Font size
Worksheetsthelittleprince11
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Ngoài phần đất ở trung tâm Bắc Mỹ, Hoa Kỳ còn bao gồm
bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-oai.
quần đảo Ha-oai và quần đảo Ăng-ti lớn.
quần đảo Ăng-ti lớn, quần đảo Ăng-ti nhỏ.
quần đảo Ăng-ti nhỏ và bán đảo A-la-xca.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của Hoa Kỳ?
Nằm ở bán cầu Đông.
Giáp Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Tiếp giáp Ca-na-đa và khu vực Mỹ Latinh.
Ở trên lục địa Bắc Mỹ.
Tự nhiên Hoa Kỳ
đa dạng nhưng ít có sự phân hóa.
đa dạng và có sự phân hóa rõ rệt.
phong phú và có sự phân hóa rõ.
có nhiều nét nổi bật và phân hóa.
Vùng phía Đông Hoa Kỳ có
các dãy núi trẻ chạy theo hướng bắc - nam.
nhiều kim loại màu như vàng, đồng, chì.
tài nguyên năng lượng hết sức phong phú.
các đồng bằng phù sa ven Đại Tây Dương.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngoại thương của Hoa Kỳ?
Chiếm tỉ trọng lớn trong GDP.
Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu lớn.
Giá trị nhập siêu ngày càng tăng.
Là một nước xuất siêu rất lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với giao thông vận tải của Hoa Kỳ hiện nay?
Mạng lưới đường bộ đến khắp mọi miền.
Phương tiện vận tải hiện đại nhất thế giới.
Có số lượng sân bay nhiều nhất thế giới.
Vận tải đường hàng hải không phát triển.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hoạt động tài chính của Hoa Kỳ?
Có hàng nghìn tổ chức ngân hàng, tài chính.
Thu hút nhiều triệu lao động khắp đất nước.
Tạo ra rất nhiều lợi thế và các nguồn thu lớn.
Chỉ tập trung phát triển mạnh mẽ trong nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hoạt động thông tin liên lạc của Hoa Kỳ?
Rất hiện đại.
Nhiều vệ tinh.
Có GPS toàn cầu.
ít thay đổi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hoạt động du lịch của Hoa Kỳ?
Ngành du lịch phát triển mạnh mẽ.
Du khách hầu hết là khách nội địa.
Có doanh thu hàng năm rất lớn.
Cơ sở hạ tầng ngày càng hiện đại.
Hoa Kỳ là quốc gia không có
hệ thống giao thông hiện đại nhất, đủ các loại hình.
thị trường tài chính lón nhất, ảnh hưởng toàn cầu.
nhiều vệ tinh nhất và đã thiết lập GPS toàn cầu.
giá trị xuất khẩu luôn lớn hơn giá trị nhập khẩu.
Tài nguyên khoáng sản của Liên bang Nga có nhiều thuận lợi cho phát triển những ngành công nghiệp nào sau đây?
Năng lượng, luyện kim, hóa chất.
Năng lượng, luyện kim, dệt.
Năng lượng, luyện kim, cơ khí.
Năng lượng, luyện kim, vật liệu xây dựng.
Biểu hiện nào sau đây là khó khăn của tự nhiên Nga đối với phát triển kinh tế?
Tài nguyên tập trung chủ yếu ở vùng núi.
Nhiều sông ngòi có trữ năng thủy điện lớn.
Phần lớn lãnh thổ nằm ở khí hậu ôn đới.
Diện tích rừng lớn, chủ yếu rừng khai thác.
Tổng trữ năng thủy điện của Nga tập trung chủ yếu trên các sông ở vùng
Đông Âu.
núi U-ran.
Xi-bia.
Viễn Đông.
Sông lớn nhất chảy trên đồng bằng Đông Âu của Nga là
Ê-nit-xây.
Ô-bi.
Lê-na.
Vôn-ga.
Nơi nào sau đây ở Nga có diện tích rừng không lớn?
Phần phía Bắc của đồng bằng Đông Âu.
Phần phía Nam của đồng bằng Tây Xi-bia.
Cao nguyên Trung Xi-bia.
Vùng phía Đông của Xi-bia.
Phát biểu nào sau đây không đúng với những khó khăn về tự nhiên của Liên bang Nga đối với phát triển kinh tế - xã hội?
Địa hình núi và cao nguyên chiếm diện tích lớn.
Nhiều vùng rộng, có khí hậu băng giá hoặc khô hạn.
