Font size
WorksheetsĐỊA GK 1
Total questions: 100
Worksheet time: 33mins
Đặc điểm kinh tế của nhóm nước phát triển
Tốc độ tăng GDP rất cao
Tiến hành công nghiệp hóa từ sớm.
Thường có qui mô GDP nhỏ
Nông nghiệp có tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.
Nhóm nước phát triển có
GNI bình quân đầu người cao
chỉ số phát triển con người còn thấp.
tỉ trọng của địch vụ trong GDP thấp
tỉ trọng của nông nghiệp còn rất lớn
Nhóm nước đang phát triển có
thu nhập bình quân đầu người rất cao
chỉ số phát triển con người không quá cao
tỉ trọng của dịch vụ trong GDP rất cao.
tỉ trọng của nông nghiệp còn rất nhỏ bé
Dựa vào các tiêu chí chủ yếu nào sau đây để phân chia thế giới thành các nhóm nước?
GNI/ người, cơ cấu ngành kinh tế và chỉ số phát triển con người.
GDP/ người, đầu tư ra nước ngoài và chỉ số phát triển con người.
GNI, cơ cấu ngành kinh tế và trình độ dân trí, tuổi thọ trung bình.
GDP/ người, chỉ số phát triển con người và cơ cấu ngành kinh tế.
Ởcác nước đang phát triển, ngành nông nghiệp thu hút nhiều lao động nhưng lại chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP là do
dân số đông và tăng nhanh.
trình độ phát triển kinh tế thấp.
truyền thống sản xuất lâu đời.
kĩ thuật canh tác lạc hậu.
Về mặt xã hội, các nước phát triển có đặc điểm chung nào sau đây?
Toàn bộ người dân đều biết chữ.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp.
Không có tình trạng lao động thất nghiệp.
Không có tình trạng phân hóa giàu nghèo.
Các quốc gia đang phát triển thường
đang đẩy mạnh công nghiệp hóa.
có nền công nghiệp phát triển rất sớm.
GNI bình quân đầu người rất cao.
tuổi thọ trung bình của người dân cao.
Các nước đang phát triển thường có GNI/người ở mức
cao, trung bình cao và trung bình thấp.
trung bình cao, trung bình thấp và thấp.
thấp, trung bình thất và rất cao
trung bình thấp, cao và rất cao.
Giải pháp quan trọng nhất để thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở các nước đang phát triển hiện nay là
tăng cường lực lượng lao động.
thu hút đầu tư nước ngoài.
hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.
tập trung khai thác tài nguyên
Sự thay đổi trong cơ cấu các ngành công nghiệp của nhóm nước phát triển là do yêu cầu
tạo ra một khối lượng lớn các sản phẩm công nghiệp.
tạo ra những sản phẩm công nghiệp có chất lượng tốt.
tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu và hạn chế ô nhiễm.
cạnh tranh với sản phẩm của các nước đang phát triển.
“Toàn cầu hóa là quá trình tăng cường sự liên kết và phụ thuộc lẫn nhau của các nền kinh tế quốc gia, khu vực và địa phương trên toàn thế giới thông qua việc tăng trưởng và cải thiện của các lĩnh vực kinh tế như sản xuất, thương mại, tài chính và dịch vụ.Toàn cầu hóa cũng liên quan đến việc giảm nghèo, tăng thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống và nâng cao trình độ giáo dục và y tế cho người dân”
A. Sự dịch chuyển hàng hoá, dịch vụ, công nghệ, vốn, lao động,... giữa các quốc gia ngày càng trở nên dễ dàng
Đúng
Sai
Các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và có tốc độ tăng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới (như Anh, Hoa Kì, Nhật Bản, Đức…). Ngành dịch vụ đóng góp nhiều nhất trong GDP. Hiện nay, các nước phát triển tập trung vào đổi mới và phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học – công nghệ và tri thức cao
B. Các nước phát triển tiến hành công nghiệp hóa từ
đúng
sai
