Font size
WorksheetsNhật Bản
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Các đảo Nhật Bản lần lượt từ nam lên bắc là
Hôn- su, Kiu-xiu, Xi-cô-cư, Hô-cai-đô
Xi-cô-cư, hôn-su, kiu-xiu, Hô-cai-đô.
Kiu-xiu, Xi-cô-cư, Hôn-su, Hô-cai-đô.
Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Hô-cai-đô.
Sông ngòi Nhật Bản có đặc điểm nào sau đây?
Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố đều trên cả nước.
Chủ yếu là các sông nhỏ, ngắn, dốc, có giá trị thủy điện
Có nhiều sông lớn bồi tụ những đồng bằng phù sa màu mỡ
Các sông có giá trị tưới tiêu nhưng không có giá trị thủy điện.
Dân số Nhật Bản không có đặc điểm nào sau đây?
Dân cư tập trung ở các thành phố ven biển
Tỉ lệ người già ngày càng cao
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp.
Quy mô dân số ngày càng tăng nhanh
Ý nào dưới đây không đúng với địa hình Nhật Bản?
Cao ở giữa, thấp về hai phía
Cao ở phía tây bắc, thấp dần về phía đông nam
Chủ yếu là đồi núi cao trong đó có nhiều núi lửa.
Chủ yếu là núi thấp và trung bình trong đó có nhiều núi lửa
Thiên tai gây thiệt hại lớn nhất đối với Nhật Bản là
bão.
vòi rồng.
sóng thần
động đất, núi lửa
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
dân số già
quy mô không lớn
tập trung chủ yếu ở miền núi.
tốc độ gia tăng dân số cao
Phát biểu không đúng về đặc điểm tự nhiên của Nhật Bản là
có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau.
nằm trong khu vực khí hậu gió mùa, ít mưa
địa hình chủ yếu là đồi núi, nhiều núi lửa
có nhiều thiên tai động đất, núi lửa, sóng thần
Khí hậu của Nhật Bản chủ yếu là
hàn đới và ôn đới lục địa.
hàn đới và ôn đới hải dương
ôn đới và cận nhiệt đới hải dương.
ôn đới và cận nhiệt đới lục địa.
Nhật Bản nằm trong khu vực khí hậu
gió mùa.
lục địa.
chí tuyến
hải dương
Các hải cảng lớn của Nhật Bản là Cô bê, I ô cô ha ma, Tô ki ô, Ô xa ca đều nằm trên đảo:
Hô-cai-đô.
Hôn-su
Xi-cô-cư
Kiu-xiu.
Ngành công nghiệp được coi là ngành mũi nhọn của Nhật Bản là
chế tạo xe máy
xây dựng
sản xuất điện tử
tàu biển
Loại khoáng sản nào sau đây có trữ lượng lớn nhất ở Nhật Bản?
Than đá và đồng
Than và sắt
Dầu mỏ và khí đốt.
Than đá và dầu khí
Nhân tố nào sau đây làm cho khí hậu Nhật Bản phân hóa thành khí hậu ôn đới và khí hậu cận nhiệt?
Nhật Bản là một quần đảo
Các dòng biển nóng và lạnh
Nhật Bản nằm trong khu vực gió mùa
Lãnh thổ trải dài theo hướng Bắc - Nam
Nhận xét nào sau đây không chính xác về đặc điểm dân cư của Nhật Bản?
Phần lớn dân số Nhật Bản tập trung ở các đô thị
Nhật Bản là nước đông dân nhưng mật độ dân số không cao.
Tốc độ tăng dân số Nhật Bản hiện nay thấp và đang giảm dần.
Các đảo ở phía Bắc nhìn chung có mật độ dân số thấp hơn ở phía nam.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm tự nhiên Nhật Bản?
Quần đảo Nhật Bản nằm ở phía Đông Á
Nhật Bản nằm trong khu vực khí hậu gió mùa
Nhật Bản là nước giàu tài nguyên khoáng sản
Nhật Bản thưởng xảy ra động đất, núi lửa.
Đảo chiếm 61% tổng diện tích đất nước Nhật Bản là
Hô-cai-đô.
