Font size
WorksheetsKiểm tra Học kì I – Lịch sử (Liên hợp quốc) – Trang 1
Total questions: 97
Worksheet time: 50mins
Đầu năm 1945, đâu là vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít?
Phân chia lại thuộc địa của các nước.
Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
Thiết lập trật tự thế giới mới hai cực.
Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.
Đâu là một trong những vai trò mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?
Cân bằng quyền lực các nước.
Xóa bỏ chế độ thuộc địa kiểu cũ.
Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Thực hiện quyền tự do hàng hải.
Ngày 1/1/1942, đại diện của 26 nước đã ký văn kiện nào sau đây?
Tuyên bố về Liên hợp quốc.
Thành lập khối Liên minh.
Xóa bỏ hệ thống thuộc địa.
Chấm dứt chiến tranh lạnh.
Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại
hội nghị Tam cường I-an-ta.
hội nghị Xan Phran-xi-xcô.
hội nghị Bàn Môn Điếm.
hội nghị Véc-xai - Oa-sinh-tơn.
Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?
Hiến chương.
Hiến pháp.
Tuyên ngôn.
Hiệp định.
Cơ quan nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?
Đại hội đồng.
Ban thư ký.
Hội đồng Bảo an.
Tòa án Quốc tế.
Một trong những cơ quan hành chính của Liên hợp quốc là
Tòa án Quốc tế.
Tổng thư ký.
Ban thư ký.
Quỹ Nhi đồng.
Một trong những cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc là
Tòa án Quốc tế.
Tổ chức Thư ký.
Ban thư ký.
Đại hội đồng.
Cơ quan nào của Liên hợp quốc là tập hợp đại diện của tất cả các nước thành viên?
Đại hội đồng.
Ban thư ký.
Hội đồng Bảo an.
Tòa án Quốc tế.
Một trong những quốc gia Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc là
Nhật.
Đức.
Anh.
Bỉ.
Quốc gia nào sau đây từng có công dân là Tổng thư ký Liên hợp quốc?
Hàn Quốc.
Trung Quốc.
Việt Nam.
Nhật Bản.
Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc vào năm nào và thành viên thứ bao nhiêu của tổ chức này?
năm 1977, thành viên thứ 149.
năm 1977, thành viên thứ 159.
năm 1987, thành viên thứ 149.
năm 1987, thành viên thứ 159.
Đâu là một trong những nội dung của mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến năm 2030 của Liên hợp quốc?
Chống nạn thất nghiệp.
Quyền tự do chính trị.
Chống bạo lực gia đình.
Giáo dục có chất lượng.
Hiện nay, một trong những cuộc xung đột trên thế giới mà Liên hợp quốc vẫn chưa giải quyết được là ở
En Xan-va-do.
Goa-tê-ma-la.
Trung Đông.
Mô-dăm-bích.
Bản Hiến chương được đánh giá là văn kiện quan trọng hàng đầu của tổ chức Liên hợp quốc vì lí do nào sau đây?
Là cơ sở pháp lí để các nước tham gia Liên hợp quốc.
Nêu rõ các mục đích hoạt động của Liên hợp quốc.
Quy định các tổ chức, cơ chế hoạt động của Liên hợp quốc.
Đề ra các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
Đâu là nguyên nhân chủ yếu làm cho số lượng thành viên của Liên hợp quốc tăng nhanh trong giai đoạn 1945-2007?
Gia nhập Liên hợp quốc để nhận được viện trợ kinh tế.
Tác động của trật tự thế giới hai cực và Chiến tranh lạnh.
Giai đoạn này có nhiều quốc gia đã giành được độc lập.
Nhiều vấn đề quá sức giải quyết đơn độc của các nước.
Đâu là ý nghĩa của việc Việt Nam được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc trong các năm 2008 và 2009?
Nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển vượt bậc.
Tình hình an ninh - chính trị tương đối ổn định.
Việt Nam đã xóa bỏ được tình trạng tham nhũng.
Vị thế, uy tín được nâng cao trên trường quốc tế.
