Font size
WorksheetsGEOGRAPHY
Total questions: 97
Worksheet time: 16mins
Biểu hiện chứng tỏ Nhật Bản là nước có nền công nghiệp phát triển cao là
sản phẩm công nghiệp rất phong phú, đáp ứng được nhu cầu trong nước
quy mô sản xuất công nghiệp lớn, xuất khẩu nhiều sản phẩm công nghiệp.
giá trị sản lượng công nghiệp lớn, nhiều ngành có vị trí cao trên thế giới.
80% lao động làm việc trong công nghiệp, thu nhập của công nhân cao.
Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của Nhật Bản là
sản phẩm công nghiệp chế biến
sản phẩm nông nghiệp.
năng lượng và nguyên liệu.
sản phẩm thô chưa qua chế biến.
Bạn hàng chủ yếu của Nhật Bản với các nước đang phát triển là
các nước và vùng lãnh thổ ở khu vực Tây Nam Á.
các nước ASEAN và liên minh châu Âu EU.
các nước ở khu vực châu Mĩ Latinh và châu Phi
các nước và lãnh thổ công nghiệp mới ở châu Á.
Những năm 1973 - 1974 tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản giảm sút mạnh là do
sức mua thị trường trong nước yếu.
thiên tai động đất, sóng thần xảy ra nhiều.
khủng hoảng dầu mỏ trên thế giới.
khủng hoảng tài chính trên thế giới.
Những hoạt động kinh tế nào có vai trò hết sức to lớn trong ngành dịch vụ của Nhật Bản?
Du lịch và thương mại
Thương mại và tài chính.
Bảo hiểm và tài chính.
Đầu tư ra nước ngoài.
Nhật Bản đứng đầu thế giới về sản lượng
tơ tằm.
chè.
cà phê.
lúa gạo.
Nguyên nhân chính tạo ra những sản phẩm mới làm cho công nghiệp Nhật Bản có sức cạnh tranh trên thị trường là
duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng.
tập trung cao độ vào ngành then chốt
áp dụng kĩ thuật mới, mua bằng sáng chế.
chú trọng đầu tư hiện đại hoá công nghiệp.
Diện tích trồng lúa gạo của Nhật Bản giảm dần do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nhu cầu trong nước giảm.
Thay đổi cơ cấu cây trồng.
Thiên tai thường xuyên xảy ra.
Diện tích đất nông nghiệp ít.
Nhật Bản duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng là
vừa phát triển ngành công nghiệp, vừa phát triển ngành nông nghiệp
vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì các xí nghiệp nhỏ, thủ công
vừa phát triển các ngành kinh tế trong nước, vừa đẩy mạnh kinh tế đối ngoại.
vừa phát triển các xí nghiệp trong nước, vừa phát triển xí nghiệp ở nước ngoài
Nhật Bản tập trung vào các ngành công nghiệp đòi hỏi kĩ thuật cao là do
có nguồn vốn lớn, nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú
không có khả năng nhập khẩu các sản phẩm chất lượng cao
hạn chế sử dụng nhiều nguyên nhiên liệu, lợi nhuận cao.
có nguồn lao động dồi dào, trình độ người lao động cao
Ngành giao thông vận tải biển của Nhật Bản có điều kiện thuận lợi để phát triển là
công nghiệp cơ khí phát triển từ lâu đời
vị trí địa lí và đặc điểm lãnh thổ thuận lợi
số dân rất đông, nhu cầu giao lưu lớn.
ngành đánh bắt hải sản phát triển
Ngành nông nghiệp chỉ giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản là do
có điều kiện nhập khẩu lương thực.
ưu tiên phát triển ngành dịch vụ.
ưu tiên phát triển ngành công nghiệp.
diện tích đất trong nông nghiệp ít.
Ngành vận tải biển của Nhật Bản phát triển mạnh là do
vị trí bao bọc bởi biển và đại dương.
nhu cầu xuất, nhập khẩu rất lớn.
cơ khí đóng tàu phát triển từ lâu đời.
ngành đánh bắt hải sản phát triển.