Các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và có tốc độ tăng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới (như Anh, Hoa Kì, Nhật Bản, Đức…). Ngành dịch vụ đóng góp nhiều nhất trong GDP. Hiện nay, các nước phát triển tập trung vào đổi mới và phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học – công nghệ và tri thức
C. Ngành dịch vụ các nước phát triển đóng góp nh
đúng
sai
Các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và có tốc độ tăng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới (như Anh, Hoa Kì, Nhật Bản, Đức…). Ngành dịch vụ đóng góp nhiều nhất trong GDP. Hiện nay, các nước phát triển tập trung vào đổi mới và phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học – công nghệ và tri thức
D. Các nước phát triển có tốc độ tăng GDP không ổn định
đúng
sai
HDI là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện: sức khỏe, học vấn, thu nhập. Dựa vào chỉ tiêu này, Liên hợp quốc phân chia các nước thành nước có HDI rất cao (từ 0,800 trở lên), cao (từ 0,700 đến dưới 0,800), trung bình (từ 0,550 đến dưới 0,700) và thấp (dưới 0,550)
A. HDI là một chỉ tiêu phân loại trình độ phát triển giữa các nhóm nước
đúng
sai
: HDI là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện: sức khỏe, học vấn, thu nhập. Dựa vào chỉ tiêu này, Liên hợp quốc phân chia các nước thành nước có HDI rất cao (từ 0,800 trở lên), cao (từ 0,700 đến dưới 0,800), trung bình (từ 0,550 đến dưới 0,700) và thấp (dưới 0,550).
B. Một trong những thước đo trình độ học vấn là số năm đi học của
đúng
sai
HDI là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện: sức khỏe, học vấn, thu nhập. Dựa vào chỉ tiêu này, Liên hợp quốc phân chia các nước thành nước có HDI rất cao (từ 0,800 trở lên), cao (từ 0,700 đến dưới 0,800), trung bình (từ 0,550 đến dưới 0,700) và thấp (dưới 0,550).
C. HDI cao thì tuổi thọ trung bình cao.
đúng
sai
HDI là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện: sức khỏe, học vấn, thu nhập. Dựa vào chỉ tiêu này, Liên hợp quốc phân chia các nước thành nước có HDI rất cao (từ 0,800 trở lên), cao (từ 0,700 đến dưới 0,800), trung bình (từ 0,550 đến dưới 0,700) và thấp (dưới 0,550).
D. Việt Nam và các nước đang phát triển khác có thu nhập bình quân đầu người cao do có tốc độ tăng trưởng GDP cao
đúng
sai
Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia về
sản xuất, thương mại
thương mại, tài chính, giáo dục
. tài chính, giáo dục và chính trị
giáo dục, chính trị và sản xuất
Khu vực hóa kinh tế là liên kết kinh tế giữa
những khu vực có sự gần gũi nhau
các nước có sự tương đồng với nhau
những nước cùng trình độ phát triển
các nhóm nước có quan hệ với nhau
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
chung mục tiêu và lợi ích phát triển
. sự phát triển kinh tế xã hội đồng đều
Thách thức to lớn của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển là
tự do hóa thương mại hóa được mở rộng
gây áp lực với tự nhiên, môi trường
Một trong những biểu hiện của toàn cầu
đẩy mạnh hoạt động giao lưu văn hóa giữa các dân tộc
Mạng lưới tài chính toàn cầu phát triển
Nguyên nhân hình thành các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới chủ yếu do sự
phát triển không đều và sự hợp tác phát triển của các khu vực trên thế giới
phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trong các khu vực
: Thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch là tôn chỉ của
tổ chức nào sau đây?
