thành thị cao, cơ sở hạ tầng khá hiện đại và đồng bộ. Người dân có chất lượng cuộc sống, tuổi thọ trung bình của người dân cao và số năm đi học từ 25 tuổi trở lên cao. Các dịch vụ y tế giáo dục có chất lượng tốt."
a) Nhóm nước phát triển có chỉ số HDI cao.
b) Khó khăn lớn nhất về xã hội ở nhóm nước phát triển hiện nay là thiếu lao động.
c) Về xã hội hầu hết các quốc gia thuộc nhóm nước phát triển đều có chỉ số hạnh phúc cao.
d) Để giải quyết vấn đề thiếu lao động nhóm nước phát triển khuyến khích nhập khẩu lao động.
Trắc nghiệm Đúng/Sai: Hãy tích vào các đáp án đúng dựa vào bảng số liệu: GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của một số nước năm 2021.
a) Hoa Kỳ có quy mô GDP lớn nhất, tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất.
b) Việt Nam có quy mô GDP thấp nhất, tốc độ tăng trưởng GDP thấp nhất.
c) Quy mô GDP của Hoa Kỳ gấp Đức 5,5 lần; gấp Việt Nam 70 lần.
d) Biểu đồ kết hợp thích hợp nhất để thể hiện quy mô GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của một số nước năm 2021.
Trắc nghiệm Đúng/Sai: Hãy tích vào các đáp án đúng dựa trên thông tin sau:
"Các nước đang phát triển có tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số đang có xu hướng giảm nhưng ở một số quốc gia còn cao. Phần lớn các nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ và đang già hóa. Tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh, song tỉ lệ dân thành thị chưa cao. Chất lượng cuộc sống của người dân ở mức cao, trung bình và thấp. Tuổi thọ trung bình và số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên đang tăng dần. Các dịch vụ y tế, giáo dục đang dần được cải thiện."
a) Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở tất cả các nước đang phát triển đều cao.
b) Lực lượng lao động trẻ chiếm tỉ lệ cao và ngày càng được trẻ hóa.
c) Chỉ số HDI ở nhóm nước đang phát triển đều giống nhau và ngày càng được nâng cao.
d) Để giải quyết vấn đề thiếu việc làm, xuất khẩu lao động là một trong những giải pháp ở nhóm nước đang phát triển.
Trắc nghiệm Đúng/Sai: Hãy tích vào các đáp án đúng dựa trên nhận xét bảng số liệu: GNI/người, cơ cấu GDP và HDI của một số nước năm 2020.
a) Nhóm nước đang phát triển có GNI/người và HDI ở mức thấp.
b) GNI/người và HDI của hai nhóm nước ít có sự chênh lệch.
c) Ngành dịch vụ đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu kinh tế của nhóm nước phát triển.
d) Ngành sản xuất vật chất chiếm tỉ lệ nhỏ trong cơ cấu kinh tế của nhóm nước đang phát triển.
Năm 2020, GNI/người của Đức là 47 520 USD, GNI/người của Việt Nam là 3 390 USD. Tính GNI/người của Đức gấp bao nhiêu lần của Việt Nam (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
GDP của thế giới năm 2000 là 33830,9 tỉ USD, năm 2020 là 84906,8 tỉ USD. Hãy cho biết GDP năm 2020 gấp bao nhiêu lần so với năm 2000? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)
(a)
Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về:
kinh tế, văn hóa, khoa học
thương mại, quân sự và văn hóa
tài chính, giáo dục và chính trị
giáo dục, chính trị và sản xuất
Biểu hiện của khu vực hóa kinh tế là:
phát triển nhanh mạng lưới tài chính toàn cầu.
ra đời và phát triển các tổ chức kinh tế toàn cầu.
sự ra đời và phát triển của các công ty đa quốc gia.
hình thành và phát triển các tổ chức khu vực.
Tác động tích cực của quá trình toàn cầu hóa kinh tế không phải là:
làm gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo trên thế giới.
đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học, công nghệ.
thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
tăng cường sự hợp tác về kinh tế, văn hóa giữa các nước.
Phát biểu nào sau đây đúng về xu hướng khu vực hóa kinh tế?
Quá trình liên kết giữa các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt.
Nhiều tổ chức liên kết kinh tế khu vực được hình thành.
Có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của kinh tế - xã hội thế giới.
Liên kết giữa các quốc gia từ kinh tế đến văn hóa, khoa học.
Toàn cầu hóa kinh tế đã dẫn tới sự ra đời và phát triển của các tổ chức:
tài chính toàn cầu.
giáo dục toàn cầu.
chính trị toàn cầu.
y tế toàn cầu.
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có:
A. chung mục tiêu và lợi ích phát triển.
B. sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
C. tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.
D. lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Thách thức to lớn của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển là:
tự do hóa thương mại được mở rộng.
gây áp lực với tự nhiên, môi trường.
hàng hóa có cơ hội lưu thông rộng rãi.
các quốc gia dẫn đầu công nghệ mới.
Hệ quả tích cực của khu vực hóa kinh tế không phải là
thúc đẩy sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
tăng cường tự do hóa thương mại trong khu vực.
góp phần bảo vệ lợi ích kinh tế nước thành viên.
tăng sức ép tính tự chủ và quyền lực mỗi nước.
Các công ty đa quốc gia có đặc điểm nào sau đây?
Số lượng có xu hướng ngày càng giảm.
Phạm vi hoạt động trong một khu vực.
Góp phần liên kết các quốc gia lại với nhau.
Chỉ phối hợp hoạt động chính trị của nhiều nước.
Liên kết khu vực hóa kinh tế là:
liên kết trên thế giới giữa các quốc gia trên toàn thế giới.
liên kết kinh tế giữa các quốc gia trong cùng một khu vực.
quá trình thu hẹp quan hệ hợp tác quốc tế.
quá trình đồng nhất thị trường và ngân hàng thương mại.
Hệ quả quan trọng nhất của toàn cầu hóa kinh tế là
đẩy nhanh đầu tư.
xóa đói giảm nghèo.
giao lưu, học tập.
thúc đẩy sản xuất.
Phát biểu nào sau đây không đúng với lợi ích do khu vực hóa kinh tế mang lại?
Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường của các quốc gia.
Tạo lập những thị trường chung của khu vực rộng lớn.
Gia tăng sức ép cho mỗi quốc gia về tính tự chủ kinh tế.
Tăng cường thêm quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới.
Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới không phải về
kinh tế
văn hóa
khoa học
chính trị
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?
Ngân hàng thế giới (WB)
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa là
tăng cường sự hợp tác quốc tế nhiều mặt.
đẩy nhanh đầu tư, làm sản xuất phát triển.
gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
Khu vực hóa kinh tế không dẫn đến
tăng cường tự do hóa thương mại mở ở trong khu vực.
thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường các quốc gia.
tăng cường quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới.
xung đột và cạnh tranh giữa các khu vực với nhau.
Trắc nghiệm Đúng/Sai - Hãy tích vào các đáp án đúng dựa trên nhận xét bảng số liệu: Tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, giá trị GDP toàn thế giới, giai đoạn 1990 - 2020.
a) Giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế giới giai đoạn 1990 - 2020 tăng liên tục.
b) Giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế ngày càng tăng biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế về thương mại.
c) Sự ra đời của WTO làm cho nền kinh tế thế giới phát triển năng động hơn.
d)Biểu đồ cột là biểu đồ thích hợp thể hiện giá trị GDP toàn thế giớigiai đoạn 1990 -2020.
Trắc nghiệm Đúng/Sai - Hãy chọn các đáp án đúng dựa trên nhận xét bảng số liệu: Tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, giá trị GDP toàn thế giới, giai đoạn 1990 - 2020.
a) Trị giá thương mại giảm từ năm 2019 đến 2020 giảm do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19.
b) Đầu tư trực tiếp nước ngoài giảm mạnh từ năm 1990 đến năm 2020.
c) Trị giá thương mại năm 2020 tăng gấp 8 lần so với năm 1990.
d) Các giao dịch quốc tế về thương mại và đầu tư tăng nhanh là do biểu hiện của toàn cầu hóa.