Nguyên nhân nào sau đây là cơ bản khiến Nhật Bản phải đẩy mạnh thâm canh trong sản xuất nông nghiệp?
Thiếu lương thực.
Công nghiệp phát triển.
Diện tích đất nông nghiệp ít
Muốn tăng năng suất.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho Nhật Bản có ngư trường lớn?
Có dòng biển nóng và lạnh gặp nhau.
Vùng biển có diện tích rộng lớn.
Vùng biển nóng ấm quanh năm.
Bờ biển nhiều vũng vịnh, đầm phá
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Nhật Bản không bao gồm
nguồn nguyên liệu cho công nghiệp
các sản phẩm nông nghiệp.
các sản phẩm công nghiệp chế tạo.
các loại nhiên liệu hóa thạch.
Nhật Bản tích cực ứng dụng khoa học, công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp nhằm
tăng năng suất và chất lượng nông sản.
tạo ra nhiều sản phẩm thu lợi nhuận
tự chủ nguồn nguyên liệu cho công nghiệp.
đảm bảo nguồn lương thực trong nước
Các cây trồng phổ biến của Nhật Bản là
lúa gạo, ngô, cà phê, hồ tiêu
lúa gạo, cà phê, thuốc lá, dâu tằm.
lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu.
lúa gạo, chè, thuốc lá, dâu tằm.
Điều kiện thuận lợi chủ yếu để Nhật Bản phát triển đánh bắt hải sản là
có nhiều ngư trường rộng lớn.
ngư dân có nhiều kinh nghiệm.
công nghiệp chế biến phát triển.
có truyền thống đánh bắt lâu đời
Nền kinh tế Nhật Bản tăng trưởng mạnh trong giai đoạn 1950 - 1973 không phải do nguyên nhân nào sau đây?
Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng, gồm các xí nghiệp lớn, nhỏ, thủ công
Đẩy mạnh buôn bán vũ khí thu được nguồn lợi nhuận khổng lồ.
Chú trọng đầu tư hiện đại hóa công nghiệp, áp dung kĩ thuật mới
Tập trung cao độ phát triển các ngành then chốt theo từng giai đoạn.
Cơ cấu kinh tế hai tầng được Nhật Bản áp dụng có nội dung là
vừa đẩy mạnh phát triển công nghiệp, vừa phát triển dịch vụ.
vừa đẩy mạnh phát triển kinh tế ở thành thị, vừa phát triển kinh tế nông thôn.
vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì những tổ chức sản xuất nhỏ, thủ công.
vừa đẩy mạnh phát triển công nghiệp, vừa phát triển nông nghiệp nông thôn.
Những năm 1973 - 1974 và 1979 - 1980, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản giảm xuống nhanh, nguyên nhân chủ yếu là do
cạn kiệt về tài nguyên khoáng sản.
có nhiều thiên tai.
khủng hoảng tài chính thế giới.
khủng hoảng dầu mỏ thế giới.
Ý nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ vủa Nhật Bản?
Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP
Hoạt động đầu tư ra nước ngoài ít được coi trọng
Nhật Bản đứng hàng đầu thế giới về thương mại.
Thương mại và tài chính có vai trò hết sức to lớn.
Đánh bắt hải sản được coi là ngành quan trọng của Nhật Bản vì
ngành này cần nguồn vốn đầu tư ít nhưng có năng suất và hiệu quả cao.
là quốc gia được bao bọc bởi biển và đại dương, nhiều ngư trường lớn.
ngành này không đòi hỏi cao về trình độ và tay nghề của người lao động
có nhu cầu rất lớn về nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm.
Đánh bắt hải sản được coi là ngành kinh tế quan trọng của Nhật Bản vì
ngành này không đòi hỏi trình độ kĩ thuật cao.
nhu cầu nguyên liệu công nghiệp thực phẩm lớn.
cần vốn đầu tư rất ít, năng suất và hiệu quả cao.
vùng biển có các ngư trường lớn giàu nguồn lợi.