Phần lớn lãnh thổ nằm ở vành đai khí hậu ôn đới.
Tài nguyên chủ yếu ở vùng núi hoặc vùng lạnh giá.
Phát biểu nào sau đây không đúng về tự nhiên của Liên bang Nga?
Trữ lượng khoáng sản đứng vào hàng đầu thế giới.
Có các con sông lớn và hàng nghìn con sông nhỏ.
Diện tích rừng không lớn, rừng taiga là nhiều nhất.
cao nguyên, đầm lầy chiếm diện tích lớn, nhiều hồ.
Các trung tâm công nghiệp truyền thống được phân bố ở những nơi nào sau đây?
Đồng bằng Đông Âu, U-ran, Xanh Pê-téc-bua.
Đồng bằng Đông Âu, Trung tâm U-ran, Xanh Pê-téc-bua.
Đồng bằng Đông Âu, U-ran, Tây Xi-bia.
Đồng bằng Đông Âu, Tây Xi-bia, Xanh Pê-téc-bua.
Các tổ hợp công nghiệp quốc phòng thường được phân bố ở những nơi nào sau đây?
Đồng bằng Đông Âu, Xanh Pê-téc-bua.
Trung tâm U-ran, Xanh Pê-téc-bua.
Đồng bằng Đông Âu, Tây Xi-bia.
Đồng bằng Đông Âu, Trung tâm U-ran.
Các trang tâm công nghiệp rất lớn của Liên bang Nga là
Mát-xcơ-va và Xanh Pê-téc-bua.
Xanh Pê-téc-bua và Nô-vô-xi-biêc.
Nô-vô-xi-biêc và Vla-đi-vô-xtôc.
Vla-đi-vô-xtôc và Ác-khan-ghen.
Nhật Bản nằm ở vị trí nào sau đây?
Đông Á.
Nam Á.
Bắc Á.
Tây Á.
Quần đảo Nhật Bản trải ra theo một vòng cung dài (km)
3600.
3700
3900
3800
Nơi dòng biển nóng và lạnh gặp nhau ở vùng biển Nhật Bản thường tạo nên
ngư trường nhiều cá.
sóng thần dữ dội.
động đất thường xuyên.
bão lớn hàng năm.
Gió mùa mùa đông từ lục địa Á-Âu thổi đến Nhật Bản trở nên ẩm ướt do đi qua
biển Nhật Bản.
đảo Hô-cai-đô.
Thái Bình Dương.
biển Ô-khốt.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Nhật Bản?
Có nhiều núi lửa đang hoạt động.
Hàng năm có nhiều trận động đất.
Biển có nhiều sóng thần xảy ra.
Có nhiều bão nhiệt đới hoạt động.
Khó khăn chủ yếu nhất về thiên nhiên của Nhật Bản là
có đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh.
có nhiều núi lửa, động đất ở khắp nơi.
trữ lượng khoáng sản không đáng kể.
nhiều đảo lớn, đảo nhỏ cách xa nhau.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của Nhật Bản?
Lượng mưa tương đối cao.
Thay đổi từ bắc xuống nam.
Có sự khác nhau theo mùa.
Chủ yếu là khí hậu nhiệt đới.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu Nhật Bản?
Khí hậu gió mùa, mưa nhiều.
Phía bắc có khí hậu ôn đới lạnh.
Phía nam có khí hậu cận nhiệt đới.
Ở giữa có khí hậu ôn đới lục địa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phía bắc Nhật Bản?
Khí hậu có tính chất ôn đới.
Mùa đông kéo dài và lạnh.
Mùa hạ nóng, mưa to và bão.
Có nhiều tuyết về mùa đông.
Khí hậu phía nam Nhật Bản phân biệt với phía bắc bởi
mùa đông kéo dài, lạnh.
mùa hạ nóng, mưa to và bão.
có nhiều tuyết về mùa đông.
nhiệt độ thấp và ít mưa.
Đặc điểm khí hậu phía nam của Nhật Bản là
mùa đông kéo dài, lạnh.
mùa hạ nóng, mưa to và bão.
có nhiều tuyết về mùa đông.
nhiệt độ thấp và ít mưa.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với biển Nhật Bản?
Đường bờ biển dài, vùng biển rộng.
Ven biển có nhiều vũng, vịnh, đảo.
Có ngư trường lớn với nhiều loài cá.
Có trữ lượng dầu mỏ tương đối lớn.