Trắc nghiệm Đúng/Sai - Hãy chọn các đáp án đúng dựa trên đoạn thông tin sau:
"Toàn cầu hóa là quá trình liên kết và phụ thuộc lẫn nhau của các nền quốc gia, khu vực và địa phương trên toàn thế giới thông qua việc tăng trưởng, cải thiện các lĩnh vực kinh tế như sản xuất, thương mại, tài chính và dịch vụ. Toàn cầu hóa cũng liên quan đến việc giảm nghèo, tăng thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống và nâng cao trình độ giáo dục và y tế cho người dân. Hỏi:
Sự dịch chuyển hàng hóa, dịch vụ, công nghệ, vốn, lao động,... giữa các quốc gia ngày càng trở nên dễ dàng.
Các hợp tác song phương và đa phương đã trở nên phổ biến, nhiều hiệp định được kí kết.
Ngày càng có nhiều tổ chức khu vực trên thế giới được hình thành và quy mô ngày càng lớn.
Các hợp tác trong khu vực ngày càng đa dạng và có nhiều hình thức khác nhau.
Trắc nghiệm Đúng/Sai - Hãy chọn các đáp án đúng dựa trên đoạn thông tin sau:
Toàn cầu hóa thúc đẩy chuyên môn hóa, hợp tác hóa, tăng trưởng nhanh kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển chuỗi liên kết toàn cầu. Toàn cầu hóa làm gia tăng các mối quan hệ, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các quốc gia, khu vực, mở ra nhiều cơ hội để giao lưu, trao đổi, những thành tựu của khoa học công nghệ kỷ thuật tiên tiến và công nghệ hiện đại. Toàn cầu hóa làm xuất hiện và nhân rộng các mạng lưới liên kết. Tuy nhiên, toàn cầu hóa cũng làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo và đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết như: giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, giữ vững tính tự chủ quốc gia về kinh tế."
Toàn cầu hóa tạo ra sự dịch chuyển các yếu tố sản xuất như lao động, vốn, công nghệ và tri thức.
Các nước ứng dụng khoa học công nghệ và tri thức cao vào phát triển kinh tế, hướng tới phát triển xanh và bền vững.
Toàn cầu hóa góp phần khai thác lợi thế cạnh tranh của từng quốc gia, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Toàn cầu hóa làm mất dần bản sắc văn hóa dân tộc, các giá trị văn hóa truyền thống bị biến mất.
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ trọng GDP của châu Âu so với thế giới (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
24,5
18,7
32,1
27,3
Năm 2020, GDP của Ac-hen-ti-na là 385,5 tỉ USD, dân số của Ac-hen-ti-na là 45,3 triệu người. Tính bình quân GDP trên đầu người - GDP/người của Ac-hen-ti-na năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
8.510
7.200
10.300
6.800
Đảm bảo sự ổn định tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF)
Ngân hàng Thế giới (WB)
Liên hợp quốc (UN)
Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm nào sau đây?
2005
2006
2007
2008
Phát biểu nào sau đây đúng với tôn chỉ hoạt động của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)?
Cung cấp các khoản cho vay.
Bảo vệ các quyền con người.
Minh bạch trong thương mại.
Thực hiện các cứu trợ nhân đạo.
Giải pháp để đảm bảo an ninh năng lượng là
đẩy mạnh khai thác
tăng mức tiêu thụ
sử dụng tiết kiệm
hạn chế khai thác
Tổ chức nào sau đây tham gia và chi phối trên 95% hoạt động thương mại toàn cầu?
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF)
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
Ngân hàng thế giới (WB)
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR)
Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc (UN) vào năm nào?
1975
1976
1977
1978
Phát biểu nào sau đây đúng về Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC)?
Tổ chức liên chính phủ lớn thế giới.
