Font size
WorksheetsK11. ÔN TẬP KIỂM TRA HKII 24-25
Total questions: 106
Worksheet time: 3hrs 57mins
Quần đảo Nhật Bản nằm ở
Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Nam Đại Dương.
Từ bắc xuống nam, bốn đảo lớn nhất của Nhật Bản lần lượt là
Kiu-xiu, Hôn-su, Hô-cai-đô, Xi-cô-cư.
Hôn-su, Hô-cai-đô, Kiu-xiu, Xi-cô-cư.
Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu.
Hôn-su, Hô-cai-đô, Xi-cô-cư, Kiu-xiu.
Nhật Bản là quốc gia thuộc khu vực
Đông Á.
Nam Á.
Bắc Á.
Đômg Nam Á.
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm vị trí địa lí và lãnh thổ của Trung Quốc?
Trung Quốc tiếp giáp với 14 quốc gia.
Nằm gần các quốc gia và khu vực có nền kinh tế phát triển năng động.
Trung Quốc có cửa ngõ đường biển thông ra Thái Bình Dương.
Giáp với hai đại dương lớn là Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Phần phía đông Trung Quốc tiếp giáp với đại dương nào sau đây?
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương.
Bắc Băng Dương.
Loại rừng chiếm ưu thế ở Nhật Bản là
rừng nhiệt đới.
rừng lá rộng.
rừng lá kim.
rừng cận nhiệt ẩm.
Phát biểu nào không đúng về đặc điểm tự nhiên của Nhật Bản là
nơi có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau.
nằm trong khu vực khí hậu gió mùa, ít mưa.
địa hình chủ yếu là đồi núi với nhiều núi lửa.
có nhiều thiên tai động đất, núi lửa, sóng thần.
Nhận định nào sau đây không đúng với khí hậu của Nhật Bản?
Lượng mưa tương đối cao.
Thay đổi từ bắc xuống nam.
Có sự khác nhau theo mùa.
Phía nam có khí hậu ôn đới.
Sông ngòi Nhật Bản có đặc điểm nào sau đây?
Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố đều trên cả nước.
Chủ yếu là các sông nhỏ, ngắn, dốc, có giá trị thủy điện.
Có nhiều sông lớn bồi tụ những đồng bằng phù sa màu mỡ.
Các sông có giá trị tưới tiêu nhưng không có giá trị thủy điện.
Các kiểu khí hậu chủ yếu ở miền đông Trung Quốc là
cận nhiệt đới gió mùa, ôn đới gió mùa.
ôn đới gió mùa, nhiệt đới gió mùa.
nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo.
cận xích đạo, cận nhiệt đới gió mùa.
Đặc điểm tự nhiên của miền tây Trung Quốc là có
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
các dãy núi cao đồ sộ, cao nguyên xen lẫn các bồn địa.
kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
các cửa sông lớn đổ ra vùng biển rộng, giàu tiềm năng.
Các đồng bằng ở miền đông Trung Quốc theo thứ tự từ bắc xuống nam là
Hoa Bắc, Đông Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Nam, Hoa Trung.
Đông Bắc, Hoa Nam, Hoa Bắc, Hoa Trung.
Các khoáng sản có trữ lượng hàng đầu thế giới của Trung Quốc là
kim cương, than đá, đồng.
dầu mỏ, khí tự nhiên, chì.
than đá, dầu mỏ, quặng sắt.
than đá, khí tự nhiên, kẽm.
Ý nào sau đây không đúng về đặc điểm tự nhiên của Trung Quốc?
Phần lớn lãnh thổ có khí hậu ôn đới.
Địa hình đồi núi ở phía đông, đồng bằng ở phía tây.
Phần lớn các sông thường bắt nguồn từ phía tây và chảy ra các biển ở phía đông.
Phía bắc là rừng lá rộng và rừng lá kim, phía nam là rừng cận nhiệt ẩm.
Dân cư Nhật Bản có những đặc tính nổi bật là?
Tập trung nhiều vào các đô thị.
Chăm chỉ, trách nhiệm và kỉ luật.
Người già ngày càng nhiều.
Tuổi thọ dân cư ngày càng cao.
Dân số Nhật Bản không có đặc điểm nào sau đây?
Dân cư tập trung ở các thành phố ven biển.
Tỉ lệ người già ngày càng cao.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp.
Quy mô dân số ngày càng tăng nhanh.
Phát biểu nào say đây đúng với xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở Nhật Bản?
Tỉ lệ nhóm dân số từ 15 đến 64 tuổi ít nhất.
Tỉ lệ nhóm dân số từ 65 tuổi trở lên cao nhất.
Tỉ lệ nhóm dân số dưới 15 tuổi tăng nhanh.
Tỉ lệ nhóm dân số từ 65 tuổi trở lên tăng nhanh.
Đặc điểm nổi bật về xã hội Trung Quốc là
ít chú trọng đến công tác giáo dục, y tế.
là cái nôi của nền văn minh nhân loại.
là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn.
chất lượng cuộc sống của người dân rất cao.
Phát biểu nào sau đây đúng với cơ cấu dân số thành thị và nông thôn Trung Quốc hiện nay?