Dân số già sẽ ảnh hưởng như thế nào tới phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản?
Thiếu lực lượng lao động trong tương lai.
Không có điều kiện phát triển các ngành dịch vụ.
Chi phí nhiều cho giáo dục và nâng cao chất lượng dân cư.
Giải quyết việc làm cho người lao động gặp khó khăn.
Nguyên nhân nào sau đây khiến Nhật Bản chú trọng phát triển các ngành công nghiệp trí tuệ?
Phù hợp với xu thế chung của thế giới.
Sử dụng ít lao động, ít nhiên liệu trong sản xuất.
Đem lại nhiều lợi nhuận đáng kể cho nền kinh tế Nhật Bản.
Có nguồn lao động cần cù, trình độ cao, thích ứng nhanh với khoa học kĩ thuật, vốn mạnh.
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Nhật Bản là
lương thực, ôtô, tàu biển.
tàu biển, ôtô, dược phẩm.
tàu biển, ôtô, sản phẩm tin học.
thực phẩm, dược phẩm, sản phẩm tin học.
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Nhật Bản là
lương thực, thực phẩm, năng lượng.
lương thực, thực phẩm, mĩ phẩm.
thực phẩm, dược phẩm, năng lượng.
lương thực, thực phẩm, máy móc.
Biên giới Trung Quốc với các nước chủ yếu là
núi thấp và hoang mạc.
núi cao và hoang mạc.
núi thấp và đồng bằng.
đồng bằng và hoang mạc.
Tỉ suất gia tăng dân số tư nhiên của Trung Quốc ngày càng giảm là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Sự phát triển nhanh của y tế, giáo dục.
Sự phát triển nhanh của nền kinh tế.
Người dân không muốn sinh nhiều
Tiến hành chính sách dân số triệt để
Những thay đổi quan trọng trong nền kinh tế Trung Quốc là kết quả của
công cuộc đại nhảy vọt.
công cuộc hiện đại hóa.
các kế hoạch 5 năm.
cuộc cách mạng văn hóa.
Chính sách công nghiệp mới của Trung Quốc tập trung chủ yếu vào 5 ngành chính nào sau đây?
Chế tạo máy, dệt may, hóa chất, sản xuất ô tô và xây dựng.
Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và xây dựng.
Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và luyện kim.
Chế tạo máy, điện tử, hóa chất, sản xuất ô tô và luyện kim.
Đặc điểm chính của địa hình Trung Quốc là
cao dần từ tây sang đông.
thấp dần từ bắc xuống nam.
thấp dần từ tây sang đông.
cao dần từ bắc xuống nam.
Miền Đông Trung Quốc thuộc kiểu khí hậu
cận nhiệt đới và ôn đới lục địa
cận nhiệt đới và ôn đới gió mùa.
nhiệt đới và xichs đạo gió mùa.
ôn đới lục địa và ôn đới gió mùa.
Các dân tộc ít người của Trung Quốc phân bố rải rác ở khu vực nào sau đây?
Dọc biên giới phía nam.
Các thành phố lớn.
Vùng núi cao phía tây
Các đồng bằng châu thổ.
Trung Quốc không áp dụng chính sách, biện pháp nào sau đây trong cải cách nông nghiệp?
Đưa giống mới vào sản xuất.
Cải tạo tốt hệ thống thủy lợi.
Tăng thêm thuế nông nghiệp.
Giao đất cho người nông dân.
Thế mạnh nổi bật để phát triển công nghiệp nông thôn của Trung Quốc là
nguồn lao động dồi dào.
có nguồn vốn đầu tư lớn.
khí hậu khá ổn định.
cơ sở hạ tầng hiện đại.
Dân tộc nào chiếm số dân dông nhất ở Trung Quốc?
Hồi.
Choang.
Hán.
Tạng.