Là một liên minh tiền tệ quốc tế lớn nhất.
Tổ chức thương mại lớn nhất trên thế giới.
Là một diễn đàn kinh tế mở với GDP lớn.
Để giúp các nước giải quyết các vấn đề an ninh toàn cầu cần phải
bảo vệ môi trường.
bảo vệ hòa bình.
sản xuất lương thực.
bảo vệ an ninh mạng.
IMF là tên viết tắt của tổ chức nào sau đây?
Ngân hàng Thế giới.
Quỹ Tiền tệ Quốc tế.
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Tính đến năm 2020, tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đã có bao nhiêu quốc gia thành viên?
150.
154.
160.
164.
Vai trò to lớn của Tổ chức thương mại thế giới là
củng cố nền kinh tế toàn cầu.
tăng cường liên kết các khối kinh tế.
thúc đẩy tự do hóa thương mại.
giải quyết xung đột giữa các nước.
Đe doạ trực tiếp tới ổn định, hòa bình của thế giới không phải là
xung đột sắc tộc.
xung đột tôn giáo.
biến đổi khí hậu.
các vụ khủng bố.
Liên hợp quốc (UN) có nhiệm vụ chủ yếu nào sau đây?
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Thúc đẩy hợp tác tiền tệ toàn cầu.
Duy trì nền thương mại toàn cầu.
Thúc đẩy tự do thương mại và đầu tư.
Tổ chức thương mại thế giới WTO được thành lập năm nào sau đây?
1944.
1945.
1989.
1995.
Phát biểu nào sau đây đúng với mục tiêu của Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF)?
Hỗ trợ tài chính tạm thời.
Bảo vệ các quyền con người.
Minh bạch thương mại.
Thực hiện các cứu trợ nhân đạo.
Giải pháp mang tính cấp bách khi giải quyết vấn đề khủng hoảng an ninh lương thực là
cung cấp lương thực và cứu trợ nhân đạo.
nghiên cứu giống mới và phát triển bền vững.
khai thác hợp lí sử dụng tiết kiệm năng lượng.
bình ổn giá, kiểm soát nguồn lương thực.
Phía đông khu vực Mỹ La tinh giáp với
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Nam Đại Dương.
Trắc nghiệm Đúng/Sai - Hãy tích vào các đáp án đúng dựa trên đoạn thông tin sau:
"Theo số liệu của Liên hợp quốc, hiện có 138 quốc gia (trong đó có 95 nước đang phát triển) ban hành Luật An ninh mạng. Việt Nam đã ban hành Luật An ninh mạng năm 2018 để quy định về hoạt động và bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan."
a) Sự bùng nổ công nghệ thông tin trở thành thách thức lớn về an ninh quốc gia.
b) Luật An ninh mạng của Việt Nam chỉ áp dụng cho các cơ quan nhà nước, không liên quan đến tổ chức hay cá nhân khác.
c) Các cuộc tấn công mạng xuyên quốc gia có thể gây thiệt hại đến nền kinh tế toàn cầu.
d) Luật An ninh mạng từng quốc gia xây dựng riêng để đảm bảo bí mật, an toàn, an ninh quốc gia.
Trắc nghiệm Đúng/Sai - Hãy tích vào các đáp án đúng dựa trên đoạn thông tin sau:
"Để bảo vệ hoà bình, các nước cần tăng cường việc đối thoại và hợp tác chặt chẽ để giải quyết các vấn đề xung đột và mâu thuẫn trên cơ sở đảm bảo các nguyên tắc: tôn trọng chủ quyền, quyền tự chủ và trách nhiệm chủ của các quốc gia; loại bỏ vũ khí hạt nhân và các loại vũ khí huỷ diệt hàng loạt khác. Các quốc gia cần tăng cường phối hợp trong những tổ chức quốc tế. Các tổ chức quốc tế cũng cần gia tăng vai trò trong việc thúc đẩy và giữ gìn hoà bình thế giới."
a) Biện pháp hiệu quả để bảo vệ hoà bình thế giới là các nước cần tăng cường đối thoại và hợp tác.
b) Gia tăng sử dụng vũ khí hạt nhân để tránh xung đột và mâu thuẫn.
c) Các tổ chức quốc tế cần gia tăng vai trò giữ hoà bình thế giới.
d) Ban hành luật pháp quốc tế chung cho tất cả quốc gia để duy trì hoà bình thế giới.