Một trong những điểm giống về mục đích thành lập của Liên hợp quốc và Hội quốc liên là đều muốn
duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
ngăn chặn âm mưu bá chủ của Mỹ.
thực hiện các quyền tự do dân chủ.
trao đổi công nghệ và kinh nghiệm.
Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc hoạt động nào của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề ở Biển Đông?
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Sự nhất trí của các nước thường trực Hội đồng Bảo an.
Quyền bình đẳng giữa các thành viên Liên hợp quốc.
Không đe dọa dùng vũ lực tấn công các quốc gia khác.
Nội dung nào là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình”?
Hòa bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới.
Hòa bình là điều kiện quyết định để duy trì chế độ chính trị.
Mục đích của Liên hợp quốc là cân bằng lợi ích của các nước.
Tranh chấp, xung đột xảy ra ở hầu hết các khu vực trên thế giới.
Trải qua hơn 70 năm hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã có nhiều vai trò, đóng góp trên các lĩnh vực, nhưng không có vai trò nào sau đây?
Góp phần thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa ở nhiều nơi trên thế giới.
Ra các văn bản, xây dựng môi trường thuận lợi thúc đẩy hợp tác quốc tế.
Ngăn chặn được các cuộc đối đầu Đông - Tây và xung đột trên thế giới.
Làm trung gian hòa giải chấm dứt xung đột và chiến tranh ở các khu vực.
Mối quan hệ hợp tác của Liên hợp quốc với Việt Nam hiện nay là
hợp tác theo hướng ngày càng sâu rộng và hiệu quả.
giúp đỡ giải quyết hậu quả nặng nề của chiến tranh.
viện trợ không hoàn lại để phát triển kinh tế, văn hóa.
Quan hệ Mỹ - Liên Xô trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã chuyển từ
đối đầu sang đối thoại.
đối đầu sang thỏa hiệp.
đồng minh sang đối đầu.
đồng minh sang đối tác.
Hội nghị I-an-ta (2-1945) đã thông qua quyết định nào?
Phân chia nước Đức thành bốn khu vực chiếm đóng của Đồng minh.
Phân công quân đội Đồng minh giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á giữa các nước Đồng minh.
Mục tiêu chung được các cường quốc thỏa thuận trong hội nghị I-an-ta (2/1945) là
chấm dứt tình trạng nội chiến ở Trung Quốc, Áo và Phần Lan.
thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
xây dựng nước Đức trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ.
tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
Để tiêu diệt chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản và nhanh chóng kết thúc chiến tranh, hội nghị I-an-ta đã quyết định
Anh, Pháp, Mỹ sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Âu.
Anh và Liên Xô tiêu diệt lực lượng quân Nhật tại Trung Quốc.
Liên Xô sẽ đánh Nhật ở châu Á sau khi đánh bại phát xít Đức.
Liên Xô không đưa quân đội tham gia chống Nhật tại châu Á.
Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là
Tây Âu.
Đông Âu.
Nhật Bản.
Triều Tiên.
Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ là
Tây Âu.
Đông Âu.
Mông Cổ.
Trung Đông.
Đâu là ranh giới phân chia phạm vi chiếm đóng Triều Tiên của Mỹ và Liên Xô được Hội nghị I-an-ta (2/1945) quy định?
Vĩ tuyến 38.
Sông Áp Lục.
Vĩ tuyến 17.
Cảng Incheon.
Trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
đơn cực.
I-an-ta.
Véc-xai.
đa cực.
Những quốc gia nào sau đây tham dự hội nghị I-an-ta (2/1945)?
Liên Xô, Mỹ, Pháp.
Liên Xô, Mỹ, Anh.
Trung Quốc, Mỹ, Anh.
Liên Xô, Anh, Pháp.
Liên Xô và Mỹ đẩy mạnh đối thoại, hợp tác từ
nửa sau những năm 80
nửa sau những năm 90
nửa đầu những năm 90
nửa đầu những năm
Năm 1989, tại đảo Man-ta, Mỹ và Liên Xô đã có hành động nào sau đây?
Tuyên bố chung về vũ khí chiến lược.
Ký nhiều hiệp định thương mại tự do.
Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Cam kết hòa bình giữa Mỹ và Liên Xô.
