Font size
WorksheetsĐỊA LÝ CUỐI KÌ II
Total questions: 92
Worksheet time: 57mins
Câu 1. Đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp trang trại là thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của gia đình. xuất hàng hoá, quy mô đất đai và vốn lớn.
A, sản xuất nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của gia đình.
B. chủ yếu là sản xuất hàng hoá, quy mô đất đai và vốn lớn.
C. ra đời dựa trên tinh thần tự nguyện của các hộ nông dân.
D. gồm các địa phương tương tự nhau về điều kiện sinh thái.
Câu 2. Đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ vùng nông nghiệp là
A. sản xuất nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của gia đình.
B. chủ yếu là sản xuất hàng hoá, quy mô đất đai và vốn lớn.
C, ra đời dựa trên tinh thần tự nguyện của các hộ nông dân
D. gồm các địa phương tương tự nhau về điều kiện sinh thái
Câu 3. Mục đích chủ yếu của trang trại là
A. sản xuất nông phẩm hàng hoá theo nhu cầu của thị trường.
B. phát triển sản xuất nông nghiệp ở quy mô diện tích rộng.
C. đẩy mạnh cách thức tổ chức và quản lí sản xuất tiến bộ.
D. sản xuất theo hướng chuyên môn hoá và thâm canh sâu.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng với hình thức tổ chức sản xuất trang trại trong nông nghiệp?
A. Đẩy mạnh sản xuất chuyên môn hoá.
D. Tư liệu sản xuất thuộc sở hữu nhà nước.
B. Tập trung vào các nông sản có lợi thế.
C. Thuê mướn lao động làm ở trang trại.
Câu 5. Sản xuất trang trại được tiến hành theo cách thức
A. đa canh.
C. thâm canh.
B. đa dạng
D. quảng canh.
Câu 6. Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nào sau đây gắn liền
A. Hộ gia đình.
B. Hợp tác xã.
C. Trang trại.
D. Vùng công nghiệp
Câu 7. Phát biểu nào sau đây không đúng về vùng nông nghiệp?
A. Lãnh thổ tương đối đồng nhất về những điều kiện tự nhiên.
B. Lãnh thổ tương đối đồng nhất về điều kiện kinh tế - xã hội.
C. Hình thành nên những vùng chuyên môn hoá nông nghiệp.
D. Ranh giới trùng hợp hoàn toàn với vùng kinh tế tổng hợp.
Câu 8. Vùng nông nghiệp không có ý nghĩa nào sau đây?
B. Cơ sở để hình thành vùng công nghiệp
A. Làm cho phân bố nông nghiêp hợp lí.
D. Sản xuất phù hợp với điều kiện sinh thái.
C. Tạo vùng chuyên môn hoá nông nghiệp
Câu 9. Vai trò của trang trại đối với sản xuất nông nghiệp không phải là
A. phát triển cây trồng, vật nuôi có giá trị hàng hoá cao.
C. tạo việc làm, tăng thêm thu nhập cho người lao động.
B. tạo nên vùng chuyên môn hoá và tập trung hàng hoá.
D. bảo tồn xã hội và cơ sở đảm bảo cho kinh tế tập thể.
Câu 1. Vai trò của công nghiệp không phải là
A. sản xuất ra khối lượng của cải vật chất lớn cho xã hội.
B. đóng vai trò chủ đạo trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân,
C. tạo cơ sở vững chắc cho an ninh lương thực đất nước.
D. cung cấp các tư liệu sản xuất, tạo sản phẩm tiêu dùng.
Câu 2. Biểu hiện nào sau đây thể hiện không rõ vai trò chủ đạo của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân?
A. Cung cấp tư liệu sản xuất cho tất cả các ngành kinh tế,
B. Mở rộng thị trường lao động, tạo ra nhiều việc làm mới
C. Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho các ngành kinh tế.
D. Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho đời sống con người.