Trắc nghiệm Đúng/Sai - Hãy tích vào các đáp án đúng dựa trên đoạn thông tin sau:
"Hoà bình là khát vọng của toàn nhân loại. Tuy nhiên, hiện nay ở một số khu vực trên thế giới, hoà bình và an ninh quốc tế đang đối mặt với nhiều vấn đề như: đói nghèo, phân biệt chủng tộc, sắc tộc, tôn giáo, xung đột vũ trang, biến đổi khí hậu, tranh chấp biên giới, lãnh thổ,... diễn ra với nhiều mức độ khác nhau. Sự phân hoá giàu nghèo ngày càng sâu sắc, một số quốc gia có sự cạnh tranh gay gắt với nhau về kinh tế."
a) Hiện nay hoà bình và an ninh thế giới đã hoàn toàn được đảm bảo, không còn xung đột ở bất kì khu vực nào.
b) Khoảng cách giàu nghèo giữa các quốc gia ngày càng được thu hẹp, làm giảm căng thẳng quốc tế.
c) Những thách thức đối với an ninh quốc tế không chỉ đến từ chiến tranh mà còn từ các vấn đề xã hội, kinh tế và môi trường.
d) Xung đột sắc tộc, vũ trang xảy ra khắp mọi nơi do đó nghiêm trọng đến hoà bình thế giới.
Trắc nghiệm Đúng/Sai - Hãy tích vào các đáp án đúng dựa trên đoạn thông tin sau:
"Tình trạng khủng hoảng an ninh lương thực là vấn đề toàn cầu và đang có xu hướng gia tăng. Năm 2020 trên toàn thế giới có 345 triệu người ở 82 quốc gia bị thiếu lương thực. Trong đó, châu Phi là khu vực có tình trạng khủng hoảng an ninh lương thực cao nhất trên thế giới và đang có xu hướng gia tăng nhanh nhất."
a) An ninh lương thực là sự đảm bảo đủ lương thực cung cấp cho người dân, đẩy lùi nạn đói và giảm sự phụ thuộc vào nguồn lương thực nhập khẩu.
b) Chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh là nguyên nhân làm khủng hoảng an ninh lương thực thế giới.
c) Châu Phi đã thực hiện được các giải pháp đảm bảo đầy đủ lương thực và dinh dưỡng cho người dân.
d) Sự gia tăng dân số nhanh làm cho tính trạng thiếu lương thực trên thế giới ngày càng trầm trọng.
Bộ phận nào sau đây không thuộc phạm vi lãnh thổ khu vực Mỹ La Tinh?
Bắc Mỹ.
Eo đất Trung Mỹ.
Quần đảo Ca-ri-bê.
Lục địa Nam Mỹ.
Rừng rậm xích đạo và nhiệt đới ẩm tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây của Mỹ La Tinh?
Đồng bằng A-ma-dôn.
Đồng bằng Pam-pa.
Vùng núi An-đét.
Đồng bằng La Pla-ta.
Tiềm năng tự nhiên lớn nhất ở đây An-đét là
khoáng sản, thủy điện.
thủy điện, đất trồng.
đất trồng, sinh vật.
sinh vật, khoáng sản.
Dân cư Mỹ La Tinh có đặc điểm
dân số ít, đa dạng về chủng tộc.
gia tăng dân số cao, cơ cấu dân số già.
dân số đông, đa dạng về chủng tộc.
gia tăng dân số thấp, cơ cấu dân số già.
Khu vực Mỹ La Tinh có phía bắc giáp với
Hoa Kỳ.
Ca-na-đa.
quần đảo Ăng-ti lớn.
quần đảo Ăng-ti nhỏ.
