WorksheetsĐề cương ôn tập cuối học kì I môn Địa lí khối 10
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Mũi tên chỉ phương hướng trên bản đồ thường hướng về
Nam.
Bắc.
Tây.
Đông.
Bản đồ địa lí không thể cho biết nội dung nào sau đây?
Vị trí của đối tượng địa lí.
Hình dạng của một lãnh thổ.
Lịch sử phát triển tự nhiên.
Sự phân bố các điểm dân cư.
Việc tính toán khoảng cách các địa điểm nhằm mục đích nào sau đây?
Tính toán thời gian, lựa chọn phương tiện, chủ động lên kế hoạch cho việc đi lại.
Tính toán thời gian, lựa chọn hướng di chuyển, chủ động kế hoạch cho việc đi lại.
Tính toán thời gian, lựa chọn phương tiện, chủ động đi lại và cung đường cần đi.
Tính toán thời gian, lựa chọn bản đồ, chủ động kế hoạch và sắp xếp phương tiện.
Trong sinh hoạt hằng ngày, bản đồ dùng để
thiết kế các tuyến đường giao thông hay du lịch.
xây dựng các phương án phòng thủ và tấn công.
quy hoạch phát triển vùng, các công trình thuỷ lợi.
xác định vị trí; tìm đường đi, tính khoảng cách.
Khoảng cách thực tế giữa hai điểm C và D là 75 km. Trên bản đồ, khoảng cách giữa C và D đo được là 15 cm. Hãy xác định tỉ lệ bản đồ.
500000
1:2000000
1:4000000
1:500000
Một tuyến đường thẳng nối hai điểm E và F trên thực tế dài 18,2 km. Trên bản đồ, quãng đường này được đo bằng thước với độ dài 3,5 cm. Hãy xác định tỉ lệ bản đồ.
1:520000
1:500000
1:2000000
1:4000000
Khi sử dụng bản đồ để học địa lý, bước quan trọng đầu tiên là gì?
Chọn màu sắc cho bản đồ.
Xác định mục đích sử dụng bản đồ.
In bản đồ ra giấy để ghi chú.
Vẽ lại mọi đối tượng địa lí quan trọng.
Để tính khoảng cách thực tế giữa hai điểm trên bản đồ, ta cần:
Không thể tính khoảng cách thực tế từ bản đồ.
Chỉ cần dùng thước đo trên bản đồ, không cần tỉ lệ.
Đo khoảng cách trên bản đồ + biết tỉ lệ bản đồ.
Dùng hệ thống GPS là cách duy nhất.
Ngoại lực có nguồn gốc từ
bên trong Trái Đất.
lực hút của Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
nhân của Trái Đất.
Biểu hiện nào sau đây là do tác động của ngoại lực tạo nên?
Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.
Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy.
Đá nút vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.
Câu 11. Các quá trình ngoại lực bao gồm:
phong hóa, vận chuyển, bồi tụ
nội sinh, ngoại sinh, biến chất
xâm thực, kiến tạo, magma
biến chất, magma, vận chuyển
Quá trình phong hoá xảy ra là do tác động của sự thay đổi
A. nhiệt độ, nước, sinh vật.
B. sinh vật, nhiệt độ, đất.
C. đất, nhiệt độ, địa hình.
D. địa hình, nước, khí hậu.
Cường độ phong hoá xảy ra mạnh nhất ở
bề mặt Trái Đất.
tầng khí đối lưu.
ở thềm lục địa.
lớp Man-ti trên.
Cường độ phong hoá xảy ra mạnh nhất ở nơi có
các dải núi cao và nhiều sông suối.
sự thay đổi lớn nhiệt độ, nước, sinh vật.
nhiều đồng bằng rộng và đất đai màu mỡ.
sự biến động của sinh vật và con người.
Phong hoá lí học là
sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.
việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.
việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.
sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.
Phong hoá hoá học là
sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.
quá trình phá huỷ đá, chủ yếu làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.
việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.
sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.
Phong hoá sinh học là
sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.
việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.
việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.
sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.
Phong hoá lí học chủ yếu do
sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
các hợp chất hoá tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây,...
tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.
Phong hoá hoá học chủ yếu do
sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
các hợp chất hoá tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.
tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.