Nhật Bản không phải là đất nước có
mạng lưới sông khá dày, ngắn dốc, nhiều suối khoáng nóng.
tỉ lệ che phủ rừng lớn, nhiều loại rừng, nhiều vườn quốc gia.
vùng biển rất giàu đa dạng sinh học, có nhiều ngư trường lớn.
tài nguyên khoáng sản giàu có, nhất là quặng sắt và than đá.
Phát biểu nào sau đây đúng về đô thị hóa ở Nhật Bản?
Tỉ lệ dân thành thị cao.
Không có siêu đô thị.
Số lượng đô thị rất ít.
Dân đô thị đang giảm.
Đặc tính nào sau đây nổi bật đối với người dân Nhật Bản?
Tập trung nhiều vào các đô thị.
cần cù, chịu khó và sáng tạo.
Người già ngày càng nhiều.
Tuổi thọ dân cư ngày càng cao.
Biểu hiện nào sau đây nói lên người Nhật ham học?
Dành thời gian cho công việc.
Làm việc cần cù và rất tích cực.
Có tinh thần trách nhiệm cao.
Chú trọng đầu tư cho giáo dục.
Khó khăn chủ yếu nhất của dân cư Nhật Bản đối với phát triển kinh tế không phải là
tốc độ tăng dân số thấp và giảm dần.
phần lớn dân cư phân bố ven biển.
cơ cấu dân số già, trên 65 tuổi nhiều.
tỉ suất tăng dân số tự nhiên rất nhỏ.
Phần lớn dân cư Nhật Bản tập trung ở các thành phố ven biển chủ yếu do ở đây có
địa hình bằng phẳng, khí hậu ôn hòa.
đồng bằng rộng và đất đai màu mỡ.
đường bờ biển dài; nhiều vũng, vịnh.
nguồn nước dồi dào và ít có thiên tai.
Tỉ lệ người già trong dân cư càng lớn đã gây khó khăn chủ yếu nào sau đây đối với Nhật Bản?
Thiếu nguồn lao động, chi phí phúc lợi xã hội lớn.
Thu hẹp thị trường tiêu thụ, mở rộng dịch vụ an sinh.
Thiếu nguồn lao động, phân bố dân cư không hợp lí.
Thu hẹp thị truờug tiêu thụ, gia tăng súc ép việc làm.
Phát biểu nào sau đây không đúng về dân cư, xã hội Nhật Bản?
Thu nhập bình quân đầu người cao.
Nhiều thành tựu khoa học công nghệ.
Trình độ lao động hàng đầu thế giới.
Số lượng người nhập cư và di cư lớn.
Những năm 1973 - 1974, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản giảm xuống nhanh, nguyên nhân là do
có nhiều động đất, sóng thần.
khủng hoảng dầu mỏ thế giới.
khủng hoảng tài chính thế giới.
cạn kiệt tài nguyên khoáng sản.
Phần lớn các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản phân bô ở ven biển phía Thái Bình Dương, chủ yếu là do ở đây có
địa hình phẳng, các cảng biển lớn.
đất đai màu mỡ, dân cư đông đúc.
nhiều sông ngòi, nguyên liệu dồi dào.
lao động nhiều, vùng biển rộng lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ của Nhật Bản (năm 2019)?
Chiếm 70% giá trị tổng sản phẩm trong nước.
Thương mại và tài chính có vai trò hết sức to lớn.
Nhật Bản đứng thứ tư thế giới về thương mại.
Hoạt động đầu tư ra nước ngoài ít được coi trọng.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản giai đoạn 2000 - 2020?
- 2000: xuất khẩu_479,3 ; nhập khẩu_379,7
- 2005: xuất khẩu_594,9 ; nhập khẩu_515,9
- 2010: xuất khẩu_769,8 ; nhập khẩu_694,1
- 2015: xuất khẩu_624,9 ; nhập khẩu_625,6
- 2020: xuất khẩu_641,3 ; nhập khẩu_635,4
Xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm.
Xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng.
Xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng.
Cán cân thương mại liên tục tăng.
Các mặt hàng xuất khẩu của Nhật Bản là
máy móc, thiết bị điện tử, quang học kĩ thuật và thiết bị y tế.
nhiên liệu hóa thạch, thực phẩm, nguyên liệu thô công nghiệp.
phương tiện vận tải, máy móc, hóa chất, nhiên liệu hóa thạch.
sắt thép các loại, hóa chất, nhựa, nhiên liệu hóa thạch, điện tử.