Đồng bằng rộng lớn nhất ở Mỹ La Tinh là
La-nốt.
A-ma-dôn.
La Pla-ta.
Pam-pa.
Phát biểu nào sau đây không đúng về rừng ở khu vực Mỹ La Tinh?
Cung cấp các loại lâm sản có giá trị.
Góp phần bảo tồn đa dạng sinh học.
Giúp cân bằng môi trường sinh thái.
Là nơi dân cư phân bố rất tập trung.
Đô thị nào sau đây có số dân lớn nhất ở Mỹ La Tinh?
Bu-ê-nốt Ai-rét.
Mê-hi-cô Xi-ti.
Xao Pao-lô.
Bô-gô-ta.
Khu vực Mỹ La Tinh có phía tây giáp với
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Nam Đại Dương.
Sôn nguyên rừng lớn nhất ở Mỹ La Tinh là
Mê-hi-cô.
Guy-a-na.
Bra-xin.
Pa-ta-gô-ni.
Dầu mỏ và khí tự nhiên tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây của khu vực Mỹ La Tinh?
Vê-nê-xu-ê-la, Cô-lôm-bi-a, vùng biển Ca-ri-bê.
Phía đông sơn nguyên Bra-xin.
Phía tây sơn nguyên Mê-hi-cô.
Phía tây dãy núi An-đét.
Dân cư Mỹ La Tinh sống tập trung ở
khu vực núi cao.
rừng mưa nhiệt đới.
hoang mạc khô hạn.
vùng ven biển.
Phía đông khu vực Mỹ La Tinh giáp với
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Nam Đại Dương.
Sông lớn nhất ở khu vực Mỹ La Tinh là
Ô-ri-nô-cô.
Ni-ca-ra-goa.
Pa-ra-na.
A-ma-dôn.
Các quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê có thuận lợi chủ yếu cho phát triển ngành nào sau đây?
Khai khoáng.
Thủy điện.
Du lịch.
Chăn nuôi.
Nước đông dân nhất khu vực Mỹ La Tinh là
Mê-hi-cô.
Bra-xin.
Cô-lôm-bi-a.
Ac-hen-ti-na.
Trắc nghiệm Đúng/Sai - Hãy tích vào các đáp án đúng dựa trên đoạn thông tin sau:
"Lãnh thổ Mỹ La Tinh rộng lớn và trải dài trên nhiều vĩ độ nên khu vực này có nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau. Đới khí hậu xích đạo và cận xích đạo nằm ở quần đảo Ăng-ti, sơn nguyên Guy-a-na, đồng bằng La-nốt và đồng bằng A-ma-dôn với nhiệt độ nóng quanh năm có lượng mưa lớn. Đới khí hậu nhiệt đới nằm ở eo đất Trung Mỹ và phía nam đồng A-ma-dôn có nhiệt độ nóng quanh năm và lượng mưa tăng dần từ Tây sang Đông. Phía nam lục địa thì có khí hậu cận nhiệt (mùa hạ nóng, mùa đông ấm) và ôn đới hải dương (mùa hạ mát mùa đông không quá lạnh).
a) Đặc điểm về lãnh thổ tạo nên sự đa dạng về khí hậu của Mỹ La tinh.
b) Phần lớn lãnh thổ Mỹ La tinh có khí hậu ôn hoà, ẩm ướt.
c) Khí hậu Mỹ La tinh thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
d) Phía nam Mỹ La tinh thuận lợi để trồng các cây công nghiệp cận nhiệt đới.