Cầu 3. Vai trò của công nghiệp đối với các ngành kinh tế là
A. khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên.
B. thúc đẩy sự phát triển của các ngành
A. khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên.
D. giảm chênh lệch về trình độ phát triển.
Câu 4. Vai trò của công nghiệp đối với đời sống người dân là
A. thúc đẩy nhiều ngành phát triển.
B. tạo việc làm mới, tăng thu nhập.
C. làm thay đổi phân công lao động.
D. khai thác hiệu quả các tài nguyên.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng về công nghiệp?
A. Trình độ phát triển công nghiệp phản ánh trình độ phát triển nền kinh tế.
C. Công nghiệp là ngành góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng nền kinh tế.
B. Công nghiệp là ngành tạo ra khối lượng sản phẩm rất lớn cho toàn xã hội.
D. Công nghiệp làm tăng khoảng cách phát triển của nông thôn và miền núi.
Câu 6. Đặc điểm của sản xuất công nghiệp không phải là
A. bao gồm có hai giai đoạn.
C. gồm có nhiều ngành phức tạp.
B. có tính chất tập trung cao độ.
D. phụ thuộc nhiều vào tự nhiên.
Câu 7. Công nghiệp gồm ba nhóm ngành chính là
D. khai thác, sản xuất điện, dịch vụ.
B. chế biến, dịch vụ, công nghiệp nặng.
A. khai thác, chế biến, dịch vụ.
A. khai thác, chế biến, dịch vụ.
Câu 8. Hoạt động công nghiệp nào sau đây không cần nhiều lao động?
B. Giày - da.
A. Dệt – may.
C. Thủy điện
D. Thực phẩm
Câu 9. Hoạt động công nghiệp nào sau đây đòi hỏi trình độ công nghệ và chuyên môn cao?
A. Dệt - may.
B. Giày - da.
C. Hoá dầu
D. Thực phẩm
Câu 10. Các ngành công nghiệp nào sau đây phải đội ngũ lao động kĩ thuật cao, công nhân lành nghề?
A. Kĩ thuật điện, điện tử - tin học, cơ khí chính xác.
B. Thực phẩm, điện tử - tin học, cơ khí chính xác.
C. Dệt - may, kĩ thuật điện, hoá dầu, luyện kim màu.
D. Da - giày, điện tử - tin học, vật liệu xây dựng.
Câu 11. Các nhân tố nào sau đây có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển và phân bố công nghiệp?
B. Khí hậu – nước, dân cư – lao động, vốn, thị trường, chính sách,
A. Khoáng sản, dân cư - lao động, đất, thị trường, chính sách.
C. Khoa học kĩ thuật, dân cư - lao động, thị trường, chính sách.
D. Đất, rừng, biển, dân cư - lao động, vốn, thị trường, chính sách
Câu 12. Nhân tố đảm bảo lực lượng sản xuất cho công nghiệp là
A. khoa học, công nghệ.
D. vốn và thị trường.
B. liên kết và hợp tác.
C. dân cư, lao động.
Cho thông tin sau:
Đặc điểm của sản xuất công nghiệp là: gắn với máy móc, gồm nhiều công đoạn phức tạp. Các cuộc cách mạng công nghiệp với tác động của công nghệ số làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu ngành công nghiệp và hình thức tổ chức sản xuất công nghiệp. Sản xuất công nghiệp có sự tập trung hóa, chuyên môn hóa và hợp tác hóa. Ngành công nghiệp ngày càng tham gia mạnh mẽ vào chuỗi giá trị toàn cầu. Sản xuất công nghiệp ngày càng chú trọng đến bảo vệ môi trường.
a) Sản xuất công nghiệp luôn gắn với máy móc và ngày càng hiện đại.