Tỉ lệ dân thành thị tăng, nông thôn giảm.
Tỉ lệ dân nông thôn tăng, thành thị giảm.
Tỉ lệ dân nông thôn tăng, dân thành thị tăng.
Tỉ lệ dân thành thị giảm, nông thôn giảm.
Ý nào sau đây không phản ánh đặc điểm dân cư Trung Quốc?
Số dân đông, tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao.
Cơ cấu giới tính chênh lệch khá lớn, cơ cấu tuổi đang biến đổi theo hướng già hoá.
Có 56 dân tộc cùng chung sống, người Hán chiếm hơn 90% dân số.
Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở khu vực phía đông.
Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm dân cư Trung Quốc?
Là nước đông dân, tỉ lệ gia tăng dân số cao và mức độ đô thị hoá chậm.
Là nước đông dân, tỉ lệ gia tăng dân số cao, phân bố khá đồng đều.
Là nước đông dân, tỉ lệ gia tăng dân số thấp, phân bố chênh lệch.
Là nước đông dân, phân bố chênh lệch và mức độ đô thị hoá chậm.
Hai thành phố đông dân nhất hiện nay ở Trung Quốc là
Thượng Hải và Bắc Kinh.
Thượng Hải và Quảng Châu.
Bắc Kinh và Trùng Khánh.
Quảng Châu và Trùng Khánh.
Kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng trong giai đoạn 1952 – 1973 không phải nhờ vào việc
hiện đại hóa công nghiệp.
tăng các nguồn vốn đầu tư.
áp dụng các kĩ thuật mới.
nhập rất nhiều nhiên liệu.
Phát biểu nào sau đây không đúng với kinh tế - xã hội Nhật Bản hiện nay?
Đứng vào tốp đầu thế giới về kinh tế, tài chính.
GNI bình quân đầu người và HDI ở mức rất cao.
Tốc độ phát triển kinh tế nhanh hàng đầu châu Á.
Phát triển mạnh các ngành kĩ thuật, công nghệ cao.
Hiện nay quy mô GDP của Trung Quốc đứng thứ mấy trên thế giới?
Thứ nhất.
Thứ hai.
Thứ ba.
Thứ tư.
Cơ cấu kinh tế của Trung Quốc đang chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Giảm tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; tăng tỉ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
Giảm tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và dịch vụ; tăng tỉ trọng công nghiệp, xây dựng.
Giảm tỉ trọng của nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và công nghiệp, xây dựng; tăng tỉ trọng dịch vụ.
Tăng tỉ trọng của nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và công nghiệp, xây dựng; giảm tỉ trọng dịch vụ.
Ý nào không đúng về thành tựu nền kinh tế Trung Quốc đạt được trong những năm gần đây là
Quy mô GDP tăng nhanh và liên tục.
Thu hút FDI hàng đầu thế giới.
Công nghiệp đạt mức tăng trưởng cao.
Bình quân thu nhập đầu người cao hàng đầu thế giới.
Ngành công nghiệp nào sau đây chiếm phần lớn giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu của Nhật Bản?
Công nghiệp điện tử.
Công nghiệp chế tạo.
Công nghiệp luyện kim.
Công nghiệp hóa chất.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Nhật Bản tập trung nhiều nhất ở đảo nào sau đây?
Hôn-su.
Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Ngành công nghiệp mũi nhọn hiện nay của Nhật Bản là
chế tạo.
điện tử.
xây dựng.
dệt.
Ngành công nghiệp nào sau đây của Trung Quốc có sản lượng đứng đầu thế giới?
Khai thác than.
Hóa dầu.
Luyện kim.
Thực phẩm.
Các trung tâm công nghiệp của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở
miền Tây.
vùng duyên hải.
phía nam.
trung tâm đất nước.
Trung Quốc lần đầu tiên đưa người vào vũ trụ và trở về Trái đất an toàn vào năm
2001.
2002.
2003.
2004.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của Trung Quốc hiện nay là
giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp chế biến.
tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp truyền thống.
tăng tỉ trọng các ngành có hàm lượng khoa học - kĩ thuật.
tăng tỉ trọng các ngành khai thác nguyên, nhiên liệu.
Cây trồng chính của Nhật Bản là
lúa mì.
cà phê.
lúa gạo.
cao su.
Nguyên nhân nào sau đây là cơ bản khiến Nhật Bản phải đẩy mạnh thâm canh trong sản xuất nông nghiệp?
Thiếu lương thực.
Công nghiệp phát triển.
Diện tích đất nông nghiệp ít.
Muốn tăng năng suất.
Nền nông nghiệp Nhật Bản
có qui mô lớn, năng suất cao.
chủ yếu sản xuất ra sản phẩm để xuất khẩu.
có ngành chăn nuôi phát triển hơn ngành trồng trọt.
sản xuất theo hướng thâm canh, áp dụng công nghệ tiên tiến.
Nông nghiệp chỉ giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nhật Bản ưu tiên phát triển thương mại, tài chính.
Nhật Bản tập trung ưu tiên phát triển công nghiệp.
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp hiện còn quá ít.
Nhập khẩu nông sản có nhiều lợi thế hơn sản xuất.
