wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa hk1

Total questions: 85

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Địa lí cung cấp kiến thức, cơ sở khoa học và thực tiễn về

a)

các yếu tố sinh học, kinh tế - xã hội và môi trường trên Trái Đất

b)

các yếu tố sử học, khoa học xã hội và môi trường trên Trái Đất

c)

các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường trên Trái Đất

d)

các yếu tố lí học, khoa học trái đất và môi trường trên Trái Đất

2.

Môn Địa lí không có vai trò nào sau đây?

a)

Góp phần hình thành phẩm chất và năng lực địa lí cho người học

b)

Định hướng nghề nghiệp, đào tạo các ngành không gian vũ trụ

c)

Cung cấp kiến thức cơ bản về môi trường sống xung quanh ta

d)

Giúp chúng ta thích nghi được với những thay đổi đang diễn ra

3.

So với các môn học khác, môn Địa lí có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

 Địa lí mang tính chất tổng hợp

b)

 Mang tính độc lập và khác biệt

c)

 Được học ở tất cả các cấp học

d)

Chỉ được học ở trung học cơ sở

4.

Biểu hiện nào sau đây không thể hiện tính tích hợp của môn Địa lí?

a)

Tích hợp giữa tự nhiên, dân cư với xã hội và kinh tế

b)

Chỉ vận dụng kiến thức môn học để làm sáng tỏ địa lí

c)

Kết hợp kiến thức của nhiều lĩnh vực (sử, hóa, sinh,…)

d)

 Lồng ghép nội dung giáo dục môi trường và biển đảo

5.

Môn Địa lí được học ở

a)

tất cả các cấp học phổ thông

b)

tất cả các môn học ở tiểu học

c)

cấp tiểu học, trung học cơ sở

d)

 cấp trung học, chuyển nghiệp

6.

Nhóm nghề nghiệp liên quan đến tự nhiên tổng hợp là

a)

dân số học, đô thị học

b)

 khí hậu học, địa chất

c)

môi trường, tài nguyên

d)

nông nghiệp, du lịch

7.

Học Địa lí có vai trò tạo cơ sở vững chắc để

a)

người học tiếp tục theo học các ngành nghề liên quan

b)

người học có khả năng nghiên cứu khoa học về vũ trụ

c)

người học khám phá bản thân, môi trường và thế giới

d)

 người học có kiến thức cơ bản về khoa học và xã hội

8.

Học Địa lí giúp người học hiểu biết hơn về

a)

quá khứ, hiện tại và định hướng nghề nghiệp.

b)

quá khứ, hiện tại và sự hình thành trái đất

c)

quá khứ, hiện tại và tương lai của toàn cầu

d)

quá khứ, hiện tại và kinh tế của địa phương

9.

Kiến thức về địa lí tự nhiên định hướng ngành nghề nào sau đây?

a)

 Quản lí đô thị

b)

 Quản lí đất đai

c)

 Kĩ sư trắc địa

d)

Quản lí xã hội

10.

Địa lí giúp các em có được những hiểu biết cơ bản về

a)

khoa học tự nhiên

b)

khoa học địa lí

c)

 khoa học vũ trụ

d)

 khoa học xã hội

11.

Học Địa lí giúp cho kho tàng kiến thức của người học

a)

nghèo nàn

b)

 thu hẹp

c)

phong phú

d)

hạn chế

12.

Đối với xã hội hiện nay, môn Địa lí có vai trò nào sau đây?

a)

 Góp phần hình thành phẩm chất, năng lực chuyên biệt về xã hội.

b)

 Định hướng nghề nghiệp, đào tạo các ngành không gian vũ trụ.

c)

Cung cấp kiến thức cơ bản về tự nhiên, toán học và ngoại ngữ

d)

 Giúp chúng ta thích nghi được với những thay đổi đang diễn ra

13.

Địa lí có những đóng góp giá trị cho

a)

mọi lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng

b)

tất cả các linh vực công nghiệp, văn hóa và khám phá vũ trụ

c)

các hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp và an ninh quốc phòng

d)

hoạt động dịch vụ, du lịch, giáo dục học và hội nhập quốc tế

14.

Câu 14. Nhóm nghề nghiệp liên quan đến địa lí tổng hợp là

a)

quy hoạch, GIS

b)

dân số, đô thị học

c)

 khí hậu học, địa chất

d)

nông nghiệp, du lịch

15.

Nhóm nghề nghiệp liên quan đến thành phần tự nhiên là

a)

dân số học, đô thị học.

b)

 khí hậu học, địa chất

c)

 môi trường, tài nguyên

d)

 nông nghiệp, du lịch

16.

vẽ bản đồ đi

17.

 Phương pháp kí hiệu dùng để biểu hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm

a)

phân bố thanh từng vùng

b)

phân bố theo luồng di chuyển

c)

phân bố phân tán, lẻ tẻ

d)

phân bố theo điểm

18.

Trong các đối tượng địa lí dưới đây đối tượng nào được thể hiện bằng phương pháp kí hiệu trên bản đồ?

a)

Lượng khách du lịch tới

b)

Sự phân bố dân cư

c)

Mỏ khoáng sản

d)

Đường giao thông

19.