(a)
Cho thông tin sau:
Đặc điểm của sản xuất công nghiệp là: gắn với máy móc, gồm nhiều công đoạn phức tạp. Các cuộc cách mạng công nghiệp với tác động của công nghệ số làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu ngành công nghiệp và hình thức tổ chức sản xuất công nghiệp. Sản xuất công nghiệp có sự tập trung hóa, chuyên môn hóa và hợp tác hóa. Ngành công nghiệp ngày càng tham gia mạnh mẽ vào chuỗi giá trị toàn cầu. Sản xuất công nghiệp ngày càng chú trọng đến bảo vệ môi trường.
b) Sản xuất công nghiệp có sự tập trung hóa, chuyên môn hóa và hạn chế sự thay đổi.
(a)
Cho thông tin sau:
Đặc điểm của sản xuất công nghiệp là: gắn với máy móc, gồm nhiều công đoạn phức tạp. Các cuộc cách mạng công nghiệp với tác động của công nghệ số làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu ngành công nghiệp và hình thức tổ chức sản xuất công nghiệp. Sản xuất công nghiệp có sự tập trung hóa, chuyên môn hóa và hợp tác hóa. Ngành công nghiệp ngày càng tham gia mạnh mẽ vào chuỗi giá trị toàn cầu. Sản xuất công nghiệp ngày càng chú trọng đến bảo vệ môi trường.
c) Việc tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu đã làm giảm mức độ cạnh tranh của hàng hóa.
(a)
Cho thông tin sau:
Đặc điểm của sản xuất công nghiệp là: gắn với máy móc, gồm nhiều công đoạn phức tạp. Các cuộc cách mạng công nghiệp với tác động của công nghệ số làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu ngành công nghiệp và hình thức tổ chức sản xuất công nghiệp. Sản xuất công nghiệp có sự tập trung hóa, chuyên môn hóa và hợp tác hóa. Ngành công nghiệp ngày càng tham gia mạnh mẽ vào chuỗi giá trị toàn cầu. Sản xuất công nghiệp ngày càng chú trọng đến bảo vệ môi trường.
d) Để phát triển bền vững trong công nghiệp cần chú trọng đến bảo vệ môi trường
(a)
Câu 1. Ngành công nghiệp năng lượng gồm
A. khai thác than, khai thác dầu khí, điện lực.
C. khai thác than, khai thác dầu khí, nhiệt điện.
B. khai thác than, khai thác dầu khí, thuỷ điện,
D. khai thác than, khai thác dầu khí, điện gió.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của ngành công nghiệp năng lượng?
B. Là cơ sở không thiếu được của phát triển sản xuất hiện đại.
A. Là ngành kinh tế quan trọng và cơ bản của một quốc gia.
C. Là tiền đề của các tiến bộ khoa học - kĩ thuật và công nghệ.
D. Là thước đo trình độ phát triển văn hoá - xã hội của quốc gia.
Câu 3. Than đá không dùng để làm
B. cốc hoá cho luyện kim đen.
A. nhiên liệu cho nhiệt điện.
C. nguyên liệu cho hoa than.
D. vật liệu dùng để xây dựng.
Câu 4. Các quốc gia nào sau đây tập trung nhiều than đá?
A. Hoa Kì, LB Nga, Trung Quốc, Ba Lan
B. Hoa Kì, LB Nga, Trung Quốc, Thái Lan.
C. Hoa Kì, LB Nga, Trung Quốc, I-ran
D. Hoa Kỳ, LB Nga, Trung Quốc, I-ta-li-a.
Câu 5. Trữ lượng dầu mỏ trên thế giới tập trung lớn nhất ở
B. Bắc Mỹ.
A. Trung Đông.
C. Mỹ La-tinh.
D. Tây Âu
Cấu 6. Phát biểu nào sau đây đúng với việc phân bố thí nguyên dầu mỏ trên thế giới?
A. Tập trung chủ yếu ở nhóm các nước phát triển.
B. Tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển.
C. Nhu cầu về dầu mỏ trên thế giới bị sút giảm.
D. Tốc độ khai thác dầu mỏ ngày càng chậm lại
Câu 7. Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp điện?