Phong hoá sinh học chủ yếu do
sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
các hợp chất hoá tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.
tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.
Các cồn (cù lao) sông là kết quả trực tiếp của quá trình
A. phong hoá.
B. vận chuyển.
C. bồi tụ.
D. bóc mòn.
Các nấm đá là kết quả trực tiếp của quá trình
A. phong hoá.
B. vận chuyển.
C. bồi tụ.
D. bóc mòn.
Hàm ếch sóng vỗ thuộc địa hình
mài mòn.
băng tích.
bồi tụ.
thổi mòn.
Các phi-ơ thuộc địa hình
mài mòn.
băng tích.
bồi tụ.
thổi mòn.
Từ xích đạo về cực là các khối khí lần lượt là
Xích đạo, chí tuyến, ôn đới, cực.
Xích đạo, ôn đới, chí tuyến, cực.
Xích đạo, cực, ôn đới, chí tuyến.
Xích đạo, chí tuyến, cực, ôn đới.
Biên độ nhiệt độ năm lớn nhất ở
xích đạo.
chí tuyến.
vòng cực.
cực.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở
xích đạo.
chí tuyến.
vòng cực.
cực.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở
bán cầu Tây.
đại dương.
lục địa.
bán cầu Đông.
Nhiệt độ trung bình năm thấp nhất ở
bán cầu Đông.
lục địa.
đại dương.
bán cầu Tây.
Càng vào sâu trong tâm lục địa
nhiệt độ mùa hạ càng giảm.
nhiệt độ mùa đông càng cao.
biên độ nhiệt độ càng lớn.
góc tới mặt trời càng nhỏ.
Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm vì
A. không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh.
B. bức xạ mặt đất càng mạnh, mật độ khí càng đậm.
C. mật độ khí càng đậm, bức xạ mặt đất càng yếu.
D. bức xạ mặt đất càng yếu, không khí càng loãng.
Khí áp là sức nén của
không khí xuống mặt Trái Đất.
luồng gió xuống mặt Trái Đất.
không khí xuống mặt nước biển.
luồng gió xuống mặt nước biển.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp cao?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, cực.
Cực, chí tuyến.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, xích đạo.
Cực, chí tuyến.
Vành đai áp nào sau đây chung cho cả hai bán cầu Bắc và Nam?
Cực.
Ôn đới.
Chí tuyến.
Xích đạo.
Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do nhiệt lực?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, cực.
Cực, xích đạo.
Ôn đới, chí tuyến.
Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do động lực?
Ôn đới, chí tuyến.
Chí tuyến, cực.
Cực, xích đạo.
Ôn đới, chí tuyến.
Loại gió nào sau đây không phải là gió thường xuyên?
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Gió Đông cực.
Gió mùa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với gió biển, gió đất?
Được hình thành ở vùng ven biển.
Hướng thay đổi theo ngày và đêm.
Có sự khác nhau rõ rệt về độ ẩm.
Có sự giống nhau về nguồn gốc.
Gió đất có cường độ mạnh nhất vào khoảng
đầu buổi chiều.
đầu buổi tối.
lúc giữa khuya.
lúc gần sáng.
Gió biển có cường độ mạnh nhất vào khoảng
đầu buổi chiều.
đầu buổi tối.
giữa khuya.
gần sáng.
Loại gió sau khi trút hết ẩm ở sườn núi bên này sang sườn núi bên kia trở nên khô và rất nóng là gió
đất
biển
phơn
mùa
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là
khí áp, frông, gió, địa hình, thổ nhưỡng.
khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.
khí áp, frông, gió, địa hình, sông ngòi.
khí áp, frông, gió, dòng biển, sinh vật.
Nơi nào sau đây có nhiều mưa?
Khu khí áp thấp.
Khu khí áp cao.
Miền có gió Mậu dịch.
Miền có gió Đông cực.
Các khu khí áp thấp có nhiều mưa là do
Luôn có gió từ trung tâm thổi đi.
Luôn có gió quanh rìa thổi ra ngoài.
Không khí ẩm được đẩy lên cao.
Không khí ẩm không được bốc lên.
Nơi nào sau đây có mưa ít?
Nơi có dòng biển lạnh đi qua.
Nơi có dòng biển nóng đi qua.