Tổ chức Thương Mại Thế Giới
Ngân hàng Thế Giới
Thúc đẩy tự do thương mại, đầu tư và mở cửa trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương là
tôn chỉ hoạt động của tổ chức nào sau đây
Tổ chức Thương mại Thế giới
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á _TBD
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế là mục đính của
Liên hợp quốc
Tổ chức Thương Mại Thế Giới
Vấn đề an ninh năng lượng ngày càng phức tạp hơn do nguyên nhân
. Do các cường quốc cạnh tranh sức ảnh hưởng
. Sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp
Khủng hoảng an ninh lương thực trên thế giới do nguyên nhân
Xung đột vũ trang, thiên tai, biến đổi khí hậu
Dịch bệnh diện rộng, bùng nổ dân số, hạn hán
. Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới được hình thành chủ yếu do nguyên nhân
nào dưới đây
Các nước có nét tương đồng về lịch sử phát triển
Chịu sức ép cạnh tranh và sự phát triển không đều
“Toàn cầu hóa là quá trình tăng cường sự liên kết và phụ thuộc lẫn nhau của các nền kinh
tế quốc gia, khu vực và địa phương trên toàn thế giới thông qua việc tăng trưởng và cải thiện của
các lĩnh vực kinh tế như sản xuất, thương mại, tài chính và dịch vụ.Toàn cầu hóa cũng liên quan
đến việc giảm nghèo, tăng thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống và nâng cao trình độ giáo dục
và y tế cho người dân
A. Sự dịch chuyển hàng hoá, dịch vụ, công nghệ, vốn, lao động,... giữa các quốc gia ngày càng
trở nên dễ dàng
đúng
sai
“Toàn cầu hóa là quá trình tăng cường sự liên kết và phụ thuộc lẫn nhau của các nền kinh
tế quốc gia, khu vực và địa phương trên toàn thế giới thông qua việc tăng trưởng và cải thiện của
các lĩnh vực kinh tế như sản xuất, thương mại, tài chính và dịch vụ.Toàn cầu hóa cũng liên quan
đến việc giảm nghèo, tăng thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống và nâng cao trình độ giáo dục
và y tế cho người dân
B. Các hợp tác song phương và đa phương đã trở nên phổ biến, nhiều hiệp định được kí kết
đúng
sai
“Toàn cầu hóa là quá trình tăng cường sự liên kết và phụ thuộc lẫn nhau của các nền kinh
tế quốc gia, khu vực và địa phương trên toàn thế giới thông qua việc tăng trưởng và cải thiện của
các lĩnh vực kinh tế như sản xuất, thương mại, tài chính và dịch vụ.Toàn cầu hóa cũng liên quan
đến việc giảm nghèo, tăng thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống và nâng cao trình độ giáo dục
và y tế cho người dân
C. Ngày càng có nhiều tổ chức khu vực trên thế giới được hình thành và quy mô ngày càng lớn
đúng
sai
“Toàn cầu hóa là quá trình tăng cường sự liên kết và phụ thuộc lẫn nhau của các nền kinh
tế quốc gia, khu vực và địa phương trên toàn thế giới thông qua việc tăng trưởng và cải thiện của
các lĩnh vực kinh tế như sản xuất, thương mại, tài chính và dịch vụ.Toàn cầu hóa cũng liên quan
đến việc giảm nghèo, tăng thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống và nâng cao trình độ giáo dục
và y tế cho người dân
D. Các hợp tác trong khu vực ngày càng đa dạng và có nhiều hình thứ
đúng
sai
An ninh lương thực là việc đảm bảo mọi người có quyền tiếp cận nguồn lương thực một
cách đầy đủ, an toàn để duy trì cuộc sống khỏe mạnh
A. An ninh lương thực bị ảnh hưởng bởi chiến tranh, xung đột vũ trang, thiên tai
đúng
sai
An ninh lương thực là việc đảm bảo mọi người có quyền tiếp cận nguồn lương thực một cách đầy đủ, an toàn để duy trì cuộc sống khỏe mạnh
B. Bình quân lương thực đầu người là một trong những chỉ tiêu phản ánh an ninh lương thực
đúng
sai
An ninh lương thực là việc đảm bảo mọi người có quyền tiếp cận nguồn lương thực một
cách đầy đủ, an toàn để duy trì cuộc sống khỏe mạnh
C. Để đảm bảo an ninh lương thực nên đẩy mạnh các biện pháp thâm canh
đúng
sai