Dân cư Trung Quốc tập trung đông nhất ở vùng
ven biển và hạ lưu các con sông.
ven biển và vùng đồi núi phía Tây.
ven biển và thượng lưu các con sông.
phía Tây Bắc và vùng trung tâm.
Phần phía đông Trung Quốc tiếp giáp với đại dương nào sau đây?
Bắc Băng Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương.
Các đồng bằng ở miền Đông Trung Quốc theo thứ tự từ Bắc xuống Nam là
Hoa Bắc, Đông Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Nam, Hoa Trung.
Đông Bắc, Hoa Nam, Hoa Bắc, Hoa Trung.
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Phát minh nào sau đây không phải của Trung quốc?
La bàn.
Giấy.
Kĩ thuật in.
Chữ la tinh.
Trung Quốc là nước có diện tích lớn thứ tư trên thế giới sau các nước nào sau đây?
Nga, Hoa Kì, Mông Cổ.
Nga, Canada, Australlia.
Nga, Canada, Hoa Kì.
Nga, Hoa Kì, Braxin.
Nhận xét nào dưới đây là đúng về đặc điểm đường biên giới với các nước trên đất liền của Trung Quốc?
Chủ yếu là núi cao và hoang mạc.
Chủ yếu là núi và cao nguyên.
Chủ yếu là đồng bằng và hoang mạc.
Chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng.
Nhận xét nào sau đây không đúng về đặc điểm miền Đông Trung Quốc?
Phía bắc miền đông có khí hậu ôn đới gió mùa.
Nghèo khoáng sản, chỉ có than đá là đáng kể.
Dân cư tập trung đông đúc, nông nghiệp trù phú.
Có các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa.
Sản lượng sản phẩm công nghiệp nào sau đây của Trung Quốc đứng đầu thế giới?
Điện, phân đạm, khí đốt.
Than, thép thô, xi măng, phân đạm.
Phân bón, thép, khí đốt.
Điện, than, dầu khí.
Biện pháp nào sau đây đã được Trung Quốc thực hiện trong quá trình hiện đại hóa nông nghiệp?
Thành lập công xã nhân dân.
Thực hiện chiến dịch đại nhảy vọt.
Khai hoang mở rộng diện tích.
Giao quyền sử dụng đất cho nông dân.
Vùng nông nghiệp trù phú của Trung Quốc là
các đồng bằng châu thổ sông.
vùng trung tâm rộng lớn.
vùng sơ nguyên Tây Tạng.
dọc theo “con đường tơ lụa”.
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng của Trung Quốc phát triển mạnh dựa trên lợi thế chủ yếu nào sau đây?
Có nhiều làng nghề với truyền thống sản xuất lâu đời.
Thu hút được rất nhiều vốn, công nghệ từ nước ngoài.
Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.
Nguồn lao động đông đảo, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Bình quân lương thực theo đầu người của Trung Quốc vẫn còn thấp là do
năng suất cây lương thực thấp.
sản lượng lương thực thấp.
dân số đông nhất thế giới.
diện tích đất canh tác rất ít.
Thành tựu của chính sách dân số triệt để của Trung Quốc là
giảm tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
làm tăng chênh lệch cơ cấu giới tính.
làm tăng số lượng lao động nữ giới.
giảm quy mô dân số của cả nước.
Tác động tiêu cực nhất của chính sách dân số rất triệt để ở Trung Quốc là
tỉ lệ dân cư nông thôn giảm mạnh.
mất cân bằng giới tính nghiêm trọng.
làm tăng tình trạng bất bình đẳng giới.
mất cân bằng trong phân bố dân cư.
Những thay đổi quan trọng trong nền kinh tế Trung Quốc là kết quả của
công cuộc đại nhảy vọt.
cuộc cách mạng văn hóa.
công cuộc hiện đại hóa.
cải cách trong nông nghiệp.
Sự phát triển của các ngành công nghiệp nào sau đây quyết định việc Trung Quốc chế tạo thành công tàu vũ trụ?
Điện, luyện kim, cơ khí.
Điện, chế tạo máy, cơ khí.