Nơi có trồng hoạt động nhiều.
Nơi có dải hội tụ nhiệt đới.
Những địa điểm nào sau đây thường có mưa nhiều?
Nơi ở rất sâu giữa lục địa, nơi có áp thấp.
Miền có gió Mậu dịch thổi, nơi có áp thấp.
Miền có gió thổi theo mùa, nơi có áp thấp.
Nơi dòng biển lạnh đi qua, nơi có áp thấp.
Những địa điểm nào sau đây thường có mưa ít?
Khu vực khí áp thấp, nơi có trồng hoạt động.
Nơi có dải hội tụ nhiệt đới, khu vực áp cao.
Sườn núi khuất gió, nơi có dòng biển lạnh.
Miền có gió mùa, nơi có gió luôn thổi đến.
Vùng chí tuyến có mưa tương đối ít, chủ yếu là do
A. các khu khí áp cao hoạt động quanh năm.
B. các dòng biển lạnh ở cả hai bờ đại dương.
C. có gió thường xuyên và gió mùa thổi đến.
D. có nhiều khu vực địa hình núi cao do độ sộ.
Các nhân tố làm cho vùng xích đạo có mưa rất nhiều là
áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới, dòng biển nóng.
áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới, dòng biển lạnh.
dải hội tụ nhiệt đới, frông nóng, gió Mậu dịch.
dải hội tụ nhiệt đới, các núi cao, gió Mậu dịch.
Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở
biển, đại dương; nước ngầm; băng tuyết; nước sông, suối, hồ.
biển, đại dương; nước trong lục địa; hơi nước trong khí quyển,
biển, đại dương; nước ngầm; băng tuyết; nước sông, suối, hồ.
biển, đại dương; nước trong lục địa; hơi nước trong khí quyển.
Nước trên lục địa gồm nước ở
A. trên mặt, nước ngầm.
B. trên mặt, hơi nước.
C. nước ngầm, hơi nước.
D. băng tuyết, sông, hồ.
Nước băng tuyết ở thể nào sau đây?
Rắn.
Lỏng.
Hơi.
Khí.
Nguồn nước ngầm không phụ thuộc vào
A. nguồn cung cấp nước mặt.
B. khối lượng lớn nước biển.
C. đặc điểm bề mặt địa hình.
D. sự thấm nước của đất đá.
Nguồn cung cấp nước ngầm không phải là
nước mưa.
băng tuyết.
nước trên mặt.
nước ở biển.
Độ mặn trung bình của nước biển là
33‰.
34‰.
35‰.
36‰.
Càng xuống sâu, nhiệt độ nước biển càng
thấp.
cao.
tăng.
không thay đổi.
Hình thức dao động của sóng biển là theo chiều
thẳng đứng.
xoay tròn.
chiều ngang.
xô vào bờ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dao động của thủy triều?
Dao động thường xuyên.
Dao động theo chu kì.
Chị do sức hút Mặt Trời.
khác nhau ở các biển.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dao động của thủy triều?
Là dao động của các khối nước biển và đại dương.
Bất kì biển và đại dương nào trên Trái Đất đều có.
Dao động thủy triều lớn nhất vào ngày không trăng.
Dao động thủy triều nhỏ nhất vào ngày trăng tròn.
Nhiệt độ trung bình năm ở vĩ độ 0° ở bán cầu Nam là bao nhiêu °C?
24,5°C
18,0°C
30,0°C
10,5°C
Dựa vào bảng số liệu: Biên độ nhiệt độ năm ở vĩ độ 80° ở bán cầu Nam là bao nhiêu °C?
28,7°C
15,2°C
40,1°C
5,6°C
Câu 1:
Nhiệt độ trung bình năm giảm từ xích đạo về cực.
Khu vực chí tuyến có nhiệt độ trung bình năm cao nhất.
Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về cực.
Biên độ nhiệt độ năm thay đổi theo vĩ độ do góc nhập xạ giảm từ xích đạo về cực.
Cho biểu đồ: a. Lượng mưa trung bình năm tăng từ xích đạo về cực. b. Khu vực ôn đới có lượng mưa trung bình năm cao nhất. d. Lượng mưa có sự khác nhau ở bán cầu Bắc và Nam.
a. Lượng mưa trung bình năm tăng từ xích đạo về cực.
b. Khu vực ôn đới có lượng mưa trung bình năm cao nhất.
c. Vùng cực có lượng mưa trung bình năm ít nhất.
d. Lượng mưa có sự khác nhau ở bán cầu Bắc và Nam.