An ninh lương thực là việc đảm bảo mọi người có quyền tiếp cận nguồn lương thực một
cách đầy đủ, an toàn để duy trì cuộc sống khỏe mạnh
D. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng lớn đến vấn đề an ninh lương thực của Việt Nam
đúng
sai
Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế dựa trên
tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao
tri thức, công nghệ cao, lao động
. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nền kinh tế tri thức diễn ra như nào
Giảm nông, lâm, ngư; giảm nhẹ công nghiệp, tăng nhanh dịch vụ
Tăng nhanh nông, lâm, ngư; giảm rất nhanh công nghiệp, dịch vụ
Đặc điểm lao động của nền kinh tế tri thức là
chủ yếu là công nhân tri thức, trình độ học vấn cao
chủ yếu là công nhân tri thức, có học thức phổ
Nền kinh tế tri thức là sản phẩm của
quá trình toàn cầu hóa và liên kết khu vực
cuộc cách mạng khoa học và công nghiệp hiện đại
Đặc điểm nào không phải của nền nền kinh tế thế giới hiện đại
Nền kinh tế gắn liền với cuộc cách công nghiệp
Kinh tế chuyển từ phát triển theo chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu
Công nghệ vật liệu là một trong các công nghệ trụ cột của cách mạng khoa học và công nghệ
hiện đại là do
công nghệ này tạo ra các vật liệu mới thay thế vật liệu truyền thống
công nghệ này là động lực phát triển nền kinh tế theo chiều rộng
Hệ quả nguy hiểm của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ là
tạo ra ngày càng nhiều loại vũ khí giết người nguy hiểm hơn
khôi phục và sử dụng được các loại tài nguyên đã mất
Để tiếp cận với nền kinh tế tri thức, Việt Nam cần đặc biệt quan tâm phát triển lĩnh vực nào
sau đây?
Giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học
Công nghiệp và thương mại
Trở ngại lớn nhất của Việt Nam khi phát triển nền kinh tế tri thức là
đội ngũ công nhân tri thức còn hạn chế
. cơ sở vật chất kĩ thuật còn hạn chế
Kinh tế tri thức là nền kinh tế phát triển dựa trên sức mạnh của tri thức để sử dụng hiệu
quả các nguồn lực kinh tế. Bao gồm các hoạt động chuyển giao, cải tiến, nghiên cứu các công
nghệ …
A. Kinh tế tri thức là hệ quả của cuộc Cách mạng khoa học công nghệ hiện đại
đúng
sai
Kinh tế tri thức là nền kinh tế phát triển dựa trên sức mạnh của tri thức để sử dụng hiệu
quả các nguồn lực kinh tế. Bao gồm các hoạt động chuyển giao, cải tiến, nghiên cứu các công
nghệ ….
B. Sản xuất công nghệ là hình thức quan trọng nhất của nền kinh tế trí thức
đúng
sai
Kinh tế tri thức là nền kinh tế phát triển dựa trên sức mạnh của tri thức để sử dụng hiệu
quả các nguồn lực kinh tế. Bao gồm các hoạt động chuyển giao, cải tiến, nghiên cứu các công
nghệ ….
C. Kinh tế tri thức thúc đẩy Toàn cầu hóa diễn ra nhanh hơn
đúng
sai
Khu vực Mỹ Latin gồm
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, các quần đảo vịnh Caribe
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, các quần đảo vịnh Caribe
Khu vực Mỹ Latinh có phía đông giáp với
Đại Tây Dương
Nam Đại Dương
Phần lớn lãnh thổ khu vực Mỹ Latin nằm trong vùng
ôn đới và cận nhiệt đới
cận nhiệt đới và nhiệt đới
Eo đất trung mỹ
có núi cao phía tây, đồng bằng phía đông
nhiều sơn nguyên, núi cao, đồng bằng lớn
Phía đông các đảo của quần đảo Ăng-ti do có nhiều mưa nên phát triển mạnh
rừng rậm
xavan
Dầu mỏ tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây của khu vực mỹ latinh
. Các đồng bằng ven vịnh mehico
Khu vực ở phía tây dãy núi Andes
Các quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê có thuận lợi chủ yếu cho phát triển ngành nào sau đây?
khai khoáng
du lịch
Phía tây eo đất Trung Mỹ có thuận lợi chủ yếu cho phát triển ngành nào sau đây?
thuỷ điện
trồng trọt
Các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô có thuận lợi chủ yếu để phát triển những ngành nào sau đây?