A. Sản lượng điện chủ yếu tập trung ở các nước phát triển và nước công nghiệp hóa.
B. Sản lượng điện bình quân đầu người là thước đo trình độ phát triển và văn minh.
C. Điện sản xuất từ nhiều nguồn khác nhau: nhiệt điện, thủy điện, tua bin khí,..
D. Sản lượng điện bình quân theo đầu người cao nhất là ở các nước đang phát triển.
Cấu 8. Cơ cấu sử dụng năng lượng hiện nay có sự thay đổi theo hướng tập trung tăng tỉ trọng
A. củi gỗ.
D. hăng lượng mới.
C. Dầu khí
D. Than đá
Câu 9. Hiện nay, con người tập trung phát triển nguồn năng lượng sạch không phải vì nguyên nhân nào sau đây?
A. Than đá, dầu khí đang cạn kiệt.
C. Mưa axit xảy ra ở rất nhiều nơi.
B. Xảy ra biến đổi khí hậu toàn cầu.
D. Chi phí sản xuất không quá cao.
Câu 10. Nguồn năng lượng sạch gồm
A. năng lượng mặt trời, sức gió, địa nhiệt.
C. năng lượng mặt trời, sức gió, dầu khí.
B. năng lượng mặt trời, sức gió, than đá
D. năng lượng mặt trời, sức gió, củi gỗ.
Câu 11. Nguồn năng lượng nào sau đây được xếp vào loại không cạn kiệt?
A. Than đán
B. Dầu khí
C. Sức gió
D. Củi gỗ
Câu 12. Sản phẩm của công nghiệp luyện kim đen là
B. đồng, chì.
A. sắt, thép.
C. vàng, bạc
D. kẽm, nhôm
Câu 13. Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp điện tử - tin học?
A. Là một ngành công nghiệp trẻ, bùng nổ từ năm 1990 lại đây.
B. Được coi là một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia.
C. Là thước đo trình độ phát triển kinh tế - kĩ thuật của các nước.
D, Chiếm nhiều diện tích rộng, tiêu thụ nhiều kim loại, điện nước.
Câu 14. Công nghiệp điện tử - tin học là ngành cần
A. nhiều diện tích rộng.
C. lao động trình độ cao.
B. nhiều kim loại, điện.
D. tài nguyên thiên nhiên.
Câu 15. Sản phẩm công nghiệp điện tử - tin học thuộc nhóm máy tính là
A. thiết bị công nghệ, phần mềm.
B. Ảnh kiện điện tử, các vi mạch.
C. ti vi màu, đồ chơi điện tử, catset.
D. máy fax, điện thoại, mạng viba.
Câu 16. Ngành nào sau đây không thuộc công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
B. Da - giày.
A. Dệt may.
C. Rượu - bia
D. Nhựa
Cấu 17. Sản phẩm của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chủ yếu là
A. dùng cho các ngành công nghiệp khác.
D. phục vụ cho các hoạt động ở cuộc sống.
B. phục vụ cho các nhu cầu của nhân dân
C. đáp ứng nhu cầu hàng ngày về ăn uống
Câu 18. Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm của công nghiệp hàng tiêu dùng so với các ngành công nghiệp nặng?
B. Sử dụng động lực nhiều hơn.
A. Sử dụng nhiên liệu nhiều hơn.
C. Chịu chi phí vận tải lớn hơn
D. Cần có nhiều lao động hơn
Câu 19. Vai trò nào sau đây không đúng với công nghiệp thực phẩm?