Đâu là một trong những nguyên nhân Mỹ và Liên Xô quyết định chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, Tây Âu.
Các nước Cộng hoà trong liên bang đòi ly khai.
Nước Mỹ khủng hoảng kinh tế, chính trị sâu sắc.
Nhân dân hai nước đều phản đối Chiến tranh lạnh.
Quân đội Trung Hoa Dân quốc giải giáp phát xít Nhật.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt?
Liên Xô chính thức tan rã (12/1991).
Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).
Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989).
Khủng hoảng năng lượng (1973).
Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở nước thắng trận thống trị nước bại trận.
Xác lập trật tự thế giới mới của các nước tư bản chủ nghĩa do Mỹ đứng đầu, chi phối.
Hình thành trật tự thế giới hai cực đối lập: cực Liên Xô và cực Mỹ đứng đầu mỗi bên.
Trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận đoàn kết, đồng thuận.
Nội dung tranh cãi gay gắt quyết liệt nhất trong hội nghị I-an-ta (2/1945) là
quốc gia nào sẽ tham chống Nhật ở châu Á.
phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh.
ranh giới phân chia để chiếm đóng Triều Tiên.
số phận của các nước phát xít sau chiến tranh.
Một trong những mục đích của Mỹ khi triển khai thực hiện kế hoạch Mác-san (6/1947) đối với các nước Tây Âu là
phát xít hoá cho nước Đức.
tiêu diệt Đảng Cộng sản Ý.
hỗ trợ khôi phục kinh tế.
chiếm thuộc địa của Tây Âu.
Một trong những mục đích của Mỹ khi thành lập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) năm 1949 là
chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.
muốn bán vũ khí cho các nước đồng minh.
chuẩn bị phát động chiến tranh chống Đức.
tấn công tiêu diệt các nước tư bản chủ nghĩa.
Trật tự I – an – ta được định hình và thiết lập với
thắng lợi của cách mạng Cuba (1959).
Liên Xô đã thành lập khối SEV (1949).
thông điệp của Tổng thống Mỹ (1947).
sự ra đời của NATO (1949) và Vác-sa-va (1955).
Dựa vào hàng dữ liệu sau, hãy lựa chọn phương án phù hợp về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Mỹ và Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Bảng dữ liệu: Tên nước: 1. Liên Xô; 2. Mỹ. Nội dung thỏa thuận: a) đóng quân ở Nhật Bản và miền phía Nam vĩ tuyến 38 của Triều Tiên; b) nắm giữ phạm vi ảnh hưởng ở Tây Âu; c) đóng quân ở Đông Đức, Đông Béc-lin; phía Bắc vĩ tuyến 38 của Triều Tiên; d) nắm giữ phạm vi ảnh hưởng ở Đông Âu; e) đóng quân ở Tây Đức, Tây Béc-lin, Tây Âu. Chọn phương án đúng.
2-a, c, d; 1-b, e.
1-a, b, e; 2-c, d.
1-c, d; 2-a, b, e.
1-a, b, c, d; 2-e.
Dựa vào bảng dữ liệu, hãy nối cột A với cột B để xác định đúng phạm vi ảnh hưởng của các nước theo quy định, thỏa thuận của Hội nghị I-an-ta (2/1945). Cột A: 1. Mỹ; 2. Liên Xô; 3. Pháp; 4. Anh; 5. Hà Lan. Cột B: A. Inđônêxia; B. Tây Âu; C. Miến Điện; D. Đông Dương; E. Đông Âu. Chọn phương án đúng.
1B - 2E - 3D - 4C - 5A
1E - 2B - 3D - 4C - 5A
1B - 2E - 3A - 4C - 5D
1B - 2A - 3D - 4C - 5E
Mục tiêu trong những mục đích của Tổng thống Nich-xơn khi tiến hành chuyến thăm chính thức đến Trung Quốc, Liên Xô năm 1972 là
Hạn chế sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô cho Việt Nam.
Nhằm bình thường hóa quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
Tiến hành hợp tác trên diện rộng với Liên Xô và Trung Quốc.
Ký các hiệp ước đối tác chiến lược về kinh tế và quốc phòng.