Hôn-su
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu
Nhật Bản nằm ở khu vực nào dưới đây?
Đông Á.
Nam Á.
Bắc Á
Tây Á.
Biểu hiện chứng tỏ Nhật Bản là nước có nền công nghiệp phát triển cao là
sản phẩm công nghiệp rất phong phú, đáp ứng được nhu cầu trong nước
quy mô sản xuất công nghiệp lớn, xuất khẩu nhiều sản phẩm công nghiệp
giá trị sản lượng công nghiệp lớn, nhiều ngành có vị trí cao trên thế giới.
80% lao động làm việc trong công nghiệp, thu nhập của công nhân cao.
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
quy mô không lớn
dân số trẻ
gia tăng dân số cao
dân số già
Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của Nhật Bản là
sản phẩm nông nghiệp.
năng lượng và nguyên liệu
sản phẩm thô chưa qua chế biến
sản phẩm công nghiệp chế biến
Bạn hàng chủ yếu của Nhật Bản với các nước đang phát triển là
các nước ASEAN và liên minh châu Âu EU
các nước ở khu vực châu Mĩ Latinh và châu Phi.
các nước và vùng lãnh thổ ở khu vực Tây Nam Á
các nước và lãnh thổ công nghiệp mới ở châu Á.
Đảo nào có diện tích lớn nhất Nhật Bản?
Hô - cai - đô
Hôn - su
Kiu - xiu
Xi - cô - cư.
Hạn chế lớn về tự nhiên của Nhật Bản là
vùng biển có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau.
nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, ít mưa
phía bắc có khí hậu ôn đới, phía nam có khí hậu cận nhiệt
có nhiều thiên tai như: động đất, núi lửa, sóng thần, bão
Sự già hóa dân số của Nhật Bản thể hiện ở
Tuổi thọ trung bình thấp
Tốc độ gia tăng dân số cao
Tỉ lệ người già trong dân cư lớn
Tỉ lệ trẻ em ngày càng nhiều
Năng suất lao động xã hội ở Nhật Bản do dân cư
không độc lập suy nghĩ.
làm việc chưa tích cực.
không làm việc tăng ca.
làm việc tích cực, trách nhiệm.
Những năm 1973 - 1974 tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản giảm sút mạnh là do
khủng hoảng tài chính trên thế giới
khủng hoảng dầu mỏ trên thế giới
sức mua thị trường trong nước yếu.
thiên tai động đất, sóng thần sảy ra nhiều.
Những hoạt động kinh tế nào có vai trò hết sức to lớn trong ngành dịch vụ của Nhật Bản?
Du lịch và thương mại
Thương mại và tài chính
Bảo hiểm và tài chính.
Đầu tư ra nước ngoài
Nhật Bản đứng đầu thế giới về sản lượng
chè
cà phê.
lúa gạo
tơ tằm
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của Nhật Bản đối với sự phát triển kinh tế hiện nay là
thiếu tài nguyên khoáng sản, nhiều thiên tai.
thiếu tài nguyên khoáng sản, địa hình bị chia cắt
thiếu tài nguyên khoáng sản, khí hậu khắc nghiệt
khí hậu khắc nghiệt, nhiều động đất và sóng thần.
Nguyên nhân chính tạo ra những sản phẩm mới làm cho công nghiệp Nhật Bản có sức cạnh tranh trên thị trường là
áp dụng kĩ thuật mới, mua bằng sáng chế.
duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng
tập trung cao độ vào ngành then chốt
chú trọng đầu tư hiện đại hoá công nghiệp
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho nông nghiệp giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản?
Diện tích đất nông nghiệp nhỏ
Tỉ trọng rất nhỏ trong GDP
Lao động chiếm tỉ trọng thấp.
Điều kiện sản xuất khó khăn
Diện tích trồng lúa gạo của Nhật Bản giảm dần do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nhu cầu trong nước giảm
Diện tích đất nông nghiệp ít.
Thay đổi cơ cấu cây trồng
Thiên tai thường xuyên xảy ra.
Ngành nông nghiệp đóng vai trò chính trong hoạt động kinh tế của vùng
Hôn-su.
Xi-cô-cư.
