Font size
WorksheetsQuiz về Thất nghiệp
Total questions: 96
Worksheet time: 58mins
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp
lạm phát
thu nhập
khủng hoảng
Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được
vị trí
việc làm
bạn đời
chỗ ở
Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang
trưởng thành
phát triển
thất nghiệp
tự tin
Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
tính chất của thất nghiệp
nguồn gốc thất nghiệp
chu kỳ thất nghiệp
cơ cấu thất nghiệp
Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp
tự giác
quyền lực
không tự nguyện
luôn bắt buộc
Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào
tính chất của thất nghiệp
nguồn gốc thất nghiệp
chu kỳ thất nghiệp
nguyên nhân của thất nghiệp
Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp
không tạm thời
cơ cấu
truyền thống
hiện đại
Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là
thất nghiệp cơ cấu
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp chu kỳ
thất nghiệp tự nguyện
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu k
n khác nhau trong cuộc sống được gọi là
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp chu kỳ.
thất nghiệp tự nguyện.
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
thất nghiệm cơ cấu.
thất nghiệm tạm thời.
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệm chu kỳ.
Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tự nhiên.
thất nghiệp chu kỳ.
Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
cao.
thấp.
giữ nguyên.
cân bằng.
Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, kho nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
cao.
thấp.
giữ nguyên.
cân bằng.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Mất cân đối cung cầu lao động.
Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.
Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Cơ chế tinh giảm lao động.
Thiếu kỹ năng làm việc.
Đơn hàng công ty sụt giảm.
Do tái cấu trúc hoạt động.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Do không hài lòng với công việc được giao.
Thuộc đối tượng tinh giảm biên chế của công ty.
Công ty bị phá sản phải ngừng
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Cơ chế tinh giảm lao động.
Thiếu kỹ năng làm việc.
Không hài lòng với công việc.
Do vi phạm hợp đồng lao động.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Do khả năng ngoại ngữ kém.
Do thiếu kỹ năng làm việc.
Do không đáp ứng yêu cầu.
Do công ty thu hẹp sản xuất.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của người lao động?
Do thiếu kỹ năng làm việc.
Do được bổ nhiệm vị trí mới.
Do tinh giảm biên chế lao động.
Do không hài lòng với mức lương.
Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?
Thu nhập.
Địa vị.
Thăng tiến.
Tuổi thọ.
Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của người lao động
có khả năng cải thiện.
gặp nhiều khó khăn.
được cải thiện đáng kể.
ngày càng sung túc.
Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải
đóng cửa sản xuất.
mở rộng sản xuất.
thúc đẩy sản xuất.
đầu tư hiệu quả.
Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến
nhu cầu tiêu dùng giảm.
nhu cầu tiêu dùng tăng.
lượng cầu càng tăng cao.
lượng cung càng tăng cao.
Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế sẽ
tăng.
giảm.
cải thiện.
củng cố
Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều
công ty mới thành lập.
tệ nạn xã hội tiêu cực.
hiện tượng xã hội tốt.
nhiều người thu nhập cao.
Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ lãng phí
tài nguyên thiên nhiên.
nguồn lực sản xuất.
ngân sách nhà nước.
tín dụng thương mại.
Đối với nguồn thu ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho thu ngân sách nhà nước có xu hướng
giảm.
tăng.
không đổi.
ổn định.
Đối với ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho chi ngân sách nhà nước có xu hướng
giảm.
tăng.
không đổi.
ổn định.
Đối với vấn đề giải quyết việc làm, chính sách nào dưới đây sẽ góp phần hạn chế tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay?
Mở rộng xuất khẩu lao động.
Đẩy mạnh trợ cấp thất nghiệp.
Tăng thuế đối với doanh nghiệp.
Tăng thuế xuất khẩu hàng hóa.
Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện tốt nội dung nào dưới đây trong việc kiềm chế tỷ lệ thất nghiệp?
Mở rộng quy mô giáo dục.
Tăng hiệu quả sử dụng vốn.
Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo.
Thúc đẩy sản xuất và dịch vụ.
Việc làm nào dưới đây sẽ góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay?
Phát triển sản xuất và dịch vụ.
Xóa bỏ định kiến về giới.
Chia đều lợi nhuận khu vực.
Hưởng chế độ phụ cấp khu vực.
Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để
chia đều lợi nhuận thường niên.
độc quyền phân loại hàng hóa.
làm trái thỏa ước lao động tập thể.
sử dụng hiệu quả các nguồn vốn.
Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để
đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
hạn chế xuất khẩu hàng hóa.
giảm quy mô doanh nghiệp.
chia đều các nguồn thu nhập.
Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để
khuyến khích làm giàu hợp pháp.
tăng cường thu thuế thất nghiệp.
nhận viện trợ từ nước ngoài.
giảm quy mô doanh nghiệp nhỏ.
Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để khuyến khích mọi người dân được
tự do làm giàu hơp pháp.
san bằng lợi nhuận bình quân.
đồng bộ nâng cấp hạ tầng cơ sở.
cung cấp thông tin về pháp luật.
Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?
Áp dụng mọi loại cạnh tranh
Mở rộng dịch Homstay.
Chiến lược phân bổ lợi nhuận
Bảo trợ quyền tác giả.
Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?
Vay vốn ưu đãi để sản xuất.
Chăm sóc sức khỏe ban đầu.
Chăm sóc sức khỏe khi ốm.
Chiế
Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?
Vay vốn ưu đãi để sản xuất.
Chăm sóc sức khỏe ban đầu.
Chăm sóc sức khỏe khi ốm.
Chiếm hữu tài nguyên.
Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?
Phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.
Khuyến khích để phát triển tài năng
Sử dụng nguồn quỹ bảo trợ xã hội.
Tận dụng tối đa mọi nguồn nhân lực.
Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt biện pháp nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?
Phát triển kinh tế gia đình.
Theo thỏa thuận lao động tập thể.
việc san bằng thu nhập cá nhân.
việc chia đều của cải xã hội.
Giải pháp nào dưới đây không góp phần vào việc kiềm chế thất nghiệp ở nước ta hiện nay?
Đẩy mạnh chính sách xuất khẩu lao động.
Đẩy mạnh việc thu thuế doanh nghiệp.
Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay.
Khuyến khích làm giàu theo pháp luật.
Tình trạng tồn tại một bộ phận lực lượng lao động muốn làm việc nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Lực lượng lao động.
Thiếu việc làm.
Có việc làm.
Thất nghiệp
Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp
chu kỳ.
giới tính.
lứa tuổi.
theo vùng
Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp chu kỳ, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp
tạm thời.
giới tính.
lứa tuổi.
theo vùng.
Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp chu kỳ, thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp
giới tính.
lứa tuổi.
Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp chu kỳ, thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp
giới tính
lứa tuổi
theo vùng
cơ cấu
Theo đặc trưng của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành các loại nào dưới đây?
Thất nghiệp theo giới tính, thất nghiệp theo lứa tuổi, thất nghiệp theo vùng.
Thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp thời vụ.
Thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì.
Thất nghiệp trá hình, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp tự nguyện.
Theo đặc trưng của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp theo vùng, thất nghiệp theo lứa tuổi và
giới tính
trá hình
cơ cấu
tự nguyện
Theo đặc trưng của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp theo giới tính, thất nghiệp theo lứa tuổi và
cơ cấu
theo vùng
tự nguyện
thời vụ
Theo tính chất của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp
thời vụ
giới tính
lứa tuổi
cơ cấu
Theo tính chất của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp thời vụ
tự nguyện
lứa tuổi
cơ cấu
chu kỳ
Theo tính chất của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp thời vụ
không tự nguyện
chu kỳ
thời vụ
tạm thời
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chỗ ở,... chưa xin được việc làm mới, gọi là
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp cơ cấu
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chỗ ở,... chưa xin được việc làm mới, gọi là
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp chu kì.
thất nghiệp thời vụ.
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, sự dịch chuyển cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngành được gọi là
thất nghiệp thời vụ.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp chu kì.
thất nghiệp tự nguyện.
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do tính chu kì của nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm được gọi là
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp trá hình.
thất nghiệp chu kì.
thất nghiệp cơ cấu.
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp?
Thất nghiệp làm cho đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn.
Thất nghiệp là nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã hội.
Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng.
Thất nghiệp gây lãng phí lao động xã hội, làm giảm sản lượng của nền kinh tế.
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?
Nhà nước ban hành các chính sách để thu hút đầu tư.
Nhà nước phát triển hệ thống dạy nghề, dịch vụ việc làm.
Nhà nước xây dựng hệ thống bảo hiểm thất nghiệp, xuất khẩu lao động.
Nhà nước điều tiết để duy trì một tỉ lệ thất nghiệp cao trong nền kinh tế.
Việc người lao động đang trong quá trình chuyển việc nên chưa có việc làm được gọi là
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp chu kì
thất nghiệp cơ cấu.
Việc người lao động đang trong quá trình chuyển việc nên chưa có việc làm được gọi là
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp chu kì
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp cơ cấu.
Việc một số lao động mất việc khi nền kinh tế rơi vào thời kì khủng hoảng, trì trệ được gọi là
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp chu kì
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp cơ cấu.