Các mặt hàng nhập khẩu của Nhật Bản là
máy móc, thiết bị điện tử, quang học kĩ thuật và thiết bị y tế.
nhiên liệu hóa thạch, thực phẩm, nguyên liệu thô công nghiệp.
phương tiện vận tải, máy móc, hóa chất, nhiên liệu hóa thạch.
sắt thép các loại, hóa chất, nhựa, nhiên liệu hóa thạch, điện tử.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho giao thông vận tải đường biển của Nhật Bản phát triển ngày càng mạnh mẽ?
Đường bờ biển dài, nhiều vịnh biển sâu.
Vùng biển rộng ở xung quanh đất nước.
Nhu cầu đi ra nước ngoài của người dân.
Nhu cầu của hoạt động xuất, nhập khẩu.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho giao thông đường biển là ngành không thể thiếu được đối với Nhật Bản?
Đường bờ biển dài, nhiều vịnh biển sâu.
Đất nước quần đảo, có hàng nghìn đảo.
Người dân có nhu cầu du lịch quốc tế.
Hoạt động thương mại phát triển mạnh.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nông nghiệp Nhật Bản?
Chiếm tỉ trọng rất lớn trong GDP.
Phát triển theo hướng thâm canh.
Chú trọng năng suất, chất lượng.
Phương pháp chăn nuôi tiên tiến.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho sản lượng đánh bắt hải sản của Nhật Bản có xu hướng giảm?
Nguồn lợi hải sản ngày càng bị giảm sút.
Môi trường biển ngày càng bị ô nhiễm.
Lực lượng đánh bắt ngày càng ít hơn.
Phương tiện đánh bắt không đổi mới.
Đặc điểm nổi bật của vùng kinh tế Hô-cai-đô là
diện tích rộng nhất, dân số đông nhất.
rừng bao phủ phần lớn diện tích của vùng.
kinh tế phát triển nhất trong các vùng.
tập trung các trung tâm công nghiệp rất lớn.
Đặc điểm nổi bật về công nghiệp của vùng kinh tế Hôn-su là
có nhiều trung tâm công nghiệp lớn.
phát triển khai thác than và luyện thép.
tập trung vào khai thác quặng đồng.
chủ yếu khai thác than đá, quặng sắt.
Đặc điểm nổi bật về công nghiệp của vùng kinh tế Kiu-xiu là
có nhiều trung tâm công nghiệp lớn.
phát triển khai thác than và luyện thép.
tập trung vào khai thác quặng đồng.
chủ yếu khai thác than đá, quặng sắt.
Đặc điểm nổi bật về công nghiệp của vùng kinh tế Xi-cô-cư là
có nhiều trung tâm công nghiệp lớn.
phát triển khai thác than và luyện thép.
tập trung vào khai thác quặng đồng.
chủ yếu khai thác than đá, quặng sắt.
Đặc điểm nổi bật về công nghiệp của vùng kinh tế Hô-cai-đô là
có nhiều trung tâm công nghiệp lớn.
phát triển khai thác than và luyện thép.
tập trung vào khai thác quặng đồng.
chủ yếu khai thác than đá, quặng sắt
Số nước có chung đường biên giới với Trung Quốc là
11
12
13
14
Các đặc khu hành chính của Trung Quốc ở ven biển là
Hồng Công và Ma Cao.
Ma Cao và Thượng Hải.
Quảng Châu và Hồng Công.
Thượng Hải và Quảng Châu.
Đặc điểm tự nhiên của miền Đông Trung Quốc là có
các đồng bằng chầu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
nhiều tài nguyên rừng, nhiều khoáng sản và đồng cỏ.
thượng nguồn của các sông lớn theo hướng tây đông.
Tự nhiên miền Tây không có
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
nhiều tài nguyên rừng, nhiều khoáng sản và đồng cỏ.
thượng nguồn của các sông lớn theo hướng tây đông.
Đặc điểm tự nhiên của miền Tây Trung Quốc là có
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
nhiều tài nguyên khoáng sản kim loại màu nổi tiếng.
Tự nhiên miền Đông không có
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
nhiều tài nguyên khoáng sản kim loại màu nổi tiếng.
Miền Đông Trung Quốc là nơi
gồm các dãy núi, cao nguyên, bồn địa.
bắt nguồn của các sông lớn chảy ra biển.
có các đồng bằng châu thổ rộng lớn.
có nhiều khoáng sản và đồng cỏ rộng.