Hô-cai-đô
Kiu-xiu
Vùng biển Nhật Bản có nhiều ngư trường lớn chủ yếu do
nằm ở nơi các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau
khí hậu ôn đới gió mùa, dòng biển nóng chảy qua
có đường bờ biển dài và vùng biển rộng
nằm ở nơi di lưu của các luồng sinh vật
Khí hậu Nhật Bản phân hóa mạnh chủ yếu do
Nhật Bản là một quần đảo ở Đông Á
Nhật Bản nằm trong khu vực gió mùa
lãnh thổ trải dài theo chiều Đông - Tây
lãnh thổ trải dài theo chiều Bắc - Nam
Phát biểu nào sau đây không đúng về tình hình dân số Nhật Bản?
Đông dân, tập trung ở các thành phố ven biển
Tốc độ gia tăng dân số thấp và đang tăng dần.
Tỉ lệ trẻ em thấp và đang giảm dần
Tỉ lệ người già cao và đang tăng dần
Nhật Bản duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng là
vừa phát triển ngành công nghiệp, vừa phát triển ngành nông nghiệp.
vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì các xí nghiệp nhỏ, thủ công.
vừa phát triển các ngành kinh tế trong nước, vừa đẩy mạnh kinh tế đối ngoại
vừa phát triển các xí nghiệp trong nước, vừa phát triển xí nghiệp ở nước ngoài.
Phần lớn dân cư Nhật Bản phân bố ở
các thành phố ven biển
khu vực ven biển phía tây
vùng nông thôn đảo Hôn - su
vùng núi thấp đảo Hô - cai - đô
Ý nào sau đây không phải là hậu quả của xu hướng già hóa dân số ở Nhật Bản?
Thiếu lao động bổ sung
Chi phí phúc lợi xã hội nhiều
Lao động có nhiều kinh nghiệm
Chiến lược kinh tế- xã hội bị ảnh hưởng.
Ngành công nghiệp không có lợi thế về tài nguyên nhưng vẫn giữ vị trí cao trên thế giới là
dệt
luyện kim
chế biến lương thực
chế biến thực phẩm
Các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản phân bố chủ yếu ở phía nào của lãnh thổ
Bắc
Nam
Tây Bắc
Đông Nam
Đặc tính cần cù, có tinh thần trách nhiệm rất cao, coi trọng giáo dục của người lao động
là nhân tố quan trọng hàng đầu thúc đẩy nền kinh tế Nhật Bản phát triển.
tạo nên sự cách biệt của người Nhật với người dân tất cả các nước khác
là trở ngại khi Nhật Bản hợp tác quốc tế về lao động với các nước khác
có ảnh hưởng không nhiều đối sự nghiệp phát triển kinh tế của Nhật Bản.
Nhật Bản tập trung vào các ngành công nghiệp đòi hỏi kĩ thuật cao là do
có nguồn lao động dồi dào, trình độ người lao động cao
hạn chế sử dụng nhiều nguyên nhiên liệu, lợi nhuận cao
không có khả năng nhập khẩu các sản phẩm chất lượng cao
có nguồn vốn lớn, nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.
Khó khăn lớn nhất về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản đối với phát triển kinh tế là
đường bờ biển quá dài
khí hậu phân hóa phức tạp
nghèo tài nguyên khoáng sản
các đảo nằm cách xa nhau
Ngành giao thông vận tải biển của Nhật Bản có điều kiện thuận lợi để phát triển là
vị trí địa lí và đặc điểm lãnh thổ thuận lợi
công nghiệp cơ khí phát triển từ lâu đời
số dân rất đông, nhu cầu giao lưu lớn
ngành đánh bắt hải sản phát triển mạnh
Một trong những đặc điểm nổi bật của nguồn lao động Nhật Bản là
có tinh thần đoàn kết và tự cường dân tộc
ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm rất cao.
trình độ công nghệ thông tin đứng đầu thế giới
năng động, sáng tạo và tự chủ trong công việc
Ngành nông nghiệp chỉ giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản là do
ưu tiên phát triển ngành dịch vụ.
ưu tiên phát triển ngành công nghiệp
diện tích đất trong nông nghiệp ít
có điều kiện nhập khẩu lương thực.