Ý nào dưới đây đúng khi nói về ngành nông nghiệp của Trung Quốc
Cây công nghiệp giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu ngành trồng trọt.
Ngành trồng trọt là ngành chủ yếu trong nông nghiệp của Trung Quốc.
Ngành chăn nuôi luôn chiếm tỉ trọng trên 50% cơ cấu ngành nông nghiệp.
Nông nghiệp có sản lượng cao nhờ liên tục mở rộng diện tích sản xuất.
Vùng trồng lúa mì của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở đồng bằng nào?
Hoa Trung và Hoa Nam.
Hoa Bắc và Hoa Trung.
Đông Bắc và Hoa Trung.
Đông Bắc và Hoa Bắc.
Cây trồng giữ vị trí quan trọng nhất trong ngành trồng trọt ở Trung Quốc là
cây lương thực
câu ăn quả
cây công nghiệp
cây thực phẩm
Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất nông nghiệp Trung Quốc?
Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng nhanh.
Nhiều loại nông sản có năng suất cao.
Lương thực chiếm vị trí quan trọng nhất.
Giá trị của chăn nuôi lớn hơn trồng trọt.
Thị trường khách du lịch quốc tế đến Nhật Bản chủ yếu từ các nước thuộc
châu Âu
châu Á
châu Mỹ
châu Đại Dương
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho giao thông vận tải đường biển của Nhật Bản phát triển ngày càng mạnh mẽ?
Đường bờ biển dài, nhiều vịnh biển sâu.
Vùng biển rộng ở xung quanh đất nước.
Nhu cầu đi ra nước ngoài của người dân.
Nhu cầu của hoạt động xuất, nhập khẩu.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ của Nhật Bản?
Chiếm tỉ trọng khá cao trong cơ cấu GDP.
Thương mại và tài chính có vai trò to lớn.
Thương mại luôn đứng vào hàng tốp đầu thế giới.
Đường biển chiếm ưu thế trong vận tải hành khách.
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Nhật Bản là
máy móc, thiết bị điện tử, quang học kĩ thuật và thiết bị y tế.
năng lượng, nguyên liệu công nghiệp, sản phẩm nông nghiệp.
phương tiện vận tải, máy móc, hóa chất, nhiên liệu hóa thạch.
sắt thép các loại, hóa chất, nhựa, nhiên liệu hóa thạch, điện tử.
oại thương của Trung Quốc có đặc điểm nào sau đây?
Trị giá xuất khẩu thường lớn hơn trị giá nhập khẩu.
Trị giá xuất khẩu tăng, trị giá nhập khẩu giảm.
Trị giá xuất khẩu thường bằng trị giá nhập khẩu.
Trị giá xuất khẩu thường nhỏ hơn trị giá nhập khẩu.
Trung Quốc đang đứng đầu thế giới về chiều dài
đường ô tô cao tốc.
đường sắt đệm từ.
đường thủy nội địa.
đường biển quốc tế.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về lĩnh vực dịch vụ ở Trung Quốc?
Là quốc gia đi đầu về công nghệ 5G và xây dựng được mạng lưới 5G lớn nhất giới.
Là cường quốc về thương mại; xuất khẩu có tốc độ tăng trưởng nhanh.
Hệ thống giao thông chưa phát triển mạnh do ảnh hưởng của địa hình đồi núi nhiều.
Du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và được đầu tư phát triển.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm nổi bật của vùng kinh tế Hôn-su?
Diện tích rộng nhất, dân số đông nhất.
Rừng bao phủ phần lớn diện tích của vùng.
Kinh tế phát triển nhất trong các vùng.
Tập trung các trung tâm công nghiệp rất lớn.
Đặc điểm nổi bật của vùng kinh tế Kiu-xiu là
phát triển mạnh khai thác than và thép.
trồng nhiều chè, lúa gạo, thuốc lá.
kinh tế phát triển nhất trong các vùng.
có thành phố lớn là Ô-xa-ca và Cô-bê.
Đặc điểm nổi bật của vùng kinh tế Hô-cai-đô là
có nhiều trung tâm công nghiệp lớn.
phát triển khai thác than và luyện thép
tập trung vào khai thác quặng đồng.
diện tích rừng lớn, nhiều khoáng sản than.
Cho biết GDP của khu vực Bắc Mỹ năm 2015 là 19,77 nghìn tỷ USD và năm 2022 là 27,61 nghìn tỷ USD. Tính tốc độ tăng trưởng của Bắc Mỹ năm 2022 so với năm 2015 (năm gốc). (Làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất).
(a)
Năm 2020, Trung Quốc có sản lượng thủy sản khai thác là 12,7 triệu tấn, sản lượng thủy sản nuôi trồng là 52,3 triệu tấn. Hãy tính tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác của Trung Quốc năm 2020 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
(a)
Biết rằng trong năm 2021, Bra-xin có:
Giá trị xuất khẩu là 280,9 tỉ USD
Giá trị nhập khẩu là 219,4 tỉ USD
Hãy tính cán cân xuất nhập khẩu của Bra-xin trong năm 2021 là bao nhiêu tỉ USD?
( Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
(a)
Biết tổng GDP của Hoa Kì năm 2020 là 20 nghìn tỉ USD, tỉ trọng khu vực Công nghiệp, xây dựng trong cơ cấu GDP của Hoa Kì chiếm 18,4%. Hãy cho biết giá trị khu vực Công nghiệp, xây dựng của Hoa Kì năm 2020 là bao nhiêu nghìn tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất của nghìn tỉ USD)
(a)
a) Sản lượng lúa gạo và lúa mì của Trung Quốc tăng liên tục từ năm 2005 đến năm 2020.
b) Sản lượng lúa mì của Trung Quốc có tốc độ tăng nhanh hơn sản lượng lúa gạo.
c) Lúa gạo được trồng chủ yếu ở các đồng bằng ven biển phía Bắc Trung Quốc.
d) Lúa mì được trồng chủ yếu ở các đồng bằng ven biển phía Nam Trung Quốc. NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/SAI
a,b,c đúng; d: sai
a,b đúng; c,d: sai
a,b sai; c,d: đúng
a,c,d đúng; b: sai
Trung Quốc có tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú, nhiều loại có trữ lượng lớn. Than chiếm khoảng 13% trữ lượng của thế giới, tập trung nhiều ở Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung. Các quặng kim loại màu như: von-phram, thiếc và đất hiếm có trữ lượng đứng đầu thế giới, tập trung chủ yếu ở phía đông nam. Các quặng kim loại đen như: sắt, man-gan,... phân bố chủ yếu ở phía đông bắc.
a) Trung Quốc có tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú, nhiều loại có trữ lượng lớn.
b) Than tập trung nhiều ở phía đông nam Trung Quốc.
c) Tài nguyên khoáng sản của Trung Quốc phân bố đều khắp cả nước.
d) Tài nguyên khoáng sản là điều kiện quan trọng để Trung Quốc xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng. NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/SAI
a,b,c, d đúng
a,c đúng; b,d: sai
a,b đúng; c,d: sai
a,d đúng; b,c: sai
Đô thị hóa ở Trung Quốc diễn ra với tốc độ nhanh, tỉ lệ dân thành thị là 61% năm 2020. Trung Quốc có nhiều thành phố quy mô dân số trên 10 triệu người. Công nghiệp hóa nông thôn đã làm thay đổi diện mạo các làng xã và mở rộng lối sống đô thị.
a) Các đô thị trên 15 triệu dân của Trung Quốc là: Bắc Kinh, Thượng Hải, Trùng Khánh.
b) Các đô thị lớn của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở phía Tây.
c) Mật độ dân số của trung Quốc cao ở phía Đông và thưa thưa thớt ở phía Tây.
d) Phía đông của Trung Quốc có khí hậu gió mùa, nhiều đồng bằng lớn, tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nên thu hút đông dân cư. NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/ SAI
a,c,d đúng; b sai
b,c,d đúng; a sai
a,b,d đúng; c sai
a,d đúng; b,c sai
a) Giá trị xuất khẩu Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2020 tăng 2716,5 tỉ USD.
b) Giá trị nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1978 – 2020 giảm liên tục.
c) Các dạng biểu đồ thích hợp thể hiện thay đổi cơ cấu giá trị xuất khẩu nhập khẩu Trung Quốc trong giai đoạn 1978 – 2020 là cột, đường, miền.
d) Giá trị xuất khẩu nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1978 – 2020 tăng nhanh do thực hiện chiến lược cải cách kinh tế mới. NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/SAI
a,b,d đúng; c sai
a,b đúng; c,d sai
a,d đúng; b,c sai
a,b,c đúng; d sai
a) Giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của Trung Quốc giảm qua các năm.
b) Giá trị xuất khẩu của Trung Quốc luôn nhỏ hơn nhập khẩu.
c) Năm 2020, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ Trung Quốc lớn nhất thế giới.
d) Để thể hiện cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1990 - 2020, dạng biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ cột. NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/SAI
a,b,c đúng; d sai
a,b sai; c,d đúng
a,b,c,d đúng
c đúng; a,b,d sai
Nền công nghiệp Trung Quốc có quy mô lớn, cơ cấu đa dạng với nhiều sản phẩm có sản lượng đứng đầu thế giới. Tuy tỉ trọng ngày càng giảm đi trong cơ cấu GDP nhưng ngành công nghiệp và xây dựng vẫn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của cả nước.
a) Tỉ trọng công nghiệp trong cơ cấu GDP của Trung Quốc ngày càng giảm.
b) Công nghiệp của Trung Quốc phát triển trên cơ sở thuận lợi về vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực dồi dào và ngày càng có chất lượng.
c) Điều kiện phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng của Trung Quốc là dân số đông đứng thứ nhất thế giới, thị trường tiêu thụ lớn, trình độ khoa học – công nghệ phát triển.
d) Giải pháp chủ yếu phát triển công nghiệp ở Trung Quốc là chuyển dịch theo hướng hiện đại hóa, gia tăng các ngành công nghiệp khai thác, hình thành các trung tâm công nghiệp ở miền Tây. NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/ SAI
a,b đúng; c,d sai
a,b, c đúng; d sai
b,c đúng; a,d sai
a,b,d đúng; c sai
a) Nhóm dân số dưới 15 tuổi của Trung Quốc giảm liên tục.