Cho đoạn thông tin sau: "Lượng mưa phân bố không đều theo vĩ độ và có sự xen kẽ giữa các vùng mưa nhiều và các vùng mưa ít. Mưa nhiều nhất ở vùng Xích đạo, mưa tương đối ít ở hai vùng chí tuyến, mưa nhiều ở hai vùng ôn đới và mưa rất ít ở hai vùng cực. Ở mỗi một vùng theo chiều đông – tây lại có sự phân hoá thành những khu vực có lượng mưa khác nhau..."
Vùng có lượng mưa thấp nhất là hai vùng chí tuyến.
Vùng ôn đới có lượng mưa cao hơn nhiều vùng cực.
Lượng mưa ở các khu vực ven biển cao hơn khu vực nội địa.
Lượng mưa ở sườn đón gió thấp hơn nhiều sườn khuất gió.
Cho đoạn thông tin sau: “Trên trái Đất, lượng mưa phân bố không đều, có nơi mưa nhiều, nơi mưa ít, có nơi thậm chí nhiều năm không có mưa. Đó là do nhiều nhân tố khác nhau ảnh hưởng đến lượng mưa từng khu vực.”
Khu vực mưa nhiều thường có áp thấp và dòng biển nóng đi qua.
Khu vực mưa ít thường có hoạt động của gió mùa, vùng áp cao và nằm ven biển.
Ở sườn đón gió lượng mưa nhiều hơn sườn khuất gió.
Càng vào sâu trong lục địa lượng mưa càng ít.
Cho thông tin sau: Hở ở vùng đồng bằng như đồng bằng sông Hồng thường có dạng hình móng ngựa hay hình bán nguyệt.
Hồ là vùng trũng chứa nước trên Trái Đất.
Hồ móng ngựa hình thành từ miệng núi lửa đã tắt.
Câu 6. Cho thông tin sau: Mực nước lũ của các sông ở miền Trung nước ta thường lên rất nhanh, lũ về đột ngột, gây hậu quả nghiêm trọng cho sản xuất và đời sống.
Chế độ nước sông miền Trung khá điều hoà.
Lũ các sông miền Trung lên nhanh là do địa hình bằng phẳng.
Nguồn cung cấp nước cho sông miền Trung chủ yếu là băng tuyết.
Mùa lũ của sông miền Trung thường trùng với mùa mưa bão.
Cho đoạn thông tin: "Nước biển có nhiều chất hoà tan, nhiều nhất là các muối khoáng. Độ muối trung bình của nước biển là 35%. Độ muối tăng hay giảm phụ thuộc vào lượng bốc hơi, lượng mưa và lượng nước sông đổ vào. Độ muối còn thay đổi theo vĩ độ: vùng Xích đạo độ muối là 34,5%, vùng chí tuyến độ muối là 36,8%, vùng ôn đới độ muối giảm xuống 35%, vùng gần cực độ muối chỉ còn 34"
Lượng nước sông đổ vào ảnh hưởng đến độ muối của nước biển.
Biển Đỏ có độ muối thấp hơn nhiều Biển Ban-tích.
Vùng chí tuyến có độ muối thấp nhất trong các vùng vĩ độ.
Vùng ôn đới có độ muối cao hơn vùng gần cực.
Câu 8. Cho đoạn thông tin sau: “Biển, đại dương có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội; là nơi cung cấp tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản, nguồn năng lượng; có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành hàng hải, du lịch; là môi trường sống có nhiều tác động tích cực đối với sức khoẻ con người”.
Khoáng sản quý giá do biển mang lại là dầu khí.
Biển và đại dương cho phép phát triển ngành đánh bắt, nuôi trồng hải sản.
Về mặt môi trường biển và đại dương giúp điều hoà khí hậu.
Năng lượng tái tạo từ biển là mặt trời và địa nhiệt.
Cho đoạn thông tin sau: "Ngoại lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua các quá trình: phong hoá, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ. Các quá trình ngoại lực không có ranh giới rõ ràng và chúng có thể đan xen lẫn nhau."