Trắc nghiệm Đúng/Sai - Hãy tích vào các đáp án đúng dựa trên đoạn thông tin sau:
"Trong quá trình đô thị hóa mạnh mẽ, các nước Mỹ La tinh đã tạo ra xu hướng tập trung dân số tại các đô thị khiến nhu cầu về nhà ở tăng lên nhanh chóng. Tại một số nước Châu Mỹ La tinh như Bra-xin, Ac-hen-ti-na..., trong hơn một nửa thế kỷ trở lại đây, quá trình đô thị hoá tốc độ cao đã khiến cho hầu hết lượng dân số đô dồn về thành phố. Dân số nghèo tại đô thị gia tăng đã tạo ra sự leo thang về giá cả nhà ở và đất đai, đồng thời cũng tạo nên những áp lực to lớn đối với việc xây dựng nhà ở tại đô thị. Trong những đô thị đông đúc này, dưới tác động của những nhân tố khác nhau như dân số nghèo, giá nhà tăng cao... vấn đề thiếu thốn nhà ở trở thành “trọng bệnh” của đô thị."
a) Người dân Mỹ La tinh ổn định việc làm, không gian cư trú rộng, thu nhập cao.
b) Khu vực Mỹ La tinh có tỉ lệ thất nghiệp đông, thu nhập thấp, giá nhà ở tại các đô thị leo thang.
c) Giá đất và nhà ở tại nhiều đô thị Mỹ La tinh tăng lên do lượng dân nghèo đổ về thành phố quá lớn.
d) Vấn đề thiếu nhà ở ở thành thị một trong những thách thức nghiêm trọng của nhiều đô thị ở khu vực.
Trắc nghiệm Đúng/Sai - Hãy chọn các đáp án đúng dựa trên nhận xét bảng số liệu:
Cơ cấu dân số theo tuổi ở khu vực Mỹ La tinh, giai đoạn 2000 - 2020 (Đơn vị: %)
a) Tỉ lệ dân số nhóm dưới 15 tuổi giảm liên tục.
b) Tỉ lệ dân số từ 15 đến 64 tuổi giảm liên tục.
c) Dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở khu vực Mỹ La tinh giai đoạn 2000 – 2020 là biểu đồ miền.
d) Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên tăng 3,2% trong giai đoạn từ 2000 - 2020.
Trắc nghiệm Đúng/Sai - Hãy chọn các đáp án đúng dựa trên thông tin sau:
"Vị trí địa lý của Mỹ La tinh trải dài từ Mê-hi-cô, eo đất Trung Mỹ, đảo và các đảo trong vùng biển Ca-ri-bê tới Nam Mỹ. Mỹ La tinh nằm giữa Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. Khu vực này bao gồm 20 nước Cộng hoà với dân số khoảng 652 triệu người (2020). Mỹ La tinh thuộc châu Mỹ, nơi mà người dân chủ yếu nói các ngôn ngữ Roman (có nguồn gốc từ tiếng La tinh) - đặc biệt là tiếng Tây Ban Nha và tiếng Bồ Đào Nha, và một số nước có đảo đó là tiếng Pháp."
a) Mỹ La tinh tách biệt với các châu lục khác bởi hai đại dương lớn.
b) Vị trí địa lý thuận lợi phát triển các ngành kinh tế biển.
c) Vị trí biệt lập nên không thiết lập hệ lớn do thiên tai, bảo lũ gây ra.
d) Mỹ La – tinh có nền văn hóa đa dạng, đặc sắc thuận lợi thu hút khách du lịch quốc tế.
Năm 2020, Mê-hi-cô có diện tích tự nhiên là 1943 nghìn km², diện tích rừng là 656,5 nghìn km². Hãy cho biết độ che phủ rừng của Mehico là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
(a)
Năm 2020, Bra-xin diện tích tự nhiên 8515,8 nghìn km², diện tích rừng là 6 700 nghìn km². Hãy cho biết độ che phủ rừng của Bra-xin là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
(a)
Năm 2020, diện tích tự nhiên của Mỹ La tinh 20 triệu km², dân số của Mỹ La tinh là 652,3 triệu người. Tính mật độ dân số của Mỹ La tinh năm 2020 là bao nhiêu người/km²? (làm tròn đến hàng đơn vị).