b) Nhóm dân số từ 15 đến 64 tuổi của Trung Quốc giảm liên tục.
c) Nhóm dân số từ 65 tuổi trở lên của Trung Quốc đang tăng.
d) Cơ cấu dân số Trung Quốc giai đoạn 1990- 2020 ít biến động.
a,c, b đúng; d sai
b,c đúng; a,d sai
a,c, d đúng; b sai
a,c đúng; b,d sai
“Để kiểm soát tốc độ tăng dân số, từ năm 1979, Trung Quốc đã áp dụng chính sách mỗi gia đình chỉ có 1 con (chính sách một con). Tuy nhiên, sau 35 năm thực hiện, do thiếu hụt nguồn lao động, mất cân bằng giới tính trầm trọng và tình trạng già hóa dân số, Chính phủ Trung Quốc đã cho phép các gia đình sinh con thứ hai vào năm 2016 và khuyến khích sinh con thứ ba vào năm 2021.”
Theo thông tin trên và kiến thức đã học, hãy cho biết các nhận định sau là đúng hay sai?
a) Trung Quốc có lực lượng lao động rất ít, nguy cơ thiếu hụt nguồn lao động.
b) Trung Quốc có tỉ lệ nữ quá cao so với nam dẫn đến mất cân bằng giới tính trầm trọng.
c) Mất cân bằng giới tính có ảnh hưởng tiêu cực đến đặc điểm nguồn lao động, việc làm, văn hóa – xã hội của Trung Quốc.
d) Dân số Trung Quốc đang tăng rất nhanh nhờ chính sách khuyến khích sinh con thứ ba.
c,d đúng; a,b sai
a,c đúng; b,d sai
c đúng; a,b,d sai
b,c đúng; a,d sai
Những thành tựu về kinh tế trong công cuộc cải cách, mở cửa (từ năm 1978 đến nay) đã đưa Trung Quốc trở thành quốc gia có vị thế quan trọng đối với nền kinh tế thế giới. Trung Quốc là nền kinh tế có quy mô lớn thứ hai thế giới, đóng góp lớn cho tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Theo Ngân hàng Thế giới, mức đóng góp trung bình của Trung Quốc vào tăng trưởng kinh tế thế giới là hơn 30%. Xuất nhập khẩu, đầu tư nước ngoài của Trung Quốc có tác động ngày càng lớn và là động lực thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
a) Nguồn lực tự nhiên đa dạng, phong phú là tiền đề để phát triển kinh tế Trung Quốc trong những năm gần đây.
b) Nguồn lao động dồi dào, trình độ của người lao động ngày càng được nâng cao là nhân tố quyết định thành tựu kinh tế của Trung Quốc trong những năm gần đây.
c) Sự phát triển của công nghiệp – xây dựng của Trung Quốc đang trở thành động lực thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
d) Vị thế của Trung Quốc trong nền kinh tế thế giới ngày càng được nâng cao nhờ thành tựu của công cuộc cải cách, mở cửa.
b,c, d đúng; a sai
a,b,c,d đúng
a,c,d đúng; b sai
a,b,d đúng; c sai
Kể từ khi Trung Quốc bắt đầu mở cửa và cải cách nền kinh tế vào năm 1978, tăng trưởng GDP đạt trung bình hơn 9% một năm. Sau hơn 40 năm cải cách và mở cửa, Trung Quốc đã phát triển nhanh chóng, chính thức vượt Nhật Bản về GDP từ năm 2010. GDP năm 1978 chỉ dưới 150 tỉ USD, đến năm 2020 đã tăng lên hơn 14 600 tỉ USD, đứng thứ 2 thế giới. Cơ cấu GDP có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, tăng cường ứng dụng khoa học – kĩ thuật. Trung Quốc ngày càng khẳng định vị thế kinh tế của mình trên thế giới. NHẬN ĐỊNH NÀO ĐÚNG?
a) Hiện nay, qui mô GDP của Trung Quốc đứng đầu thế giới.
b) Qui mô GDP của Trung Quốc tăng nhanh.
c) Cơ cấu GDP của Trung Quốc chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng ngành nông, lâm, thủy sản; giảm tỉ trọng ngành dịch vụ.
d) Một trong những nguyên nhân giúp Trung Quốc khẳng định vị thế kinh tế của mình là đã chú trọng phát triển và ứng dụng khoa học – công nghệ vào phát triển kinh tế.
A
B
C
D
Biết trị giá xuất khẩu của Trung Quốc là 2723,3 tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 2357,1 tỉ USD (năm 2020). Hãy cho biết kim ngạch trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Trung Quốc năm 2020 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD).