A. Đáp ứng nhu cầu hàng ngày về ăn uống.
C. Thúc đẩy ngành nông nghiệp phát triển.
B. Phục vụ việc mặc, ăn uống và sinh hoạt.
D. Làm tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp trọng.
Câu 20. Công nghiệp thế giới hiện nay chú trọng
A. tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.
C. phát triển các ngành công nghệ cao
B. giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.
D. phân bố đều khắp ở các địa phương.
Cho thông tin sau:
Dầu khí có khả năng sinh nhiệt cao (cao hơn than), dễ vận chuyển và sử dụng, nhiên liệu cháy hoàn toàn và không tạo thành tro. Vì vậy, dầu khí chiếm vị trí hàng đầu trong các loại nhiên liệu. Sau khi chế biến, dầu khí tạo ra nhiều sản phẩm như: xăng, dầu hoả, dầu ma-dut,...
a. Dầu khí có khả năng sinh nhiệt cao hơn than
(a)
Cho thông tin sau:
Dầu khí có khả năng sinh nhiệt cao (cao hơn than), dễ vận chuyển và sử dụng, nhiên liệu cháy hoàn toàn và không tạo thành tro. Vì vậy, dầu khí chiếm vị trí hàng đầu trong các loại nhiên liệu. Sau khi chế biến, dầu khí tạo ra nhiều sản phẩm như: xăng, dầu hoả, dầu ma-dut,...
b. Dầu khí là nhiên liệu được đốt cháy hoàn toàn
(a)
Cho thông tin sau:
Dầu khí có khả năng sinh nhiệt cao (cao hơn than), dễ vận chuyển và sử dụng, nhiên liệu cháy hoàn toàn và không tạo thành tro. Vì vậy, dầu khí chiếm vị trí hàng đầu trong các loại nhiên liệu. Sau khi chế biến, dầu khí tạo ra nhiều sản phẩm như: xăng, dầu hoả, dầu ma-dut,...
c. Sản phẩm chế biến từ dầu khí chỉ là xăng và dầu hỏa
(a)
Cho thông tin sau:
Dầu khí có khả năng sinh nhiệt cao (cao hơn than), dễ vận chuyển và sử dụng, nhiên liệu cháy hoàn toàn và không tạo thành tro. Vì vậy, dầu khí chiếm vị trí hàng đầu trong các loại nhiên liệu. Sau khi chế biến, dầu khí tạo ra nhiều sản phẩm như: xăng, dầu hoả, dầu ma-dut,...
d. Dầu khí có nguồn gốc từ sinh vật nên được xếp là tài nguyên khoáng sản tái tạo
(a)
Câu 1. Năm 2019, sản lượng điện của thế giới đạt 27 004,7 tỉ kWh và dân số thế giới đạt 7,7 tỉ người. Tính sản lượng điện bình quân đầu người của thế giới năm 2019 (đơn vị: kWh/người) (làm tròn kết quả đến hàng
đơn vị của kWh/người)
(a)
Câu 2. Biết trữ lượng dầu mỏ toàn thế giới là 244,5 tỉ tấn, trữ lượng dầu mỏ của châu Á là 123,8 tỉ tấn. Tính tỉ trọng trữ lượng dầu mỏ của châu Á so với toàn thế giới. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
(a)
Câu 3. Biết trữ lượng than của toàn thế giới là 1069,7 tỉ tấn, trữ lượng than của châu Á là 329,9 tỉ tấn. Tính tỉ trọng trữ lượng than của châu Á so với toàn thế giới. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
(a)
Câu 4. Biết trữ lượng dầu mỏ toàn thế giới là 244,5 tỉ tấn, trữ lượng dầu mỏ của châu Mỹ là 87,2 tỉ tấn. Tính tỉ trọng trữ lượng dầu mỏ của châu Mỹ so với toàn thế giới. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
(a)
Câu 1. Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là một bộ phận của
A. tổ chức lãnh thổ nền kinh tế.
C. tốc độ tăng trưởng kinh tế.
B. cơ cấu kinh tế theo ngành.
D. cơ cấu thành phần kinh tế.
Câu 2. Tổ chức lãnh thổ công nghiệp thể hiện sự phân bố của hoạt động sản xuất công nghiệp theo