Ngành vận tải biển của Nhật Bản phát triển mạnh là do
vị trí bao bọc bởi biển và đại dương
cơ khí đóng tàu phát triển từ lâu đời
nhu cầu xuất, nhập khẩu rất lớn.
ngành đánh bắt hải sản phát triển.
Nguyên nhân nào sau đây là cơ bản khiến Nhật Bản phải đẩy mạnh thâm canh trong sản xuất nông nghiệp?
Thiếu lương thực.
Công nghiệp phát triển
Diện tích đất nông nghiệp ít
Muốn tăng năng suất
Nguyên nhân nào sau đây là đúng nhất làm cho Nhật Bản có lượng mưa trung bình năm cao?
Là quốc gia quần đảo
Địa hình núi chiếm phần lớn diện tích
Có khí hậu cận nhiệt đới gió mùa, ôn đới gió mùa
Có vùng biển rộng, gió mùa, có các dòng biển nóng
Một trong những tác động tích cực do cơ cấu dân số già đem lại cho Nhật Bản là
tăng sức ép cho nền kinh tế
tăng nguồn phúc lợi cho xã hội
giảm bớt chi phí đầu tư cho giáo dục
thiếu đội ngũ kế cận cho nguồn lao động
Ý nào sau đây không đúng với khí hậu của Nhật Bản?
Lượng mưa tương đối cao
Thay đổi từ bắc xuống nam.
Có sự khác nhau theo mùa
Nhiệt độ trung bình năm trên 200C
Mùa đông ở phần lãnh thổ phía Bắc Nhật Bản có đặc điểm
ngắn, lạnh và có tuyết
kéo dài, lạnh và có tuyết
khô nóng quanh năm
mùa đông lạnh, mùa hạ nóng và có mưa nhiều
Khí hậu miền nam Nhật Bản có đặc điểm
nóng ẩm quanh năm.
mùa đông ôn hoà; mùa hạ nóng, nhiều mưa, bão.
khô nóng quanh năm.
mùa đông lạnh, mùa hạ nóng và có mưa nhiều
Người dân Nhật Bản có trình độ dân trí cao chủ yếu là do
phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
chính sách thu hút nhân tài
chất lượng cuộc sống tốt
chú trọng đầu tư cho giáo dục
Nguyên nhân nào sau đây làm cho Nhật Bản có ngư trường lớn?
Vùng biển có diện tích rộng lớn
Vùng biển nóng ấm quanh năm
Có dòng biển nóng và lạnh gặp nhau
Bờ biển nhiều vũng vịnh, đầm phá
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Nhật Bản không bao gồm
các sản phẩm nông nghiệp.
nguồn nguyên liệu cho công nghiệp
các loại nhiên liệu hóa thạch
các sản phẩm công nghiệp chế tạo
Nhật Bản tích cực ứng dụng khoa học, công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp nhằm
tự chủ nguồn nguyên liệu cho công nghiệp
tạo ra nhiều sản phẩm thu lợi nhuận cao
đảm bảo nguồn lương thực trong nước.
tăng năng suất và chất lượng nông sản
Các cây trồng phổ biến của Nhật Bản là
lúa gạo, chè, thuốc lá, dâu tằm
lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu
lúa gạo, ngô, cà phê, hồ tiêu
lúa gạo, cà phê, thuốc lá, dâu tằm
Ngoại thương của Nhật Bản có vai trò to lớn trong nền kinh tế chủ yếu là do
thực hiện việc hợp tác phát triển với nhiều quốc gia
nền kinh tế gắn bó chặt chẽ với thị trường thế giới
nhu cầu về hàng hóa nhập ngoại của người dân cao.
hoạt động đầu tư ra các nước ngoài phát triển mạnh
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho giao thông vận tải biển của Nhật Bản phát triển mạnh mẽ?