(a)
Biết tổng số dân của Trung Quốc năm 2020 là 1439,3 triệu người, tỉ lệ dân nông thôn là 39% (năm 2020). Hãy cho biết số dân nông thôn của Trung Quốc năm 2020 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu người)
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
(a)
Diện tích của Trung Quốc 9,6 triệu km2 , dân số 1439,3 triệu người (năm 2020) tính mật độ dân số của Trung Quốc (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
(a)
Năm 2020 sản lượng thủy sản khai thác của Trung Quốc là 12,7 triệu tấn, sản lượng thủy sản nuôi trồng là 52,3 triệu tấn. Tính tỉ trọng thủy sản khai thác của Trung Quốc năm 2020? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu, tính tốc độ tăng trưởng GDP của Trung Quốc năm 2020 so với năm 2000 (coi năm 2000 = 100%. Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
(a)
Để tính GDP bình quân đầu người của Việt Nam năm 2023, ta dùng số liệu ước tính như sau:
GDP Việt Nam năm 2023: khoảng 430 tỉ USD
Dân số Việt Nam năm 2023: khoảng 100,3 triệu người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
(a)
Biết tổng GDP của Trung Quốc năm 2020 là 14 688 tỉ USD, số dân năm 2020 là 1,43 tỉ người. Tính GDP bình quân đầu người của Trung Quốc năm 2020 (nghìn USD) (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của nghìn USD)
(a)
Biết tổng GDP của Trung Quốc năm 2020 là 14 688 tỉ USD, tỉ trọng khu vực Công nghiệp, xây dựng trong cơ cấu GDP của Trung Quốc chiếm 37,8%. Hãy cho biết giá trị khu vực Công nghiệp, xây dựng của Trung Quốc năm 2020 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của
tỉ USD)
(a)
Nhật Bản là quốc gia đông dân, năm 2020 là 126,2 triệu người. Tỉ lệ gia tăng dân số thấp và có xu hướng giảm. Cơ cấu dân số già, số dân ở nhóm 0 đến 14 tuổi chiếm 12%, và nhóm trên 65 chiếm 29% tổng dân số (năm 2020). Mật độ dân số cao, phân bố tập trung ở các thành phố và các vùng đồng bằng ven biển.
a) Lao động Nhật Bản có số lượng lớn.
b) Cơ cấu dân số già dẫn đến hệ quả thiếu lao động trong tương lai.
c) Phân bố dân cư ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
d) Nhóm tuổi 0-14 tuôi chiếm tỉ trọng thấp nhưng có xu hướng ngày càng tăng. NHẬN ĐỊNH NÀO ĐÚNG?
a
b
c
d
Mặc dù là một nước nghèo về tài nguyên, khí hậu lại không ủng hộ nhưng có một thứ ở Nhật Bản không bao giờ nghèo đó chính là con người. Với hệ thống đào tạo và giáo dục được nâng tầm và chăm sóc đặc biệt cũng là chìa khóa mở ra tương lai về kinh tế và chính trị để đất nước phát triển vững mạnh. Việc đầu tư và đẩy mạnh cho giáo dục có ý nghĩa then chốt đối với nước này. Nhà nước bằng mọi cách suốt hàng thế kỷ qua đã tạo lập ra hệ thống giáo dục có thể đào tạo ra một lực lượng lao động có hiệu quả cực cao, đưa một đất nước từ khan hiếm tài nguyên tiến đến một nước công nghiệp phát triển bởi được áp dụng những kỹ thuật, công nghệ cao vào công việc. Người Nhật quan niệm để hoàn thiện được bản thân và phát triển được tiềm năng trong con người mình thì học hỏi và không ngừng học tập là cách tốt nhất mà họ tin tưởng, và học tập không phải là để thỏa mãn nhu cầu trước mắt mà là một sự cố gắng suốt đời”
a) Nghèo tài nguyên khoáng sản, nhiều thiên tai là khó khăn lớn nhất về điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế Nhật Bản.
b) Vấn đề then chốt chốt được đầu tư và đẩy mạnh nhằm mở ra tương lai cho kinh tế và chính trị của Nhật Bản là cải thiện nguồn tài nguyên nghèo nàn.
c) Khoa học kĩ thuật là nhân tố hàng đầu giúp Nhật Bản trở thành nước công nghiệp phát triển mạnh trên thế giới.
d) Theo người Nhật Bản “để hoàn thiện bản thân và phát triển được tiềm năng trong con người mình thì cần phải học hỏi và không ngừng học tập”. NHẬN ĐỊNH NÀO ĐÚNG?
A
B
C
D
Nhật Bản là một quốc gia quần đảo nằm trên Thái Bình Dương, ở phía đông của châu Á. Lãnh thổ trải dài từ khoảng 20°25’B đến 45°33’B và từ 123°Đ đến 154°Đ. Quần đảo Nhật Bản có hình vòng cung dài khoảng 3800 km, gồm 4 đảo lớn là Hốc-cai-đô (Hokkaido), Hôn-su (Honshu), Xi-cô-cư (Shikoku), Kiu-xiu (Kyusu) và hàng nghìn đảo nhỏ khác. Nhật Bản có diện tích đất gần 378 000 km2. Lãnh thổ Nhật Bản được bao bọc bởi biển và đại dương, phía đông và phía nam giáp Thái Bình Dương, phía tây giáp biển Nhật Bản, phía bắc giáp biển ô-khốt. Nhật Bản có vùng đặc quyền kinh tế rộng, đường bờ biển dài khoảng 29 000 km, bị cắt xẻ mạnh nên có nhiều vũng, vịnh kín, thuận lợi xây dựng các cảng biển. Lãnh thổ Nhật Bản nằm trên vành đai lửa Thái Bình Dương nên thường xuất hiện các hiện tượng núi lửa, động đất và sóng thần, gây ra nhiều thiệt hại về kinh tế….