Khai thác dầu khí, đánh bắt cá, du lịch
Khai thác dầu khí, trồng trọt và du lịch.
Các nước ở vùng vịnh Ca-ri-bê có thuận lợi chủ yếu cho trồng các cây có nguồn gốc
nhiệt đới và cận xích đạo.
ôn đới và cận nhiệt đới.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dãy núi trẻ An-đét?
Phía bắc ở sườn đông có khí hậu cận nhiệt gió mùa.
Chạy dọc theo lãnh thổ ở phía tây, cao lớn và đồ sộ.
Thiên nhiên dãy An-đét có nhiều thuận lợi để phát triển
khai khoáng, thủy điện, chăn nuôi và du lịch.
khai khoáng, thủy điện, trồng trọt và du lịch
Tiềm năng tự nhiên lớn nhất ở dãy An-đét là
khoáng sản, thủy điện.
sinh vật, khoáng sản.
Thiên nhiên An-đét đa dạng chủ yếu do
dãy núi kéo dài, có độ cao lớn và phân chia ở hai sườn rõ rệt.
dãy núi trẻ, kéo dài theo bắc- nam, phân chia hai sườn rõ rệt.
Phát biểu nào sau đây đúng về sơn nguyên Bra-xin?
Nhiều núi cao xen thung lũng, có đất đỏ núi lửa, khí hậu nóng ẩm.
Nhiều đồi thấp xen thung lũng, có đất đỏ núi lửa, khí hậu nóng ẩm.
Sơn nguyên Bra-xin có nhiều thuận lợi để
trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc, du lịch
trồng lúa và cây công nghiệp, chăn nuôi bò sữa, thủy điện.
Sơn nguyên Guy-a-na có nhiều thuận lợi để
trồng cây lâu năm nhiệt đới, chăn nuôi gia cầm, thủy điện
trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc, du lịch.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh vật ở khu vực Mỹ Latinh?
Chiếm khoảng 25% diện tích rừng trên Trái Đất.
Diện tích của rừng trồng lớn hơn rừng tự nhiên.
Mỹ Latinh là khu vực có tỉ lệ dân thành thị
rất cao và tăng nhanh.
rất cao và tăng chậm.
nhỏ và gia tăng nhanh.
khá cao và tăng chậm.
Số dân đô thị ở khu vực Mỹ Latinh tăng nhanh chủ yếu do
di cư từ nông thôn đến và gia tăng tự nhiên.
lao động kĩ thuật gia tăng và tỉ suất sinh cao.
nhập cư từ châu lục khác đến nhiều, di cư ít
lao động ở khu vực dịch vụ tăng và nhập cư.
Do đô thị hóa tự phát nên dân đô thị ở khu vực Mỹ Latinh
ổn định việc làm, không gian cư trú rộng, thu nhập rất thấp.
thất nghiệp đông, thu nhập thấp, môi trường sống không tốt.
chủ yếu là làm thuê, mức sống thấp, điều kiện sống khá tốt.
thiếu việc làm, dân trí thấp, thu nhập khá tốt và rất ổn định.
Khu vực Mỹ Latinh có
dân số ít, cơ cấu dân số rất già.
gia tăng dân số rất cao, dân trẻ.
dân số đông, cơ cấu dân số trẻ.
gia tăng dân số rất nhỏ, dân già.
Dân cư Mỹ Latinh thuận lợi về
cung cấp nguồn lao động và thị trường tiêu thụ rộng.
đáp ứng lao động trình độ cao và nhiều ở các đô thị.
lực lượng lao động nông thôn đông đảo, văn hóa cao.
số người trong độ tuổi lao động nhiều, dân trí rất cao
Vấn đề nan giải bao trùm ở Mỹ Latinh là
có nhiều siêu đô thị dân đông
dân nông thôn vào đô thị đông.
tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao.
chênh lệch giàu nghèo rất lớn
Các vấn đề xã hội tác động mạnh đến sự phát triển kinh tế của khu vực Mỹ Latinh là
bất ổn chính trị, bạo lực, tỉ suất tử cao, lạm phát, thất nghiệp.
tỉ suất sinh cao, bạo lực, tệ nạn ma túy, lạm phát, thất nghiệp.