Điện tử, cơ khí chính xác, máy tự động.
Điện tử, luyện kim, cơ khí chính xác.
Miền Tây Trung Quốc có kiểu khí hậu chủ yếu nào sau đây?
Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu ôn đới gió mùa.
Khí hậu ôn đới hải dương.
Khí hậu ôn đới lục địa.
Vùng nông thôn ở Trung Quốc phát triển mạnh ngành công nghiệp nào sau đây?
Hóa dầu.
Dệt may.
Cơ khí.
Điện tử.
Trung Quốc không áp dụng chính sách, biện pháp nào trong cải cách ngành nông nghiệp?
Áp dụng kĩ thuật mới, phổ biến giống mới.
Hạn chế xuất khẩu lương thực, thực phẩm.
Giao quyền sử dụng đất cho nông dân.
Cải tạo, xây dựng hệ thống thủy lợi.
Đồng bằng nào sau đây của Trung Quốc thường chịu nhiều thiên tai lụt lội nhất?
Đông Bắc.
Hoa Bắc.
Hoa Trung.
Hoa Nam.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc giảm mạnh?
Tốc độ già hóa dân số rất nhanh.
Áp dụng triệt để chính sách dân số.
Tỉ lệ xuất cư cao.
Tỉ lệ kết hôn thấp.
Vùng trồng lúa gạo của Trung Quốc tập trung ở khu vực có khí hậu nào dưới đây?
Cận nhiệt gió mùa và nhiệt đới gió mùa.
Cận nhiệt lục địa và nhiệt đới gió mùa.
Cận nhiệt gió mùa và cận nhiệt lục địa.
Ôn đới gió mùa và cận nhiệt gió mùa.
Dân cư Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đông vì miền này
không có lũ lụt hàng năm, khí hậu ôn hòa.
ít thiên tai, thích hợp cho định cư lâu dài.
là nơi sinh sống lâu đời của nhiều dân tộc.
có kinh tế phát triển, rất giàu tài nguyên.
Phát biểu nào sau đây không đúng về nền kinh tế Trung Quốc hiện nay?
Tốc độ tăng trưởng GDP xếp vào loại cao nhất thế giới.
Quy mô GDP ngày càng tăng và đứng hàng đầu thế giới.
Thu nhập bình quân theo đầu người có xu hướng tăng nhanh.
Khoảng cách về kinh tế giữa các vùng ngày càng được rút ngắn.
Giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc không có sự khác biệt rõ rệt về
Sông ngòi.
địa hình.
khí hậu.
diện tích.
Trung Quốc đã áp dụng biện pháp chủ yếu nào sau đây để thu hút đầu tư nước ngoài?
Mở các trung tâm thương mại.
Thành lập các đặc khu kinh tế.
Tiến hành cải cách ruộng đất.
Phát triển kinh tế thị trường.
Một trong những thành tựu quan trọng nhất của Trung Quốc trong phát triển kinh tế - xã hội là
thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh.
tình trạng đói nghèo không còn phổ biến.
tổng GDP đã đạt mức cao nhất thế giới.
xóa bỏ chênh lệch phân hóa giàu nghèo.
Nguyên nhân nào sau đây là cơ bản nhất khiến miền Tây Bắc của Trung Quốc hình thành nhiều hoang mạc và bán hoang mạc?
Nằm sâu trong lục địa, khí hậu khắc nghiệt.
Nằm trong vùng cận cực, khí hậu khắc nghiệt.
Nằm gần xích đạo, khí hậu khô khan.
Chịu tác động của dòng biển lạnh.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với tổ chức lãnh thổ sản xuất nông nghiệp của Trung Quốc là
tai biến thiên nhiên thường xảy ra.
sự phân hóa về khí hậu trên lãnh thổ.
sự phân bố không đều nguồn tài nguyên nước giữa các vùng.
diện tích đất trồng bị thu hẹp do quá trình công nghiệp hóa.
Tại sao các đặc khu kinh tế của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở ven biển?