Cuộc chiến tranh cục bộ nào sau đây thể hiện rõ nét nhất mâu thuẫn hai cực, hai phe trong Chiến tranh lạnh (1945-1991)?
Chiến tranh Triều Tiên (1950-1953).
Chiến tranh sáu ngày (1967).
Chiến tranh Việt Nam (1945-1975).
Chiến tranh Trung - Ấn (1962).
Quyết định nào của hội nghị I-an-ta (2-1945) đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Đông Dương?
Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương.
Anh, Mỹ mở đường cho Pháp chiếm lại Đông Dương.
Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây.
Nhận xét nào là đúng về việc thỏa thuận đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc trong Hội nghị I-an-ta (2/1945)?
Thực hiện việc tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa thực dân.
Thực chất là phân chia quyền lợi giữa Mỹ và Liên Xô.
Nhanh chóng triệt tiêu sức mạnh của các nước tư bản.
Tạo điều kiện để tái vũ trang cho Đức chống Liên Xô.
Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh?
Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế vẫn là trụ cột.
Là 1 trong 5 cường quốc của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Sự ra đời và ngày càng mở rộng của các tổ chức liên kết khu vực.
Sức mạnh quân sự của quốc gia với lực lượng quân sự hùng hậu.
“Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm” được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.
chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.
ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực?
Các trung tâm quyền lực vươn lên, khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự, chính trị đối với thế giới.
Các nước tăng cường chạy đua về kinh tế và quân sự, hình thành các liên minh xuyên lục địa.
Sự lớn mạnh của Trung Quốc trước cải cách, mở cửa, đe dọa đến vị trí số 1 của Mỹ.
Các nước trong khối NATO liên kết với nhau tạo ra sức mạnh quân sự vượt trội.
Một trật tự thế giới mà ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế – tài chính lớn như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Liên bang Nga,... có vị thế đối với quan hệ quốc tế được gọi là trật tự
đa cực, nhiều trung tâm.
đơn cực, nhất siêu.
đa phương hóa.
tam cường, đa phương.
Một trong những biểu tượng cho sự kết thúc Chiến tranh lạnh là
Liên Xô chính thức sụp đổ (1991).
bức tường Béc-lin sụp đổ (11/1989).
chiến tranh Việt Nam kết thúc (1975).
vấn đề Nam Tư-đang được giải quyết.
“Chiếm 2/3 dân số, 90% GDP, 80% thương mại toàn cầu”. Những số liệu này đang nói đến các quốc gia. THÔNG HIỂU:
G20.
NICS.
EU.
ASEAN.
Nội dung nào sau đây là nhân tố chủ yếu để tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay?
Đa dân tộc, ngôn ngữ.
Dân số trẻ và đông đảo.
Nền tảng tài chính vững chắc.
Nền văn hóa truyền thống.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?
Mỹ vẫn là cường quốc số 1 thế giới, nhưng đã suy giảm so với trước.
Bên cạnh Mỹ, nhiều trung tâm quyền lực cùng xuất hiện và phát triển.
Các công ty xuyên quốc gia của Mỹ vươn ra chi phối nền kinh tế toàn cầu.
Các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò lớn.
Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất hiện nay là
Diễn đàn hợp tác Á - Âu.
Hiệp ước thương mại tự do.
Liên minh Châu Âu (EU).
Các nước xuất khẩu dầu mỏ.
Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì
hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.
kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang.
sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng quốc phòng.
Nội dung nào sau đây không phải xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Quốc tế hoá - toàn cầu hoá.
Đối thoại, hợp tác cùng phát triển.
Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
Đa cực hoá, đa bản sắc văn hoá.
Vì sao đến nay Mỹ vẫn không thể thực hiện ý đồ thiết lập trật tự thế giới "đơn cực"?
Do sự vươn lên của các cường quốc như Đức, Nhật Bản, Nga...
Nước Mỹ đã suy yếu một cách nghiêm trọng từ đầu thế kỉ XX.
Sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố đã ngăn cản mưu đồ của Mỹ.
Do sự phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát triển đất nước là gì?
Không bị áp dụng luật chống bán phá giá.