(a)
Năm 2020, dân số của Cô-lôm-bi-a là 51,5 triệu người, diện tích tự nhiên của Cô-lôm-bi-a là 1142 nghìn km². Hãy cho biết mật độ dân số của Cô-lôm-bi-a là bao nhiêu người/km²? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Thế mạnh trong nông nghiệp của Mỹ La tinh là
cây lương thực
cây ăn quả
cây công nghiệp
chăn nuôi
Tốc độ tăng GDP của khu vực Mỹ La tinh năm 2020 xuống -6,6% do ảnh hưởng của
dịch bệnh COVID-19.
xung đột vũ trang trong khu vực.
thiên tai bão lũ, động đất.
khủng hoảng kinh tế thế giới.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây đã làm cho đầu tư nước ngoài giảm mạnh ở Mỹ La tinh?
Chính trị không ổn định.
Cạn kiệt dần tài nguyên.
Thiếu lực lượng lao động.
Thiên tai xảy ra nhiều.
Cây lương thực chính của Khu vực Mỹ La tinh là
lúa mì, ngô.
lúa gạo, ngô.
cà phê, lúa mì.
cao su, cà phê.
Ngành nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của các nước Mỹ La tinh?
nông nghiệp.
công nghiệp.
lâm nghiệp.
dịch vụ.
Kinh tế Mỹ La tinh phát triển thiếu ổn định không phải do nguyên nhân nào sau đây?
A. Tỉ lệ người nghèo cao và có sự chênh lệch lớn.
B. Sự bất ổn về chính trị, xã hội trong thời gian dài.
C. Nền kinh tế phụ thuộc vào nước ngoài.
D. Xung đột xã hội xuất hiện ở một số quốc gia.
Ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng nhất đối với khu vực Mỹ La tinh là
thực phẩm.
cơ khí.
điện tử - tin học.
khai thác khoáng sản.
Tốc độ phát triển GDP của Mỹ La tinh không đều qua các năm chủ yếu do
tình hình chính trị thường xuyên bất ổn định.
thị trường thế giới thường xuyên biến động.
nguồn tài nguyên đang ngày càng cạn kiệt.
nguồn lao động kĩ thuật cao không bổ sung.
Giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế hiện nay của khu vực Mỹ La tinh là
thu hút vốn đầu tư nước ngoài, lệ thuộc vào các nước tư bản.
tăng cường hợp tác quốc tế, cải cách kinh tế.
duy trì chế độ phong kiến, phát triển sản xuất hàng hóa.
tự do hóa thương mại, tập trung phát triển nông nghiệp.
Mỹ la tinh là khu vực thu hút khách du lịch do có
cảnh quan thiên nhiên đa dạng, nền văn hóa đặc sắc.
giá dịch vụ du lịch rẻ.
cơ sở hạ tầng du lịch có chất lượng tốt.
lao động trong ngành du lịch có trình độ cao.
Cơ cấu kinh tế khu vực Mỹ la tinh có sự chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng ngành công nghiệp
tăng tỉ trọng ngành nông - lâm - thủy sản
tăng tỉ trọng ngành dịch vụ.
tỉ trọng công nghiệp tăng nhanh nhất.
Kinh tế Mỹ La tinh phát triển thiếu ổn định không phải là do
phụ thuộc nhiều vào nước khác, nợ nước ngoài lớn.
tình hình chính trị bất ổn, ảnh hưởng của dịch bệnh.
điều kiện tự nhiên khó khăn, ít tài nguyên thiên nhiên.
duy trì cơ cấu xã hội phong kiến trong thời gian dài.
Năm 2019, Mỹ La tinh đón 202 triệu khách du lịch quốc tế và doanh thu từ khách quốc tế đạt 75600 triệu USD. Hãy tính chi tiêu bình quân của mỗi lượt khách quốc tế đến Mỹ La tinh là bao nhiêu USD/người?(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Năm 2019, Ac-hen-ti-na đón 7,4 triệu khách du lịch quốc tế và doanh thu từ khách quốc tế đạt 5,65 tỉ USD. Hãy tính chi tiêu bình quân của mỗi lượt khách quốc tế đến Ac-hen-ti-na là bao nhiêu USD/người?(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