Thuận lợi để giao lưu kinh tế - xã hội với các nước trên thế giới.
Thuận lợi thu hút đầu tư nước ngoài và xuất, nhập khẩu hàng hóa.
Cơ sở hạ tầng phát triển, đặc biệt là giao thông vận tải.
Nguồn lao động dồi dào, trình độ chuyên môn kĩ thuật cao.
Khu vực Đông Nam Á tiếp giáp hai đại dương là
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương.
Thái Bình Dương và Bắc Băng.
Đông Nam Á nằm ở vị trí cầu nối giữa các lục địa nào sau đây?
Á - Âu và Phi.
Á - Âu và Bắc Mĩ.
Á - Âu và Ô-xtrây-li-a.
Á - Âu và Nam Mĩ.
Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là
phát triển chăn nuôi.
phát triển kinh tế biển.
phát triển lâm nghiệp.
phát triển thủy điện.
Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về vị trí địa lí của Đông Nam Á?
Nằm ở phía Đông Nam của Châu Á.
Là nơi giao thoa giữa các nền văn hóa lớn.
Là cầu nối giữa các lục địa Á- Âu- Ô-xtrây-li-a.
Nơi tiếp giáp giữa Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á?
Rừng ôn đới phổ biến.
Khoáng sản nhiều loại.
Khí hậu nóng ẩm.
Đất trồng đa dạng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khu vực Đông Nam Á biển đảo?
Nằm trong vùng có động đất núi lửa hoạt động mạnh.
Quần đảo thuộc loại lớn nhất thế giới.
Có nhiều đồng bằng lớn, đất phù sa được phủ tro, bụi của núi lửa.
Bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi hướng Tây Bắc - Đông Nam.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á biển đảo?
Ít đồng bằng, nhiều đồi núi.
Tập trung nhiều đảo, quần đảo.
Đồng bằng có đất đai màu mỡ.
Khí hậu có một mùa đông lạnh.
Các quốc gia nào sau đây không thuộc Đông Nam Á biển đảo?
Cam-pu-chia, Việt Nam.
Xing-ga-po, Cam-pu-chia.
Thái Lan, Đông-Ti-mo.
Bru-nây, Phi-lip-pin.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên Đông Nam Á lục địa?
Địa hình đồi núi chia cắt mạnh.
Có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Các đồng bằng phù sa màu mỡ.
Nhiều quần đảo, đảo và núi lửa.
Các cây trồng chủ yếu ở Đông Nam Á là
lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa.
lúa mì, cà phê, củ cải đường, chà là.
lúa mì, dừa, cà phê, ca cao, mía.
lúa gạo, củ cải đường, hồ tiêu, mía.
Nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây giúp Đông Nam Á phát triển mạnh cây lúa gạo?
Mạng lưới sông ngòi dày đặc với lượng nước dồi dào.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo.
Có nhiều cao nguyên đất đỏ badan màu mỡ.
Người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa gạo.
Việc phát triển giao thông của Đông Nam Á lục địa theo hướng Đông - Tây gặp khó khăn do
Đông Nam Á lục địa ít giao lưu theo hướng Đông - Tây.
các dãy núi chủ yếu theo hướng Tây Bắc - Đông Nam hoặc Bắc - Nam.
việc giao lưu theo hướng Đông - Tây ít đem lại lợi ích hơn.
các dãy núi chủ yếu chạy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho sản lượng lúa gạo của khu vực Đông Nam Á tăng lên trong những năm gần đây?
Khai hoang, mở rộng diện tích lúa.
Áp dụng các biện pháp thâm canh.
Dân số tăng, nhu cầu thị trường lớn.
Sử dụng giống mới năng suất cao.
Cà phê, cao su, hồ tiêu được trồng nhiều ở Đông Nam Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Có khí hậu nóng ẩm, đất badan màu mỡ.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm luôn ổn định.
Truyền thống trồng cây công nghiệp từ lâu đời.
Qũy đất cho phát triển các cây công nghiệp lớn.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tự nhiên của Đông Nam Á biển đảo?