dân đô thị đông, bạo lực, tệ nạn ma túy, lạm phát, thất nghiệp.
bất ổn chính trị, bạo lực, tệ nạn ma túy, lạm phát, thất nghiệp
Khu vực Mỹ Latinh có kinh tế còn chậm phát triển chủ yếu do
chính trị thiếu ổn định, quản lí yếu, tham nhũng nhiều
bạo lực và tệ nạn ma tuý, dân trí chưa cao, tham nhũng.
lạm phát, nạn tham nhũng, tỉ lệ thất nghiệp còn khá lớn
quản lí yếu, gắn kết trong khu vực yếu, nạn tham nhũng.
Phát biểu nào sau đây không đúng về kinh tế khu vực Mỹ Latinh?
Chênh lệch GDP giữa các nước rất nhiều
Tốc độ tăng trưởng GDP ở mức độ nhanh.
Tổng GDP của toàn khu vực ở mức thấp.
Nhiều nước mang nợ nước ngoài rất cao
Tốc độ phát triển GDP của Mỹ Latinh không đều qua các năm chủ yếu do
tình hình chính trị thường xuyên bất ổn định.
thị trường thế giới thường xuyên biến động.
nguồn tài nguyên đang ngày càng cạn kiệt.
nguồn lao động kĩ thuật cao không bổ sung
Nguyên nhân chủ yếu làm kinh tế nhiều nước ở Mỹ Latinh hiện nay giảm sút là
thể chế còn yếu kém, vấn nạn tham nhũng tràn lan
tập trung cho khai khoáng và xuất khẩu tài nguyên.
đại dịch COVID-19 và người nông dân không có đất.
đô thị hóa tự phát, lạm phát và tham nhũng nhiều.
Biện pháp phát triển kinh tế có hiệu quả của nhiều nước ở Mỹ Latinh hiện nay là
tích cực hội nhập, chống bạo lực, giảm tỉ lệ lạm phát, giải quyết việc làm.
tích cực hội nhập, tự do hóa thương mại, chính sách hướng đến người dân.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, phát triển thương mại, giảm thất nghiệp.
tự do hóa thương mại, chống bạo lực, tăng cường sự hợp tác giữa các nước.
Các ngành kinh tế chủ đạo ở Mỹ Latinh là
khai khoáng, chế tạo máy và du lịch.
đánh cá, du lịch, nuôi trồng thủy sản
khai khoáng, nông nghiệp và du lịch.
trồng trọt, chăn nuôi và khai khoáng.
CHỌN
CỘT
ĐƯỜNG
TRÒN
MIỀN
CHỌN
Cột
Đường
Tròn
Miền
Cho thông tin sau: Phần đất liền Mỹ la tinh trải dài từ khoảng vĩ độ 330B đến gần vĩ độ 540B, tiếp giáp với ba đại dương: phía đông là Đại tây dương, phía tây là Thái Bình Dương và phía nam là Nam Đại Dương.
Mỹla tinh nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến
ĐÚNG
SAI
Cho thông tin sau: Phần đất liền Mỹ la tinh trải dài từ khoảng vĩ độ 330B đến gần vĩ độ 540B, tiếp giáp với ba đại dương: phía đông là Đại tây dương, phía tây là Thái Bình Dương và phía nam là Nam Đại Dương Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây.?
sai
đúng
Cho thông tin sau: Phần đất liền Mỹ la tinh trải dài từ khoảng vĩ độ 330B đến gần vĩ độ 540B, tiếp giáp với ba đại dương: phía đông là Đại tây dương, phía tây là Thái Bình Dương và phía nam là Nam Đại Dương Kinh tế biển là thế mạnh của Mỹ la tinh?
đúng
sai
Cho thông tin sau: Phần đất liền Mỹ la tinh trải dài từ khoảng vĩ độ 330B đến gần vĩ độ 540B, tiếp giáp với ba đại dương: phía đông là Đại tây dương, phía tây là Thái Bình Dương và phía nam là Nam Đại Dương
Thuận lợi cho giao lưu với các châu lục và khu vực khác bằng đường bộ
sai
đúng
A. Tỉ lệ dân số nhóm dưới 15 tuổi giảm liên tục.
B. Tỉ lệ dân số từ 15 đến 64 tuổi giảm liên tục.
C. Dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở khu vực Mỹ la tinh giai đoạn 2000– 2020 là biểu đồ miền.
D. Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên tăng nhiều nhất.