Nhu cầu của hoạt động xuất, nhập khẩu lớn
Đất nước quần đảo, có hàng vạn đảo lớn nhỏ
Nhu cầu đi nước ngoài của người dân cao
Đường bờ biển dài, có nhiều vịnh biển sâu
Điều kiện thuận lợi chủ yếu để Nhật Bản phát triển đánh bắt hải sản là
có nhiều ngư trường rộng lớn.
có truyền thống đánh bắt lâu đời.
ngư dân có nhiều kinh nghiệm
công nghiệp chế biến phát triển
Nền kinh tế Nhật Bản tăng trưởng mạnh trong giai đoạn 1950 - 1973 không phải do nguyên nhân nào sau đây?
Chú trọng đầu tư hiện đại hóa công nghiệp, áp dung kĩ thuật mới
Đẩy mạnh buôn bán vũ khí thu được nguồn lợi nhuận khổng lồ.
Tập trung cao độ phát triển các ngành then chốt theo từng giai đoạn.
Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng, gồm các xí nghiệp lớn, nhỏ, thủ công.
Cơ cấu kinh tế hai tầng được Nhật Bản áp dụng có nội dung là
vừa đẩy mạnh phát triển công nghiệp, vừa phát triển dịch vụ.
vừa đẩy mạnh phát triển kinh tế ở thành thị, vừa phát triển kinh tế nông thôn.
vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì những tổ chức sản xuất nhỏ, thủ công
vừa đẩy mạnh phát triển công nghiệp, vừa phát triển nông nghiệp nông thôn
Những năm 1973 - 1974 và 1979 - 1980, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản giảm xuống nhanh, nguyên nhân chủ yếu là do
có nhiều thiên tai
khủng hoảng dầu mỏ thế giới
khủng hoảng tài chính thế giới
cạn kiệt về tài nguyên khoáng sản
Ý nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ vủa Nhật Bản?
Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.
Thương mại và tài chính có vai trò hết sức to lớn.
Nhật Bản đứng hàng đầu thế giới về thương mại
Hoạt động đầu tư ra nước ngoài ít được coi trọng
Phần lớn giá trị xuất khẩu của Nhật Bản luôn lớn hơn giá trị nhập khẩu là do
chủ yếu nhập nguyên liệu giá rẻ, xuất khẩu sản phẩm đã qua chế biến giá thành cao.
không phải nhập khẩu các mặt hàng phục vụ cho các hoạt động sản xuất và đời sống.
số lượng các mặt hàng xuất khẩu vượt trội so với số lượng các mặt hàng nhập khẩu.
sản phẩm xuất khẩu của Nhật Bản có giá trị rất cao, thị trường xuất khẩu ổn định.
Đánh bắt hải sản được coi là ngành quan trọng của Nhật Bản vì
là quốc gia được bao bọc bởi biển và đại dương, nhiều ngư trường lớn
ngành này cần nguồn vốn đầu tư ít nhưng có năng suất và hiệu quả cao
có nhu cầu rất lớn về nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm
ngành này không đòi hỏi cao về trình độ và tay nghề của người lao động
Diện tích trồng lúa của Nhật Bản ngày càng giảm không phải do
năng suất lúa ngày càng cao.
diện tích cây công nghiệp tăng
mức tiêu thụ gạo bình quân giảm
xu hướng nhập khẩu gạo từ bên ngoài.
Đánh bắt hải sản được coi là ngành kinh tế quan trọng của Nhật Bản vì
vùng biển có các ngư trường lớn giàu nguồn lợi
cần vốn đầu tư rất ít, năng suất và hiệu quả cao.
nhu cầu nguyên liệu công nghiệp thực phẩm lớn
ngành này không đòi hỏi trình độ kĩ thuật cao
Diện tích trồng lúa của Nhật Bản ngày càng giảm chủ yếu do
thay đổi cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp.
một phần diện tích trồng lúa dành cho quần cư.
mức tiêu thụ gạo giảm, năng suất lúa ngày càng cao
có xu hướng nhập khẩu gạo từ bên ngoài
1258,7 tỉ USD
1 220,2 tỉ USD
1 262,2 tỉ USD.
1 273,1 tỉ USD
Xuất khẩu tăng chậm hơn nhập khẩu
Xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng
Giá trị xuất khẩu có xu hướng giảm dần
Giá trị xuất khẩu luôn lớn hơn nhập khẩu
Nguyên nhân nào sau đây khiến các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản thường tập trung ở ven biển duyên hải Thái Bình Dương?