B. tốc độ tăng trưởng.
A. cơ cấu các ngành.
C. không gian lãnh thổ.
D. thời gian phát triển.
Câu 3. Mục đích chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp là
A. nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp các nơi.
C. đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội, môi trường.
B. tăng cường giá trị hàng hoá sản phẩm công nghiệp.
D. giải quyết việc làm ở các vùng đất nước khác nhau.
Câu 4. Vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp về mặt xã hội là
A. giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động.
B. sử dụng hợp lí, hiệu quả các nguồn lực trên lãnh thổ.
C. thu hút đầu tư, tăng cường hợp tác giữa các xí nghiệp.
D. tăng cường bảo vệ môi trường theo hướng bền vững.
Câu 5. Vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp về mặt kinh tế là
A. giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
B, sử dụng hợp lí, hiệu quả các nguồn lực trên lãnh thổ
C. thu hút đầu tư, tăng cường hợp tác giữa các xí nghiệp.
D. góp phần thay đổi môi trường, tạo các cảnh quan mới.
Câu 6. Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp là đặc điểm của
A, điểm công nghiệp.
C. trung tâm công nghiệp.
B. khu công nghiệp.
D. vùng công nghiệp.
Câu 7. Đặc điểm của trung tâm công nghiệp là
C. có dịch vụ hỗ trợ công nghiệp
B: nơi có một đến hai xí nghiệp.
A. khu vực có ranh giới rõ ràng.
D. gắn với đô thị vừa và lớn.
Câu 8. Đặc điểm nào sau đây đúng với điểm công nghiệp?
A. Gắn với đô thị vừa và lớn, có vị trí địa lí thuận lợi.
B. Bao gồm khu công nghiệp và điểm công nghiệp.
C. Gồm 1 - 2 xí nghiệp nằm gần nguyên nhiên liệu.
D. Có các xí nghiệp nòng cốt, bổ trợ và phục vụ.
Câu 9. Đặc điểm nào sau đây không hoàn toàn đúng với vùng công nghiệp?
C. Có một số các ngành chủ yếu
A. Là một vùng lãnh thổ rộng lớn
B. Bao gồm điểm, khu, trung tâm.
D. Gắn với một đô thị vừa và lớn.
Câu 10. Đặc điểm của khu công nghiệp tập trung là
C. chỉ tập trung sản xuất các mặt hàng khẩu.
B. ở trong khu vực riêng không có dân cư sống
A. gắn với đô thị vừa và lớn với nhiều hoạt động
D. các doanh nghiệp không có liên kết, hợp tác.
Cho thông tin sau:
“Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là việc bố trí, sắp xếp các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp để tạo nên không gian lãnh thổ công nghiệp các cấp khác nhau trên cơ sở sử dụng hợp lí các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội nhằm đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường.”
a) Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là việc bố trí các nhà máy, xí nghiệp một cách ngẫu nhiên trên một khu
vực
(a)
Cho thông tin sau:
“Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là việc bố trí, sắp xếp các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp để tạo nên không gian lãnh thổ công nghiệp các cấp khác nhau trên cơ sở sử dụng hợp lí các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội nhằm đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường.”
b) Mục đích của tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sử dụng hợp lí các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
(a)
Cho thông tin sau:
“Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là việc bố trí, sắp xếp các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp để tạo nên không gian lãnh thổ công nghiệp các cấp khác nhau trên cơ sở sử dụng hợp lí các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội nhằm đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường.”
c) Việc xác định các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp cần dựa trên điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của từng địa phương.
(a)
Cho thông tin sau: “Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là việc bố trí, sắp xếp các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp để tạo nên không gian lãnh thổ công nghiệp các cấp khác nhau trên cơ sở sử dụng hợp lí các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội nhằm đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường.”
d) Việc xác định các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp trên thế giới hiện nay không phụ thuộc vào đề môi trường.