Miền Tây Trung Quốc là nơi có
nhiều hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn.
nhiều đồng bằng châu thổ rộng, đất màu mỡ.
nhiều đồng bằng châu thổ rộng, đất màu mỡ.
khí hậu cận nhiệt đới gió mùa, ôn đới gió mùa.
Miền Tây Trung Quốc là nơi không có
các dãy núi, cao nguyên, bồn địa.
thượng nguồn của các sông lớn.
các đồng bằng châu thổ rộng lớn.
nhiều khoáng sản và đồng cỏ rộng.
Miền Đông Trung Quốc là nơi không có
hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn.
đồng bằng châu thổ rộng, đất màu mỡ
các khoáng sản kim loại màu nổi tiếng.
kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.
Thành tựu của chính sách dân số triệt để (mỗi gia đình chỉ có một con)của Trung Quốc là
giảm tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
làm tăng chênh lệch cơ cấu giới tính.
làm tăng số lượng lao động nữ giới.
giảm quy mô dân số của cả nước.
Dân cư Trung Quốc phân bố tập trung chủ yếu ở các
đồng bằng phù sa ở miền Đông.
sơn nguyên, bồn địa ở miền Tây.
khu vực biên giới phía bắc.
khu vực ven biển ở phía nam.
Phát biểu nào sau đây đúng với cơ cấu dân số thành thị và nông thôn Trung Quốc hiện nay?
Dân thành thị tăng, dân nông thôn giảm.
Dân nông thôn tăng, dân thành thị giảm.
Dân nông thôn tăng, dân thành thị tăng.
Dân thành thị không tăng, nông thôn giảm.
Thành phố đông dân nhất của Trung Quốc hiện nay là
Thượng Hải.
Bắc Kinh.
Thành Đô.
Vũ Hán.
Việc phân bố dân cư khác nhau rất lớn giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc đã gây ra khó khăn chủ yếu nhất về
sử dụng hợp lí tài nguyên và lao động.
nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.
việc bảo vệ tài nguyên và môi trường.
phòng chống các thiên tai hàng năm.
Biểu hiện của việc Trung Quốc rất chú ý đầu tư cho phát triển giáo dục không phải là
tỉ lệ người biết chữ từ 15 tuổi trở lên rất cao.
cải cách giáo dục để phát triển tố chất dân cư.
đa dạng các loại hình trường học ở các cấp.
thường xuyên đổi mới sách giáo khoa và thi.
Thuận lợi to lớn của dân cư Trung Quốc đối với phát triển kinh tế - xã hội không phải là
truyền thống lao động cần cù và sáng tạo.
tỉ lệ người già trong dân số ngày càng cao.
nhiều lao động và ngày càng được bổ sung.
chất lượng lao động ngày càng nâng cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư và xã hội của Trung Quốc?
Đất nước có dân số đông nhất thế giới.
Các thành phố lớn tập trung ở miền Tây.
Tiến hành chính sách dân số triệt để.
Chú ý đầu tư cho phát triển giáo dục.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư, xã hội Trung Quốc?
Chú ý đầu tư cho phát triển giáo dục.
Dân tộc ít người có số lượng lớn nhất.
Soạn ra chữ viết từ trước Công nguyên.
Người lao động có tính cần cù, sáng tạo.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tình hình xã hội Trung Quốc?
Phát triển giáo dục được đầu tư chú trọng.
Phân hóa giàu nghèo ngày càng rõ rệt hơn.
Chất lượng cuộc sống người dân tăng lên.
Không có sự chênh lệch giữa vùng, miền.
Trong khoảng hai thập niên cuối thế kỉ XX, Trung Quốc đứng đầu thế giới về
tổng sản phẩm quốc nội.
QDP bình quân đầu người.
tốc độ tăng trưởng kinh tế.
đầu tư nước ngoài (FDI).
Thành tựu của công cuộc hiện đại hóa Trung Quốc không phải là
tốc độ tăng trưởng cao.
tổng GDP tăng lên lớn.
đời sống dân nâng cao.
tăng dân số tự nhiên giảm.
Phát biểu nào sau đây không đúng về thành tựu của công cuộc hiện đại hóa Trung Quốc?
Giao lưu ngoài nước hạn chế, giao lưu trong nước phát triển.
Nhiều năm có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.
Tổng thu nhập quốc dân vưom lên vị trí cao ở trên thế giới.