a) Là một quốc đảo, nằm ở phía đông châu Á, từ khoảng vĩ độ 20°25’B – 45°33’B và từ khoảng kinh độ 123°Đ – 154°Đ.
b) Lãnh thổ gồm bốn đảo lớn (Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu) và hàng nghìn đảo nhỏ, trải dài khoảng 3 800 km.
c) Giáp nhiều nước, nằm trong khu vực kinh tế phát triển năng động, gần với Liên bang Nga và Trung Quốc.
d) Nằm trong “vành đai lửa Thái Bình Dương” nên thường xuyên xảy ra động đất, núi lửa và sóng thần,... NHẬN ĐỊNH NÀO ĐÚNG?
A
B
C
D
Với “tinh thần nước Nhật” và sự đồng lòng của toàn thể nhân dân “xứ Phù Tang”, khoảng 20 năm sau chiến tranh (1951-1973), nền kinh tế Nhật Bản phát triển với tốc độ chóng mặt. Nhiều nhà kinh tế thế giới coi đây là sự phát triển “thần kỳ” của nền kinh tế Nhật Bản. Từ một đống đổ nát sau chiến tranh, Nhật Bản trở thành cường quốc kinh tế thứ 2 trong thế giới tư bản chỉ sau Mỹ.
a) Chú trọng đầu tư hiện đại hóa công nghiệp, tăng vốn, gắn liền với áp dụng kĩ thuật mới.
b) Tập trung cao độ vào phát triển tất cả các ngành kinh tế, sản xuất các sản phẩm xuất khẩu.
c) Duy trì cơ cấu hai tầng, vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì những tô chức sản xuât nhỏ, thủ công.
d) Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng, phát triển nhanh các ngành ít cần đến khoáng sản. NHẬN ĐỊNH NÀO ĐÚNG?
A
C
B
D
a) Tỉ lệ gia tăng dân số của Nhật Bản giảm nhanh và liên tục.
b) Những năm Nhật Bản có tỉ lệ gia tăng dân số âm (-) thì quy mô dân số tăng nhanh.
c) Tỉ lệ gia tăng dân số thấp là nguyên nhân quan trọng khiến cơ cấu dân số Nhật Bản già nhanh.
d) Tỉ lệ gia tăng dân số của Nhật Bản thấp do tỉ lệ sinh thấp và tỉ lệ tử cao. NHẬN ĐỊNH ĐÚNG?
D
C
B
A
a) Nhật Bản là quốc gia đông dân, qui mô dân số có xu hướng giảm.
b) Tỉ lệ gia tăng dân số rất thấp gây sức ép vấn đề tăng chi phí an sinh xã hội.
c) Nhật Bản có cơ cấu dân số già, mức sinh rất cao.
d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số dân và tỉ lệ tăng dân số của Nhật Bản giai đoạn 2010 - 2020. NHẬN ĐỊNH ĐÚNG?
A
B
C
D
a) Dân số Nhật Bản liên tục tăng trong giai đoạn 1950 – 2020.
b) Nhật Bản là quốc gia có cơ cấu dân số già, chất lượng cuộc sống cao.
c) Giai đoạn 1950 – 2000, dân số Nhật Bản tăng thêm 44,1 triệu người.
d) Biểu đồ cột thích hợp nhất thể hiện qui mô số dân của Nhật Bản giai đoạn 1950 - 2020.
b,c, d đúng; a sai
b,c, đúng; a,d sai
b, d đúng; a,c sai
a,c, d đúng; b sai
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tỉ lệ dân thành thị của Nhật Bản trong giai đoạn 2000-2020 tăng bao nhiêu %? (Làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %).
(a)
Dân số hiện tại của Nhật Bản là 122.861.407 người vào ngày 24/02/2024 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc. Trong đó, 80.886.544 người trong độ tuổi từ 15 đến 64. Tính tỉ lệ dân số trong độ tuổi trên? (Làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %).
(a)
Cho diện tích của Nhật Bản là 378 nghìn km2, số dân năm 2020 là 126,2 triệu người. Tính mật độ dân số của Nhật Bản năm 2020? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2)
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính số dân của Nhật Bản giảm đi trong giai đoạn 2010 – 2020? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của triệu người)
(a)
Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng gỗ tròn của Nhật Bản năm 2020 so với năm 2000? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
(a)
Năm 2020, tổng trị giá xuất nhập khẩu của Trung Quốc là 5080,4 tỉ USD. Cán cân xuất nhập khẩu là 366,2 tỉ USD. Tính trị giá nhập khẩu của Trung Quốc? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)
(a)
Cho giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của Nhật Bản lần lượt là 775,1 và 788,7 tỉ USD, tính cán cân xuất nhập khẩu của Nhật Bản? (Làm tròn đến một chữ số thập phân của tỉ USD)
(a)
Căn cứ Tập bản đồ Địa lí 11 trang 30, cho biết thành phố nào nằm trên đảo Xicôcư có mật độ dân số dưới 100 người/km2?