Sự ổn định tình hình chính trị trong nước.
Mua được các bằng phát minh với giá rẻ.
Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học.
Từ thắng lợi của các hoạt động đối ngoại thời Chiến tranh lạnh, bài học quan trọng nhất mà Việt Nam rút ra cho chính sách đối ngoại hiện nay là
Giữ vững đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ.
Ưu tiên liên minh với một cường quốc để bảo đảm an ninh.
Đóng cửa bảo hộ kinh tế để tự lực tự cường.
Chỉ tập trung hợp tác kinh tế, hạn chế hợp tác chính trị - an ninh.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây
Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.
Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.
Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hoà hợp, hoà giải.
Xu thế hoà hoãn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.
Một trong những xu thế xuất hiện từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
Chống khủng bố.
Liên kết khu vực.
Thực dân hoá.
Toàn cầu hoá.
Ngày 8 - 8 - 1967, tại Băng - Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?
Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.
Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.
Lễ kết nạp Việt Nam thành viên.
Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.
Một trong những mục tiêu thành lập của tổ chức ASEAN là
Đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.
Xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.
Thúc đẩy hoà bình - ổn định của khu vực.
Thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.
Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?
Tuyên bố ASEAN.
Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Hiệp định Paris.
Tuyên bố Lahay.
Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?
Việt Nam.
Thái Lan.
Mi-an-ma.
Cam-pu-chia.
Trong quá trình phát triển của ASEAN, giai đoạn từ 1967 - 1976 có đặc điểm là gì?
Phát triển rất thần kỳ.
Xây dựng nền móng.
Tránh đối đầu quân sự.
Nền kinh tế xuất khẩu.
Từ khi thành lập đến năm 1976, ASEAN là tổ chức
hùng mạnh.
phát triển.
chặt chẽ.
non yếu, hợp tác lỏng lẻo.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu quá trình chuyển ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vị thế được nâng cao trên thế giới?
Hiệp ước Bali được ký kết.
Thông qua tuyên bố ASEAN.
Thông cáo Thượng Hải.
Hiệp định Giơ-ne-vơ.
ASEAN được thành lập phản ánh xu thế nào sau đây?
Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Toàn cầu hoá, quốc tế hoá.
Liên minh hợp tác khu vực.
Trật tự đa cực nhiều trung tâm.
Năm 1997, tổ chức ASEAN kết nạp thành viên nào?
Lào và Mi-an-ma.
Cam-pu-chia.
Bru-nây.
Đông-ti-mo.
Một trong những quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN (1967) là
Cam-pu-chia.
Việt Nam.
Thái Lan.
Bru-nây.
Năm 2007, ASEAN thông qua bản:
Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở ĐNA.
Hiến chương ASEAN.
Hiệp ước Ba-li.
Tầm nhìn ASEAN 2025.
Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN khi thành lập là
phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung.
tăng cường quan hệ hợp tác mọi mặt nhằm phát triển kinh tế - xã hội.
để cùng có quan hệ chính trị, giúp đỡ Đông Dương giành lại độc lập.
để giải quyết vấn đề xung đột Campuchia và tranh chấp ở Biển Đông.
Tổ chức hợp tác nào mang tính khu vực trên thế giới đã cổ vũ các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết lại với nhau?
Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu.
Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương.
Cộng đồng các quốc gia độc lập.
Cộng đồng kinh tế Châu Âu.
Một trong những nguyên nhân nhận thức đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là
hợp tác để cùng nhau phát triển.
thành lập một liên minh quân sự.
tiến tới thành lập nước Liên bang.
tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.
Một trong những nội dung hợp tác chủ yếu của các nước ASEAN là
quân sự.
đối ngoại.
kinh tế.
thể thao.
Việt Nam trở thành quan sát viên của ASEAN vào năm 1992, sau khi
vấn đề Campuchia được giải quyết.
Tranh chấp biên giới được giải quyết.
xung đột ở Biển Đông được giải quyết.
Khủng hoảng năng lượng được giải quyết.
Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?
Đập tan âm mưu nô dịch các nước ASEAN.
Củng cố nền độc lập mới ở Đông Nam Á.