Thu nhập bình quân đầu người tăng nhiều lần so với trước.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Trung Quốc hiện nay?
Tích cực thu hút đầu tư nước ngoài.
Tập trung vào các ngành truyền thống.
Tăng cường xuất, nhập khẩu hàng hóa.
Chú ý ứng dụng các công nghệ cao.
Trong quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường, các nhà máy ở Trung Quốc không được
chủ động trong lập kế hoạch sản xuất.
chủ động tìm kiếm thị trường tiêu thụ.
tham gia đầu tư tại các đặc khu kinh tế.
bỏ qua đánh giá tác động môi trường.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất nông nghiệp Trung Quốc?
Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng nhanh.
Nhiều loại nông sản có năng suất cao.
Lương thực chiếm vị trí quan trọng nhất.
Giá trị của chăn nuôi lớn hơn trồng trọt.
Loại cây nào sau đây được trồng nhiều ở đồng bằng Hoa Bắc?
mía
chè
bông
ngô
Loại cây nào sau đây được trồng nhiều ở đồng bằng Đông Bắc?
mía
chè
lúa mì
lúa gạo
Loại cây nào sau đây được trồng nhiều ở đồng bằng Hoa Trung?
lúa mì
củ cải đường
bông
ngô
Loại cây nào sau đây được trồng nhiều ở đồng bằng Hoa Bắc?
củ cải đường
thuốc lá
chè
mía
Trung Quốc đang đứng đầu thế giới về chiều dài
đường ô tô cao tốc.
đường sắt đệm từ.
đường thủy nội địa.
đường biển quốc tế.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho sản lượng lương thực bình quân đầu người của Trung Quốc hiện nay vẫn còn chưa cao?
Sản lượng lương thực lớn, nhưng quy mô dân số rất lớn.
Sản lượng lương thực chưa lớn, nhưng quy mô dân số lớn.
Sản lượng lương thực rất lớn, nhưng dân số tăng nhanh.
Sản lượng lương thực nhỏ, nhưng dân số lớn nhất thế giới.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nông nghiệp Trung Quốc hiện nay?
Có nhiều chính sách phát huy tiềm năng lao động.
Có nhiều biện pháp khai thác tài nguyên tự nhiên.
Sản lượng một số nông sản đứng hàng đầu thế giới.
Cây công nghiệp lâu năm có vị trí quan trọng nhất.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào đúng về sự chuyển dịch cơ cấu GDP của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2021?
- 1985: nông nghiệp_27,9; công nghiệp_42,7; dịch vụ_29,4
- 1995: nông nghiệp_19,6; công nghiệp_46,8; dịch vụ_33,6
- 2005: nông nghiệp_11,6; công nghiệp_47,0; dịch vụ_41,4
- 2020: nông nghiệp_7,7; công nghiệp_37,8; dịch vụ_54,5
- 2021: nông nghiệp_7,3; công nghiệp_39,4; dịch vụ_53,3
Nông nghiệp giảm, công nghiệp giảm, dịch vụ tăng.
Nông nghiệp tăng, công nghiệp tăng, dịch vụ giảm.
Nông nghiệp giảm, công nghiệp tăng, dịch vụ tăng.
Nông nghiệp tăng, công nghiệp giảm, dịch vụ tăng.
Cho bảng số liệu:
BẢNG TRỊ GIÁ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA GIAI ĐOẠN 2009 - 2021 ( đơn vị: tỉ USD )
- 2009: xuất khẩu_1 201,0; nhập khẩu_1 005,0; cán cân thương mại_196,0
- 2013: xuất khẩu_2 209,0; nhập khẩu_1 949,0; cán cân thương mại_260,0
- 2015: xuất khẩu_2 275,0; nhập khẩu_1 682,5; cán cân thương mại_592,5
- 2017: xuất khẩu_2 263,3; nhập khẩu_1 843,8; cán cân thương mại_419,5
- 2020: xuất khẩu_2 590,4; nhập khẩu_2 057,2; cán cân thương mại_533,2
- 2021: xuất khẩu_3 553,5; nhập khẩu_3 091,3; cán cân thương mại_462,2
Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây không đúng về trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của Trung Quốc giai đoạn 2009 -2021?
Giá trị xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu.
Cán cân thương mại đạt dương qua các năm.
Giá trị xuất khẩu gấp nhiều lần nhập khẩu.
Giá trị xuất khẩu luôn lớn hơn nhập khẩu.