Xen đai
Tô ki ô
Cô chi
Xáp pô rô
Căn cứ Tập bản đồ trang 32, cho biết sông Trường Giang chạy chủ yếu theo hướng nào?
Bắc - Nam.
Đông Bắc - Tây Nam.
Tây - Đông.
Đông - Tây.
Căn cứ Tập bản đồ trang Tự nhiên Nhật Bản, cho biết kinh độ bao nhiêu chạy qua thủ đô Tô-ky-ô?
1400B.
360Đ.
1400Đ.
360B.
Căn cứ Tập bản đồ trang Dân cư, đô thị Nhật Bản, cho biết thành phố có mật độ dân số từ 500 người/km2 ở trên đảo Kiu-xiu?
Ky-ô-tô.
Cô-chi.
Na-gô-ia.
Phu-cu-ô-ca.
Căn cứ Tập bản đồ trang 33, cho biết đô thị nào không giáp biển?
Giang Tô.
Thâm Quyến.
Hắc Long Giang.
Liêu Ninh.
Căn cứ Tập bản đồ trang kinh tế Trung Quốc, ngành hóa dầu không có ở trung tâm công nghiệp nào?
U-rum-si.
Thượng Hải.
Cáp Nhĩ Tân.
Quảng Châu.
Căn cứ Tập bản đồ trang kinh tế Trung Quốc, tỉnh nào chủ yếu phát triển vùng rừng?
Nam Kinh & Thẩm Dương.
Bao Đầu & Lan Châu.
Vũ Hán & Cáp Nhĩ Tân.
Côn Minh & Qúy Dương.
Căn cứ Tập bản đồ trang Kinh tế Nhật Bản, cho biết trung tâm công nghiệp nào nằm ở bờ Đông Nhật Bản.
Tô-ya-ma.
Nii-ga-ta.
Y-cô-ha-ma.
Cô-bê.
Căn cứ Tập bản đồ trang Tự nhiên Trung Quốc, cho biết khu vực ôn đới lục địa ở Trung Quốc có thảm thực vật tiêu biểu là
Rừng nhiệt đới.
Thảo nguyên.
Đài nguyên.
Rừng lá kim.
Căn cứ Tập bản đồ trang Kinh tế Nhật Bản, các trung tâm kinh tế có ngành điện tử tin học?
Na-ga-xa-ki, Tô-ky-ô, Cu-si-rô.
Mát-xuy-ama, Cao-axa-ki, Xáp-pô-rô.
Cô-chi, Cô-bê, Phu-cu-ô-ca.
Phu-cu-ô-ca, Cao-axa-ki, Tô-ky-ô.
Năm 2022, Xingapo có trị giá xuất khẩu là 870,8 tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 701,6 tỉ USD. Hãy cho biết kim ngạch xuất nhập khẩu của Xingapo là bao nhiêu tỉ USD? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết trong giai đoạn 2000 - 2021, cán cân xuất nhập khẩu của khu vực Đông Nam Á vào năm có giá trị xuất siêu nhiều nhất là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
(a)
a) Tất cả các loại hình đều giảm; trong đó tham quan, giải trí giảm nhanh nhất.
b) Trong giai đoạn 2010 - 2019, số lượng khách du lịch công vụ tăng ít nhất.
c) Năm 2019, loại hình tham quan, giải trí có tốc độ tăng trưởng tăng nhanh nhất và tăng thêm 59,7%.
d) Biểu đồ tròn thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng số lượng khách du lịch phân theo loại hình của thế giới qua các năm.
NHẬN ĐỊNH NÀO ĐÚNG
A
B
C
D
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết cán cân xuất nhập khẩu của khu vực Đông Nam Á có giá trị xuất siêu nhiều nhất vào năm nào?
(a)
Tính tỉ trọng giá trị xuất khẩu của Ca-na-đa năm 2021 là bao nhiêu %? Biết rằng giá trị xuất khẩu của Ca-na-đa là 611,1 tỉ USD và giá trị nhập khẩu của Ca-na-đa là 609,2 tỉ USD. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
(a)
a) Để thể hiện tốc độ tăng trưởng các sản phẩm nông nghiệp Trung Quốc, giai đoạn 2005 – 2020, biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ đường.
b) Trong giai đoạn 2005 – 2020, tình hình sản xuất lạc, lúa gạo, lúa mì, thịt bò đều có xu hướng tăng.
c) Lúa mì là sản phẩm có tốc độ tăng trưởng cao nhất, 137,9% so với năm 2005, tăng 31,5 triệu tấn.
d) Trong giai đoạn 2005 – 2020, tình hình sản xuất lạc, lúa gạo, lúa mì, thịt bò đều có xu hướng giảm. NHẬN ĐỊNH NÀO ĐÚNG.
A
B
C
D
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính sản lượng lương thực bình quân theo đầu người của Trung Quốc năm 2020? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg/người)
(a)