Đẩy nhanh quá trình phát triển của ASEAN.
Thúc đẩy nhanh quá trình phi thực dân hóa.
Một trong những thuận lợi cơ bản mà các nước ASEAN có được sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
Đã cơ bản giành được độc lập.
Nhận viện trợ kinh tế của Mỹ.
Khôi phục quan hệ với Nhật.
Thiết lập quan hệ với Liên Xô.
Nội dung nào sau đây là hạn chế trong quá trình phát triển của ASEAN từ khi thành lập (1967) đến nay?
Tranh chấp lãnh thổ diễn ra thường xuyên ở Đông Nam Á.
Sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước thành viên.
Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề xây dựng các đập thủy điện.
Sự chi phối và tác động của một số cường quốc bên ngoài.
Nội dung nào sau đây là khó khăn trong quá trình mở rộng thành viên của ASEAN từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989)?
Sự khác biệt về thể chế chính trị.
Tác động từ các nước châu Âu.
Mâu thuẫn gay gắt về tôn giáo.
Tác động từ chủ nghĩa khủng bố.
Đâu là nhận xét đúng về vai trò của tổ chức ASEAN trên trường quốc tế?
Liên minh chính trị - kinh tế chiến lược của khu vực Đông Nam Á.
Diễn đàn hợp tác kinh tế đa phương ở châu Á - Thái Bình Dương.
Liên minh hợp tác toàn diện, hiệu quả của khu vực Đông Nam Á.
Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất của châu Á.
Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1995) là
Khai thác vốn đầu tư, khoa học - công nghệ.
Giao lưu, học hỏi về văn hóa, giáo dục, y tế.
Tiếp thu những kinh nghiệm quản lý sản xuất.
Được mở rộng thị trường trao đổi hàng hóa.
Nội dung nào phản ánh không đúng vai trò của tổ chức ASEAN đối với việc bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực và Biển Đông?
Đoàn kết nhất trí và thể hiện vai trò, tinh thần trách nhiệm cao.
Khẳng định các nguyên tắc của luật pháp quốc tế và ASEAN.
Lên án, phản đối hành động xâm phạm chủ quyền các quốc gia.
Dùng biện pháp quân sự để bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực.
Nội dung nào không phản ánh đúng những cơ hội khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?
Thu hút vốn đầu tư và khoa học - công nghệ tiên tiến.
Tăng cường giao lưu về mọi mặt và mở rộng thị trường.
Đẩy mạnh được công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tranh thủ viện trợ để giải quyết khó khăn ở trong nước.
Từ sự phát triển kinh tế của Xin-ga-po ở những thập kỷ cuối thế kỷ XX, Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay?
Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế.
Chú trọng phát triển ngành công nghệ phần mềm.
Áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật hiện đại.
Coi trọng khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Thách thức lớn nhất về mặt kinh tế khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN là
chịu sự cạnh tranh quyết liệt
tụt hậu về kinh tế, công nghệ
sử dụng nguồn vốn bất hợp lý
điểm xuất phát thấp về kinh tế
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Tuyên bố Băng Cốc xác định tôn chỉ cơ cấu tổ chức của Hiệp hội các nước Đông Nam Á. Tuyên bố nhấn mạnh 5 nước Đông Nam Á ‘nhận thức được sự tồn tại của các mối quan tâm lẫn nhau và các vấn đề chung giữa các nước Đông Nam Á và tin tưởng sự cần thiết phải tăng cường hơn nữa các mối quan hệ đoàn kết và hợp tác sâu rộng trong khu vực’. Tuyên bố Băng Cốc thể hiện ý chí của các nước thành viên hướng tới việc xây dựng một nền tảng vững chắc cho hành động chung nhằm thúc đẩy hợp tác khu vực ở Đông Nam Á trên tinh thần bình đẳng và hợp tác để góp phần vào hoà bình tiến bộ và thịnh vượng ở khu vực”. (Trần Nam Tiến (Chủ biên), Lịch sử quan hệ quốc tế hiện đại (1945–2000), Nxb Giáo dục, 2010, tr.262). Theo đoạn tư liệu trên, nhận định nào sau đây không đúng với Tuyên bố Băng Cốc (1967)?