Ngành X thu hẹp sản xuất dẫn đến nhiều lao động bị mất việc trong trường hợp này gọi là
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp chu kì
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp cơ cấu.
Ngành H thay đổi phương thức sản xuất nên một số lao động bị mất việc trong trường hợp này gọi là
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp chu kì
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp cơ cấu.
Đối với anh K, việc thất nghiệp sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây?
Thu nhập cá nhân giảm sút.
Ngân sách nhà nước suy giảm.
Doanh nghiệp thu hẹp sản xuất.
Lãng phí nguồn lực xã hội.
Đâu là nguyên nhân cơ bản khiến anh K chưa tìm được việc làm phù hợp?
Do không có chuyên môn.
Do vi phạm kỷ luật lao động.
Do không hài lòng với công việc.
Đâu là nguyên nhân cơ bản khiến anh K chưa tìm được việc làm phù hợp?
Do không có chuyên môn.
Do vi phạm kỷ luật lao động.
Do không hài lòng với công việc.
Do cơ sở kinh doanh bị phá sản.
Xét về mặt tính chất, việc anh K chưa tìm được việc làm phù hợp là biểu hiện của loại hình thất nghiệp
cơ cấu.
chu kỳ.
tự nguyện.
tạm thời.
Giải pháp nào dưới đây thể hiện vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp trong thông tin trên?
Cho doanh nghiệp vay vốn.
Khuyến khích mở rộng sản xuất.
Đào tạo hỗ trợ chuyển đổi nghề.
Mở rộng đối tượng được trợ cấp.
Việc thất nghiệp đã gây nên những hậu quả gì đối với chị P?
Gia đình ly tán.
Đời sống khó khăn.
Sức khỏe suy giảm.
Doanh nghiệp phá sản.
Căn cứ vào nguồn gốc dẫn đến thất nghiệp, loại hình thất nghiệp của chị P là loại hình thất nghiệp
cơ cấu.
tự nhiên.
tạm thời.
chu kỳ.
Biện pháp nào dưới đây của Nhà nước vừa góp phần kiềm chế lạm phát vừa góp phần thúc đẩy sản xuất và giảm tỷ lệ thất nghiệp của người lao động?
Nâng lương cho người thất nghiệp.
Mở rộng đối thượng hỗ trợ thất nghiệp.
Giảm thuế, hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp.
Nâng cao mức thuế xuất khẩu hàng hóa.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến nhiều doanh nghiệp phá sản, tình trạng thất nghiệp gia tăng trong thông tin trên là do
chi phí sản xuất tăng cao.
người lao động xin nghỉ việc.
doanh nghiệp thay đổi cơ cấu.
nhà nước tăng thu thuế cá nhân.
Thông tin trên đề cập đến loại hình thất nghiệp nào dưới đây của người lao động?
Thất nghiệp chu kỳ.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp tự nguyện.
Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của một số lao động trong trường hợp trên là do
cơ sở sản xuất đóng cửa.
thay đổi chỗ cư trú.
nghỉ hưu theo chế độ.
vi phạm kỷ luật lao động.
Chủ thể nào dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp tạm thời?
Anh H.
Chị D.
Ông K.
Anh Y.
Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?
Anh H và chị D.
Anh H và ông K.
Anh Y và anh H.
Chị D và ông K.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?
Chị H và chị M.
Anh L và chị Q.
Chị M và anh L.
Chị Q và và chị H.
Những ai dưới đây thuộc loại hình thất nghiệp tự nguyện?
Anh L.
Chị M.
Chị Q.
Chị H.
Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chính cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh.
Thất nghiệp của chị Y là loại hình thất nghiệp tự nguyện. Đúng, chị chủ động thôi việc do cảm thấy công việc không phù hợp với mình.
Nguyên nhân anh X bị thất nghiệp là do mất cân đối quan hệ cung cầu. Sai, nguyên nhân anh X thất nghiệp là do vi phạm kỷ luật.
Loại hình thất nghiệp của anh T là thất nghiệp cơ cấu. Sai, đây là thất nghiệp chu kỳ, do sự suy giảm kinh tế dẫn đến nhu cầu lao động thấp.
Chị Y, anh X và anh T đều bị ảnh hưởng về thu nhập do bị thất nghiệp. Đúng, thất nghiệp khiến các lao động này bị ảnh hưởng về thu nhập.
Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Theo thống kê của Sở
Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tình chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng. a) Mất cân đối cung cầu lao động là nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp. Đúng, vì có sự chênh lệch giữa lao động có chuyên môn cao và lao động phổ thông. b) Thất nghiệp trong trường hợp trên là thất nghiệp cơ cấu. Đúng, vì mất cân đối giữa cơ cấu lao động về cung cầu. c) Tăng nguồn cung lao động là bác sĩ có chuyên môn cao sẽ khắc phục được tình trạng thất nghiệp. Đúng, như vậy sẽ cân đối cung cầu về lao động. d) Tình trạng mất cân đối như trên nếu kéo dài sẽ gây ra nhiều hệ lụy cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Đúng, vì thất nghiệp nhiều sẽ gây ra các vấn đề xã hội, thiếu lao động chuyên môn cao sẽ kìm hãm sự phát triển kinh tế.
Mất cân đối cung cầu lao động là nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp.
Thất nghiệp trong trường hợp trên là thất nghiệp cơ cấu.
Tăng nguồn cung lao động là bác sĩ có chuyên môn cao sẽ khắc phục được tình trạng thất nghiệp.
Tình trạng mất cân đối như trên nếu kéo dài sẽ gây ra nhiều hệ lụy cho sự phát triển kinh tế - xã hội.
Sau khi tốt nghiệp Đại học, anh D làm hồ sơ dự tuyển vào một công ty. Anh không được nhận vào làm việc do không đáp ứng được nhiều yêu cầu của công ty. Còn chị H sau khi ra trường đã nộp hồ sơ năng lực để dự tuyển vào công ty X và được nhận vào thử việc 3 tháng. Sau 3 tháng do hạn chế về năng lực chị H không được công ty ký hợp đồng chính thức nên đã chủ động đi tìm công việc mới. a) Anh D và chị H đều thất nghiệp do năng lực còn hạn chế. Đúng
Anh D và chị H đều thất nghiệp do năng lực còn hạn chế. Đúng, vì hạn chế năng lực nên sau thời gian thử việc đều không được ký kết mới.
Đúng
Sai
Thất nghiệp của anh D là loại hình thất nghiệp tự nhiên. Sai, đây là thất nghiệp cơ cấu, do cơ cấu lao động không đáp ứng được.
Đúng
Sai
Thất nghiệp của chị H là loại hình thất nghiệp cơ cấu. Đúng, do cơ cấu lao động không đáp ứng được.
Đúng
Sai
Trong giai đoạn hiện nay, xu hướng chung của thị trường là tuyện dụng các lao động có trình độ hơn là tuyển dụng các lao động phổ thông. Đúng, vì đây là xu hướng chuyển dịch của thị trường lao động.
Đúng
Sai
Ông D - trợ lí văn phòng tại công ty xuất khẩu thuỷ sản A đã 25 năm không hề chuẩn bị cho tình huống một ngày nhận được tin công ty sẽ đóng cửa vĩnh viễn do bị thua lỗ, phá sản. Con trai lớn của ông cũng vừa rơi vào tình trạng thất nghiệp sau 3 năm làm việc do bị sa thải vì thừa nhân công. Cuộc sống của ông gặp rất nhiều khó khăn khi không còn thu nhập. Còn con trai ông tâm li chán nản...
Đúng
Sai
Loại hình thất nghiệp của ông D là thất nghiệp do cơ cấu. Đúng, vì do biến động về cơ cấu kinh tế, doanh nghiệp bị phá sản.
Đúng
Sai
Con trai ông D thất nghiệp là loại hình thất nghiệp tự nguyện. Sai, đây là thất nghiệp cơ cấu, do sự biến động của cơ cấu kinh tế dẫn đến lao động bị dôi dư.
Đúng
Sai
Thất nghiệp đã ảnh hưởng đến cả ông D và người con trai. Đúng, khiến cho thu nhập của cả 2 người gi
Đúng
Sai
Loại hình thất nghiệp của chị M là thất nghiệp tự nguyện. Sai, đây là thất nghiệp do cơ cấu, chị B bị chấm dứt vì năng lực chuyên môn không đáp ứng.
Đúng
Sai
Bảo hiểm thất nghiệp là biện pháp an sinh xã hội giúp hạn chế hậu quả do thất nghiệp gây ra. Đúng, vì góp phần hỗ trợ một phần thu nhập trong thời gian tìm việc làm mới.
Đúng
Sai
Chị M được nhận bảo hiểm thất nghiệp đến khi chị tìm được việc làm mới. Sai, chị M chỉ đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp ba tháng.
Đúng
Sai
Nâng cao trình độ chuyên môn là giải pháp giúp chị M có công việc ổn định sau này. Đúng vì đây là xu hướng tuyển dụng của thị trường lao động hiện nay.
Đúng
Sai