Tăng sức cạnh tranh với các cường quốc
Giao thông biển có vai trò ngày càng quan trọng
Để có điều kiện phát triển nhiều ngành công nghiệp, tạo cơ cấu ngành đa dạng
Sản xuất công nghiệp Nhật Bản lệ thuộc nhiều vào thị trường về nguyên liệu và xuất khẩu
Dân số già sẽ ảnh hưởng như thế nào tới phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản?
Chi phí nhiều cho giáo dục và nâng cao chất lượng dân cư
Thiếu lực lượng lao động trong tương lai.
Không có điều kiện phát triển các ngành dịch vụ
Giải quyết việc làm cho người lao động gặp khó khăn
Nguyên nhân nào sau đây khiến Nhật Bản chú trọng phát triển các ngành công nghiệp trí tuệ?
Phù hợp với xu thế chung của thế giới
Sử dụng ít lao động, ít nhiên liệu trong sản xuất.
Đem lại nhiều lợi nhuận đáng kể cho nền kinh tế Nhật Bản
Có nguồn lao động cần cù, trình độ cao, thích ứng nhanh với khoa học kĩ thuật, vốn mạnh
Năng suất lao động xã hội ở Nhật Bản cao chủ yếu do người lao động Nhật Bản
luôn độc lập suy nghĩ và sáng tạo trong lao động
làm việc tích cực vì sự hùng mạnh của đất nước
thường xuyên tăng ca và tăng cường độ lao động
làm việc tích cực, tự giác, tinh thần trách nhiệm cao.
Tốc độ gia tăng dân số hàng năm của Nhật Bản thấp dẫn đến hậu quả chủ yếu là
thiếu nguồn lao động trong tương lai
ảnh hưởng đến sự phát triển giáo dục
chi phí cho phúc lợi xã hội lớn
kìm hãm sự phát triển kinh tế
Nguyên nhân chính khiến Nhật Bản phải đẩy mạnh thâm canh trong nông nghiệp là
thiếu lương thực thực phẩm
diện tích đất nông nghiệp ít
công nghiệp phát triển.
muốn tăng năng suất
Nhận xét nào sau đây không đúng về nông nghiệp của Nhật Bản?
Lúa gạo là cây trồng thứ yếu.
Chè, thuốc lá, dầu tằm là những cây trồng phổ biến
Chăn nuôi tương đối phát triển, các vật nuôi chính là bò, lợn, gà
Chăn nuôi theo phương pháp tiên tiến bằng hình thức trang trại
Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản giảm liên tục.
Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản cao hàng đầu thế giới.
Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản không ổn định
Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản không biến động.
Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho nền kinh tế Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng cao trong giai đoạn 1952 - 1973?
Chú trọng đầu tư hiện đại hóa nông nghiệp
Tiếp tục duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng
Xóa bỏ các cơ sở sản xuất nhỏ, thủ công
Phát triển các ngành cần nhiều khoáng sản
Miền
Đường
Cột
Tròn
Mục đích chính của việc đầu tư ra nước ngoài của các công ty Nhật Bản là
giải quyết tình trạng thiếu lao động trầm trọng trong nước
tranh thủ tài nguyên, thị trường, sức lao động tại chỗ.
bành trướng về tài chính nhằm tạo them lợi nhuận
mở rộng ảnh hưởng chính trị của Nhật Bản đối với các nước
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Nhật Bản là
lương thực, ôtô, tàu biển
tàu biển, ôtô, dược phẩm
tàu biển, ôtô, sản phẩm tin học
thực phẩm, dược phẩm, sản phẩm tin học
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Nhật Bản là
lương thực, thực phẩm, mĩ phẩm
lương thực, thực phẩm, máy móc
lương thực, thực phẩm, năng lượng
thực phẩm, dược phẩm, năng lượng
Mùa hạ ở Nhật Bản mưa nhiều do ảnh hưởng chủ yếu của
gió mùa Đông Nam và các dòng biển nóng
gió Tây ôn đới và các dòng biển nóng
gió Mậu dịch và địa hình nhiều đồi núi
gió mùa Tây Bắc và địa hình nhiều đồi núi.