Tuyên bố Băng Cốc là tuyên ngôn thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Tuyên bố Băng Cốc đã nêu rõ nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN.
Theo Tuyên bố Băng Cốc, các quốc gia Đông Nam Á mong muốn hợp tác cùng phát triển ở khu vực.
Theo Tuyên bố Băng Cốc, mục tiêu của tổ chức ASEAN là xây dựng một khu vực hoà bình, ổn định và thịnh vượng.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Indonesia, Malaixia, Philippin, Xingapo và Thái Lan đã quyết tâm tiến hành các cố gắng đầu tiên cần thiết để đảm bảo việc thừa nhận và tôn trọng đối với Đông Nam Á với tư cách là một khu vực hoà bình, tự do và trung lập, thoát khỏi bất kỳ hình thức hoặc phương cách can thiệp nào của các cường quốc bên ngoài. Các nước Đông Nam Á sẽ tiến hành các cố gắng phối hợp để mở rộng khu vực hợp tác vốn có thể đóng góp vào sức mạnh, sự đoàn kết và quan hệ chặt chẽ hơn của họ”. (Trích Tuyên bố về Khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập (ZOPFAN 1971)). Theo đoạn tư liệu trên, nhận định nào sau đây sai?
Tuyên bố về Khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập được tổ chức ASEAN thể hiện sự thống nhất của 5 nước sáng lập ASEAN.
Tuyên bố về Khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập là sự kiện có ý nghĩa quan trọng trong đời sống chính trị của ASEAN.
Thông qua Tuyên bố ZOPFAN, các nước ASEAN muốn khẳng định mục tiêu trung lập.
Sau Tuyên bố ZOPFAN, các cường quốc bên ngoài không còn can thiệp vào khu vực Đông Nam Á.
Cho bảng niên biểu về một số sự kiện tiêu biểu về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Dựa vào bảng, chọn tất cả nhận xét đúng.
Từ năm 1967 đến năm 1999 là quá trình phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10.
Quá trình mở rộng thành viên của ASEAN diễn ra nhanh chóng, dồn dập.
Hiệp ước Bali đánh dấu sự khởi sắc của ASEAN trong quá trình phát triển.
Hiến chương ASEAN đánh dấu sự ra đời của Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột chính.
Đọc đoạn tư liệu sau và chọn phương án đúng: "Sau Chiến tranh lạnh, Đông Nam Á bước vào một thời kì phát triển mới. Một trong những nhân tố chủ đạo và nên bức tranh toàn cảnh của Đông Nam Á thời kỳ này là tiến trình liên kết khu vực. Chỉ trong vòng chưa đầy 10 năm, các nước Đông Nam Á đã hoàn tất quá trình khu vực hoá, được bắt đầu từ giữa thập niên 60 của thế kỷ trước, đưa ASEAN trở thành một tổ chức toàn khu vực, "một trung tâm quyền lực mới" ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương với tính thích nghi cao, sự năng động và sức sống mạnh mẽ". (Lương Ninh, Lịch sử Đông Nam Á, Nxb Giáo dục, 2007, tr.603)
Quá trình kết nạp thành viên của tổ chức ASEAN diễn ra nhanh chóng.
Quá trình khu vực hoá của ASEAN được đẩy mạnh sau Chiến tranh lạnh.
ASEAN vươn lên mạnh mẽ, trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực.
Sau Chiến tranh lạnh, ASEAN có sự phát triển năng động và có khả năng thích nghi cao.
Đọc đoạn tư liệu sau và chọn phương án đúng: "Với tư cách là một thành viên của ASEAN, Việt Nam đã có thể giải quyết các vấn đề với các cường quốc trong thế cân bằng hơn khi tham gia vào các cuộc gặp thượng đỉnh xuyên của ASEAN đối với các đối tác như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Nga và EU. Bên cạnh đó, trở thành thành viên của ASEAN sẽ hỗ trợ cho Việt Nam gia nhập vào WTO, một thể chế quốc tế quan trọng khác để hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu". (Lê Minh Tiến, 25 năm hội nhập ASEAN–Một chặng đường gắn kết và chủ động thích ứng, Tạp chí Lí luận pháp luật học, số 12/2020, tr.8)
Đoạn tư liệu trên phản ánh rõ vai trò của Việt Nam đối với tổ chức ASEAN từ khi thành lập.