Bóc mòn là quá trình di chuyển vật chất từ nơi này sang nơi khác do tác động của ngoại lực.
Phong hoá có thể xảy ra đồng thời hoặc xảy ra trước quá trình bóc mòn.
Vận chuyển có thể xảy ra do tác động của gió, nước, sóng biển và băng hà.
Bồi tụ là quá trình tích tạo nên các dạng địa hình như đồng bằng, ven biển.
Cho đoạn thông tin sau: Bóc mòn: Là quá trình các nhân tố ngoại lực (nước chảy, gió, sóng biển, băng hà,...) làm dời chuyển các sản phẩm đá bị phong hoá ra khỏi vị trí ban đầu. Quá trình bóc mòn gồm: bóc mòn do dòng nước băng hà (nạo mòn), (xâm thực), bóc mòn do gió (thổi mòn hay khoét mòn), bóc mòn do sóng biển (mài mòn), ….
Bóc mòn là 1 quá trình của nội lực.
Bóc mòn xảy ra mạnh trên bề mặt Trái Đất.
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Đà Nẵng năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
2592 mm
2100 mm
3000 mm
1850 mm
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Hà Nội năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
2205 mm
1800 mm
2500 mm
2000 mm
Căn cứ bảng số liệu trên, hãy tính biên độ nhiệt năm của Hà Nội. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của °C).
13°C
9°C
16°C
20°C
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính nhiệt độ trung bình năm của Lạng Sơn năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của °C).
21°C
18°C
24°C
27°C
Tại độ cao 1000m trên dãy núi Hoàng Liên Sơn nhiệt độ là 15ºC, hỏi nhiệt độ tại chân núi (0m) nhiệt độ cùng thời điểm là bao nhiêu ºC?
21ºC
17ºC
19ºC
23ºC
Tại độ cao 1000m trên dãy núi Cap-ca có nhiệt độ là 34ºC, cùng thời điểm này nhiệt độ ở độ cao 2500m là bao nhiêu ºC? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của ºC).
25ºC
20ºC
30ºC
28ºC
Tại độ cao 500m trên dãy núi Himalaya có nhiệt độ là 28ºC, cùng thời điểm này nhiệt độ ở độ cao 3000m là bao nhiêu ºC?
13ºC
18ºC
23ºC
8ºC
Tính nhiệt độ tại chân núi của sườn đón gió biết nhiệt độ tại đỉnh núi là 12 ºC, ngọn núi cao 2800m (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của ºC)
30ºC
24ºC
18ºC
12ºC
Tại độ cao 1000 m trên dãy núi Hoàng Liên Sơn có nhiệt độ là 18ºC, cùng thời điểm này nhiệt độ ở độ cao 2800 m là bao nhiêu ºC? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của ºC)
8ºC
10ºC
12ºC
6ºC
Tính nhiệt độ tại chân núi của sườn đón gió biết nhiệt độ tại đỉnh núi là 10 ºC, ngọn núi cao 2800m (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của ºC)
28ºC
18ºC
22ºC
10ºC
Một đoạn đường dài 2cm trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 200.000. Hỏi chiều dài thực tế của đoạn đường đó là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)
4 km
2 km
40 km
400 km
Hai địa điểm có khoảng cách thực tế là 25km, thì trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 500.000, khoảng cách trên bản đồ giữa hai địa điểm đó là bao nhiêu cm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của cm)
5 cm
2 cm
10 cm
25 cm
Dùng thước đo trên bản đồ từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn là 5,5 cm. Ta có tỉ lệ bản đồ là 1:75000. Vậy khoảng cách trên thực địa là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)
4 km
2 km
8 km
12 km
Từ khách sạn Hòa Bình đến khách sạn Sông Hàn khoảng cách đo được trên bản đồ là 4cm. Với bản đồ có tỉ lệ là 1:75000. Vậy khoảng cách trên thực tế giữa hai khách sạn là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)
3 km
1 km
6 km
12 km
Trên bản đồ có tỉ lệ 1:50000, khoảng cách giữa bưu điện và siêu thị đo được trên bản đồ là 3,2 cm. Hãy tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm này (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)
2 km
1 km
4 km
6 km