(a)
Câu 1. Tính đến năm 2021, tổng diện tích các Khu công nghệ cao của nước ta là 3835,4 ha. Khu công nghệ cao Hòa Lạc có diện tích là 1586 ha. Cho biết Khu công nghệ cao Hòa Lạc chiếm bao nhiêu % diện tích các Khu công nghệ cao của nước ta? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)
(a)
Câu 1. Vai trò của dịch vụ đối với sản xuất vật chất là
A. thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
B. tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
C. giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên.
D. góp phần sử dụng tốt nguồn lao động trong nước
Câu 2. Vai trò của dịch vụ đối với xã hội là
A. thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
B. tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân
C. giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên.
D. góp phần tạo ra các cảnh quan văn hóa hấp dẫn.
Câu 3. Vai trò của dịch vụ đối với tài nguyên thiên nhiên là
A. thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
B. tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
C. giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên
D. góp phần sử dụng tốt nguồn lao động trong nước.
Câu 4. Các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, dịch vụ nghề nghiệp thuộc về nhóm ngành
C. dịch vụ kinh doanh
A. dịch vụ công
B. dịch vụ tiêu dùng.
D. dịch vụ cá nhân.
Câu 5. Các hoạt động bán buôn bán lẻ, du lịch, các dịch vụ cá nhân như y tế, giáo dục, thể dục thể thao thuộc về nhóm ngành
A. dịch vụ cá nhân.
B. dịch vụ kinh doanh.
C. dịch vụ tiêu dùng.
D. dịch vụ công.
Câu 6. Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến sức mua, nhu cầu dịch vụ?
A. Trình độ phát triển kinh tế.
B. Quy mô và cơ cấu dân số.
C. Mức sống và thu nhập thực tế.
D. Phân bố và mạng lưới dân cư.
Câu 7. Sự phân bố các ngành dịch vụ tiêu dùng gắn bó mật thiết với phân bố
A. công nghiệp.
B. nông nghiệp.
C. dân cư
D. giao thông.
Câu 8. Nơi nào sau đây có cả ba loại hình dịch vụ sản xuất, tiêu dùng, công cộng đều phát triển mạnh mẽ?
A. Nông thôn.
B. Đô thị.
C. Hải đảo.
D. Miền núi
Câu 9. Các trung tâm dịch vụ lớn vào loại hàng đầu thế giới là
B,Niu Y-ooc, Luân Đôn, Pa-ri.
A. Niu Y-ooc, Luân Đôn, Si-va-gô.
C, Niu Yooc, Luân Đôn, Tô-ki-ô
D. Niu Y-ooc, Luân Đôn, Xin-ga-po.
Câu 10. Các trung tâm dịch vụ lớn vào loại hàng đầu trên thế giới thường có mặt ở các quốc gia
B. Hoa Kỳ, Pháp, Bra – xin.
A. Hoa Kì, Anh, Nhật Bản.
D. Hoa Kì, Trung Quốc, LB Nga
C. Hoa Kì, Đan Mạch, Đức.
Cho thông tin sau:
Dịch vụ là những hoạt động nhằm thoả mãn các nhu cầu trong sản xuất và đời sống của con người. Cơ cấu của ngành dịch vụ rất đa dạng và phức tạp, là ngành có vai trò ngày càng quan trọng trong cơ cấu kinh tế của các quốc gia.
kinh tế của các quốc gia.
a) Dịch vụ góp phần khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
(a)
Cho thông tin sau:
Dịch vụ là những hoạt động nhằm thoả mãn các nhu cầu trong sản xuất và đời sống của con người. Cơ cấu của ngành dịch vụ rất đa dạng và phức tạp, là ngành có vai trò ngày càng quan trọng trong cơ cấu kinh tế của các quốc gia.
b) Dịch vụ là ngành tạo ra những sản phẩm vật chất cung cấp tư liệu sản xuất cho toàn bộ nền kinh tế và cung cấp lượng hàng tiêu dùng phong phú.
(a)
Cho thông tin sau:
Dịch vụ là những hoạt động nhằm thoả mãn các nhu cầu trong sản xuất và đời sống của con người. Cơ cấu của ngành dịch vụ rất đa dạng và phức tạp, là ngành có vai trò ngày càng quan trọng trong cơ cấu kinh tế của các quốc gia.
c) Do sự phát triển của khoa học – công nghệ đã làm xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới như: viễn thông, thương mại điện tử, chuyển giao công nghệ...