Nhờ việc gia nhập ASEAN, Việt Nam đã đạt được thế cân bằng về sức mạnh với các cường quốc hàng đầu thế giới.
Khi Việt Nam trở thành thành viên của ASEAN, các nước Mỹ, Nhật Bản, Nga, EU lần lượt bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Gia nhập ASEAN là cơ sở để Việt Nam đẩy mạnh quá trình hội nhập quốc tế về kinh tế.
Đọc đoạn tư liệu sau và chọn phương án đúng: "ASEAN ra đời trong bối cảnh thế giới và khu vực có những chuyển biến quan trọng. Một số quốc gia Đông Nam Á sau khi giành độc lập dân tộc từng bước xây dựng và phát triển kinh tế, đấu tranh củng cố hợp tác khu vực. Điều này được thúc đẩy bởi sự phát triển của xu thế khu vực hoá trên thế giới xuất hiện từ những năm 50, 60 của thế kỉ XX. Trong bối cảnh nhiều nước Đông Nam Á muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài, thúc đẩy hợp tác, tương trợ lẫn nhau, từ những năm 60 của thế kỉ XX, một số tổ chức khu vực đã ra đời ở Đông Nam Á."
ASEAN ra đời trong bối cảnh xu thế khu vực hoá đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới.
ASEAN là Tổ chức liên kết kinh tế – văn hoá bao gồm tất cả các quốc gia khu vực châu Á.
ASEAN ra đời khi tất cả các quốc gia Đông Nam Á đều đã giành được độc lập.
ASEAN là liên minh quân sự của các quốc gia khu vực Đông Nam Á.
Đọc đoạn tư liệu sau và chọn phương án đúng: "ASEAN ra đời nhằm mục đích thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác; nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng; Thúc đẩy hoà bình, ổn định khu vực trên cơ sở tôn trọng luật pháp quốc tế."
Mục đích ban đầu của Tổ chức ASEAN là hợp tác chính trị, tiền tệ giữa các nước thành viên.
ASEAN ra đời với mục tiêu chính là hợp tác về kinh tế, văn hoá, xã hội giữa các nước thành viên.
ASEAN ra đời nhằm liên minh phòng thủ chống lại sự bành trướng của chủ nghĩa thực dân ở Đông Nam Á.
ASEAN là Tổ chức liên kết kinh tế, văn hoá, xã hội giữa các nước khu vực Đông Bắc Á.
Dựa vào bảng sau về năm gia nhập ASEAN của một số nước: 1984 – Brunei; 1995 – Việt Nam; 1997 – Lào và Myanmar; 1999 – Campuchia. Chọn các nhận định đúng về quá trình mở rộng ASEAN.
ASEAN được sáng lập bởi tất cả các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
Hành trình phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 kéo dài hơn 30 năm.
Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN.
ASEAN do các quốc gia trên bán đảo Đông Dương sáng lập.
Cho bảng dữ kiện về Quá trình phát triển của ASEAN: 1967 – Thái Lan, Malaysia, Philippin, Indonesia, Singapore thành lập ASEAN; 1976 – Hiệp ước Bali được kí kết; 1999 – Campuchia trở thành thành viên thứ 10; 2007 – Hiến chương ASEAN được thông qua; 2015 – Thành lập Cộng đồng ASEAN nhằm đẩy mạnh liên kết. Chọn các nhận định đúng.
ASEAN hợp tác chặt chẽ và phát triển rõ rệt kể từ sau Hiệp ước Bali kí tháng 2/1976.
Một trong những lĩnh vực hợp tác chủ yếu của ASEAN là thương mại.
Năm 2015, Cộng đồng ASEAN ra đời biến ASEAN thành một tổ chức siêu quốc gia.
Năm 2007, khuôn khổ pháp lí và thể chế cho hợp tác giữa các nước ASEAN được thông qua.