(ĐIỀN THEO THỨ TỰ ĐÚNG SAI
VD: Đ-Đ-S-S)
(a)
A. GDP/người của Bra xin là 6795 USD.
B. Chi lê là quốc gia có GDP/ người cao nhất. 252,7 19,3 9
C. Dạng biểu đồ thích hợp thể hiện số dân của một số nước trong khu vực Mỹ la tinh là đường.
D. Quy môGDPcủacác nước trong khu vực có sự chênh lệch lớn.
(ĐIỀN THEO THỨ TỰ ĐÚNG SAI
VD: Đ-S-Đ-S)
(a)
Cho thông tin sau: Mỹ la tinh là một trong những khu vực có sự đa dạng về chủng tộc bậc nhất trên thế giới, bao gồm người Ơ-rô-pê-ô-it, người Môn- gô- lô-ít, người Nê- gro- it và người lai giữa các chủng tộc.
A. Người bản địa thuộc chủng tộc Ơ- rô- pê- ô-it.
B. Tạo sự đa dạng về văn hóa. C. Có nhiều luồng nhập cư thuộc các chủng tộc khác nhau.
D. Chủng tộc Nê- grô- it là luồng nhập cư từ châu Á
(ĐIỀN THEO THỨ TỰ ĐÚNG SAI
VD: Đ-S-Đ-S)
(a)
Các nước nào sau đây tham gia thành lập Cộng đồng Kinh tế châu Âu (năm 1957)
Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Áo, Hà Lan, Lúc-xăm-bua
Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua.
Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Ba Lan, Lúc-xăm-bua.
Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Na Uy, Lúc-xăm-bua
Các nước gia nhập Liênminh châu Âu(EU) năm2007là
Ru-ma-ni,An-ba-ni.
Bun-ga-ri,Ru-ma-ni.
An-ba-ni,Bun-ga-ri
Ru-ma-ni,I-ta-li-a.
QuátrìnhmởrộngcácnướcthànhviênLiênminhchâuÂu(EU)chủyếuhướngvềphía
ĐÔNG
TÂY
NAM
BẮC
MụctiêuchủyếucủaLiênminhchâuÂu(EU)là
xâydựngEUthànhkhuvựctựdovàliênkếtchặtchẽ.
ngănchặnnguycơxungđộtgiữacácdântộc,tôngiáo
cùngnhauhạnchếcácdòngnhậpcưtráiphépxảyra.
bảovệanninh,phòngchốngnguycơbiếnđổikhíhậu.
CơquanđầunãođứngđầuEUhiệnnaylà
Cácủybanchínhphủ.
QuốchộiChâuÂu.
Hộiđồngbộtrưởng.
HộiđồngChâuÂu.
CơquanđặtracácđịnhhướngchungởLiênminhchâuÂu(EU)là
HộiđồngbộtrưởngchâuÂu
B.ỦybanchâuÂu.
C.NghịviệnchâuÂu.
D.HộiđồngchâuÂu.
CơquancónhiệmvụlậpphápởLiênminhchâuÂu(EU)là
A.HộiđồngbộtrưởngEU.
B.ỦybanchâuÂu.
C.NghịviệnchâuÂu.
D.HộiđồngchâuÂu
LĩnhvựcnàosauđâykhôngđặtralàmmụctiêuhợptácchínhtrongLiênminhchâuÂu (EU)?
ThựchiệnquyềnbổnhiệmTòaKiểmtoánchâuÂulà
PhátbiểunàosauđâykhôngđúngvớiLiênminhchâuÂu(EU)?
A.Làmộttrungtâmkinhtếlớntrênthếgiới.
B.Làtổchứcthươngmạihàngđầuthếgiới.
C.Làliênkếtcósựpháttriểnđồngđềugiữacácnước.
D.Làliênkếtkhuvựccónhiềuquốcgianhấtthếgiới.