(a)
Cho thông tin sau:
Dịch vụ là những hoạt động nhằm thoả mãn các nhu cầu trong sản xuất và đời sống của con người. Cơ cấu của ngành dịch vụ rất đa dạng và phức tạp, là ngành có vai trò ngày càng quan trọng trong cơ cấu kinh tế của các quốc gia.
d) Ở các nước phát triển, ngành dịch vụ thường chiếm tỉ trọng rất cao và ngày càng tăng trong cơ cấu nền kinh tế.
(a)
Câu 1: Giao thông vận tải là ngành kinh tế:
C. có sản phẩm hầu hết đều phi vật chất.
A, không trực tiếp sản xuất ra hàng hóa.
B. không làm thay đổi giá trị hàng hóa.
D. chỉ có mối quan hệ với công nghiệp.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng với giao thông vận tải?
A. là ngành sản xuất vật chất, tạo ra sản phẩm hàng hóa.
B. Đảm bảo mối liên hệ không gian, phục vụ con người.
C. Phục vụ mối giao lưu kinh tế - xã hội giữa các vùng
D. Có vai trò lớn trong phân công lao động theo lãnh thổ,
Câu 3. Vai trò của giao thông vận tải đối với sản xuất không phải là
A. cung ứng vật tư, nguyên, nhiên liệu cho sản xuất.
B. vận chuyển, đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ.
C. giúp các hoạt động sinh hoạt người dân thuận tiện.
D. Giúp cho các quá trình sản xuất diễn ra bình thường.
Câu 4. Vai trò của giao thông vận tải đối với đời sống nhân dân là
A. tạo các mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các địa phương.
B. phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân trong và ngoài nước.
C. tạo nên mối giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới.
D. góp phần thúc đẩy các hoạt động kinh tế, văn hóa ở vùng xa
Câu 5. Đối tượng của giao thông vận tải là
A. con người và sản phẩm vật chất do con người tạo ra.
B. chuyên chở người và hàng hoá nơi này đến nơi khác.
C. những tuyến đường giao thông ở trong và ngoài nước.
D. các đầu mối giao thông đường bộ, hàng không, sông
Câu 6. Ở các vùng hoang mạc, loại hình đi lại nào sau đây không được thuận tiện?
A. Lạc đà.
B, Ô tô.
C. Máy bay.
D Tàu hoả.
Câu 7. Nhân tố nào sau đây có tác động quyết định đối với sự phát triển, phân bố và hoạt động của ngành giao thông vận tải?
A. Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quốc dân.
B. Quy mô với cơ cấu dân số và sự phân bố điểm dân cư.
C. Sự phát triển các trung tâm và vùng công nghiệp lớn.
D. Quy mô các điểm, khu, trung tâm và vùng công nghiệp.
Câu 8. Ưu điểm của ngành vận tải đường ô tô là
A vận tải được hàng nặng trên đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ.
B. tiện lợi, cơ động và có khả năng thích nghi với các điều kiện địa hình.
C. rẻ, thích hợp với hàng nặng, cồng kềnh; không yêu cầu chuyển nhanh.
D. trẻ, tốc độ cao, đóng vai trò đặc biệt trong vận tải hành khách quốc tế.
Câu 9. Những nơi nào sau đây có số lượng xe ô tô trên đầu người vào loại cao nhất thế giới?
A. Hoa Kì, Ấn Độ
B. Nam Mỹ, Tây Âu
C. Tây Âu, Hoa Kì.
D. Hoa Kì, Tây Á
Cấu 10. Quốc gia nào sau đây có chiều dài đường sắt hiện đang đứng đầu thế giới?
A. Trung Quốc.
B. LB.Nga.
C, Hoa Kỳ.
D. Ca-na-da.