Dầu mỏ và khí đốt có trữ lượng lớn.
Nhiều đồi núi, có núi lửa hoạt động.
Đồng bằng rộng lớn, đất cát pha là chủ yếu.
Khí hậu nóng ẩm và có gió mùa hoạt động.
Đông Nam Á có truyền thống văn hóa phong phú đa dạng là do
có dân số đông, nhiều quốc gia.
nằm tiếp giáp giữa các đại dương lớn.
vị trí cầu nối giữa lục địa Á - Âu và lục địa Ô-xtray- li-a.
là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Á là
Khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng (trừ Lào).
Vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng (trừ Lào).
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế và có sự phân hóa của khí hậu.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về dân cư - xã hội của phần lớn các nước Đông Nam Á hiện nay?
Lao động có chuyên môn kĩ thuật chiếm tỉ lệ lớn.
Dân cư tập trung đông ở các đồng bằng châu thổ.
Dân số đông, cơ cấu dân số trẻ.
Có nhiều nét tương đồng về phong tục, tập quán và sinh hoạt văn hóa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Đông Nam Á biển đảo?
Khí hậu có một mùa đông lạnh.
Tập trung nhiều đảo, quần đảo.
Đồng bằng có đất đai màu mỡ.
Ít đồng bằng, nhiều đồi núi.
Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản là do
có diện tích rừng xích đạo lớn.
có nhiều đảo, quần đảo và núi lửa.
địa hình chủ yếu là đồi núi.
nằm trong vành đai sinh khoáng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư của Đông Nam Á?
Dân cư đông và tăng nhanh.
Mật độ dân số cao nhưng phân bố không đều.
Nguồn lao động rất dồi dào.
Dân cư phân bố đồng đều giữa các quốc gia.
Đông Nam Á chịu ảnh hưởng nhiều của động đất là do
nằm ở nơi gặp gỡ giữa các luồng sinh vật.
nơi giao thoa giữa các vành đai sinh khoáng.
liền kề với vành đai lửa Thái Bình Dương.
nằm trong đới khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm địa hình của các nước Đông Nam Á biển đảo?
Ít đồng bằng, nhiều đồi núi và núi lửa
Đa phần là đồng bằng duyên hải, có đất cát nghèo dinh dưỡng.
Chủ yếu là đồi núi thấp, có độ cao trung bình dưới 3000m.
Đồng bằng lớn tập trung ở các đảo Calimanta, Xumatra.
Tỉsuất gia tăng dân số tự nhiên của nhiều nước Đông Nam Á hiện nay có xu hướng giảmchủ yếu do
thực hiện tốt chính sách dân số.
trình độ dân trí được nâng cao.
tâm lí xã hội có nhiều thay đổi.
nông nghiệp cần ít lao động hơn.
Phong tục, tập quán, sinh hoạt văn hóa của người dân Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng là điều kiện thuận lợi để
ổn định chính trị.
phát triển du lịch.
hội nhập quốc tế.
hợp tác cùng phát triển.
Trở ngại thường xuyên của thiên nhiên Đông Nam Á đối với phát triển kinh tế là
lũ lụt, bão.
động đất, sóng thần.
lũ lụt, động đất.
phân bố tài nguyên.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích gieo trồng lúa gạo ở các nước Đông Nam Á giảm là
nhu cầu sử dụng lúa gạo giảm
năng suất lúa gạo tăng lên nhanh chóng.
sản xuất lúa gạo đã đáp ứng được yêu cầu của người dân.
chuyển đổi mục đích sử dụng đất và cơ cấu cây trồng
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho vấn đề nâng cao chất lượng cuộc sống ở nhiều nước Đông Nam Á gặp khó khăn?
Trình độ lao động thấp, phân bố lao động chưa đồng đều.
Quy mô dân số đông, trình độ phát triển kinh tế chưa cao.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, năng suất lao động cao.
Dân số tăng nhanh, chất lượng giáo dục còn nhiều hạn chế.