Theo quy ước ký hiệu dùng để thể hiện đối tượng địa lí sẽ được đặt ở vị trí như thế nào trên bản đồ

a)

Đặt vào đúng vị trí của đối tượng địa lí

b)

Đặt phía dưới vị trí của đối tượng địa lí

c)

Đặt bên trái vị trí của đối tượng địa lí

d)

Đặt bên phải vị trí của đối tượng địa lí

20.

Câu 4. Phương pháp kí hiệu không chỉ xác định vị trí của đối tượng địa lý mà còn thể hiện được

a)

hướng di chuyển của đối tượng địa lí

b)

giá trị tổng cộng của đối tượng địa lí

c)

số lượng, quy mô, chất lượng của đối tượng địa lí

d)

khối lượng cũng như tốc độ di chuyển của đối tượng địa lí

21.

 Trên bản đồ, khi thể hiện mỏ sắt người ta dùng kí hiệu Δ , đây là dạng ký hiệu nào?

a)

Kí hiệu hình học

b)

Kí hiệu tập thể

c)

Kí hiệu tượng hình

d)

Kí hiệu chữ

22.

Trong phương pháp kí hiệu, để phân biệt cùng một loại đối tượng địa lý nhưng khác nhau về chất lượng, người ta cùng sử dụng một loại kí hiệu nhưng khác nhau về

a)

cả ba cách trên

b)

nét vẽ

c)

diện tích (độ to nhỏ)

d)

màu sắc

23.

Phương pháp đường chuyển động được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm phân bố theo những điểm cụ thể

a)

phân bố thành từng vùng

b)

phân bố theo những điểm cụ thể

c)

phân bố theo luồng di chuyển

d)

phân bố phân tán, lẻ tẻ

24.

Trên trên bản đồ kinh tế xã hội các đối tượng địa lí nào dưới đây không được thể hiện bằng phương pháp đường chuyển động?

a)

dòng biển

b)

Đường ranh giới giữa các vùng các địa phương

c)

Các luồng di dân

d)

Đường giao thông đường sắt, đường ô tô, đường hàng không

25.

Câu 9. Trên bản đồ tự nhiên các đối tượng địa lí nào dưới đây được thể hiện bằng phương pháp đường chuyển động?

a)

Tất cả đều đúng

b)

Các dòng sông, các dãy núi

c)

Đường biên giới, đường bờ biển

d)

Hướng gió

26.

Trong phương pháp đường chuyển động để thể hiện sự khác nhau về khối lượng hoặc tốc độ di chuyển của cùng một loại đối tượng địa lí người ta sử dụng

a)

cả ba cách trên

b)

các mũi tên của đường nét khác nhau

c)

các mũi tên dài - ngắn hoặc dày – mảnh khác nhau

d)

các mũi tên có màu sắc khác nhaun

27.

Phương pháp chấm điểm được dùng để thể hiện các đối tượng địa lý

a)

phân bố phân tán trong không gian

b)

phân bố thành vùng

c)

phân bố theo những địa điểm cụ thể

d)

phân bố theo luồng di chuyển

28.

Trong phương pháp bản đồ biểu đồ để thể hiện giá trị tổng cộng của một đối tượng địa lí trên các đơn vị lãnh thổ người ta dùng cách

a)

khoanh vùng các đơn vị lãnh thổ đó

b)

đặt các điểm chấm và phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó

c)

đặt các biểu đồ vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó

d)

đặt các kí hiệu vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó

29.

Để thể hiện các mỏ khoáng sản trên bản đồ người ta thường dùng

a)

phương pháp bản đồ - biểu đồ

b)

phương pháp chấm điểm

c)

phương pháp kí hiệu đường chuyển động

d)

phương pháp kí hiệu

30.

Để thể hiện sự phân bố dân cư trên bản đồ, người ta thường dùng

a)

phương pháp bản đồ - biểu đồ

b)

phương pháp chấm điểm

c)

phương pháp kí hiệu đường chuyển động

d)

phương pháp lí hiệu

31.

Để thể hiện sự phân bố lương mưa trung bình năm trên nước ta, người ta thường dùng

a)

phương pháp khoanh vùng

b)

phương pháp kí hiệu

c)

phương pháp bản đồ - biểu đồ

d)

phương pháp chấm điểm

32.

Để thể hiện lượng mưa trung bình các năm tháng trong năm hoặc nhiệt độ trung bình các tháng trong năm ở các địa phương người ta thường dùng

a)

phương pháp khoanh vùng

b)

phương pháp bản đồ biểu đồ

c)

phương pháp kí hiệu đường chuyển động

d)

phương pháp kí hiệu

33.

Phương pháp khoanh vùng được dùng để thể hiện các đối tượng địa lý

a)

phân bố phân tán trong không gian

b)

phân bố theo những địa điểm cụ thể

c)

phân bố theo luồng di chuyển

d)

phân bố tập trung, phổ biến trên một không gian lãnh thổ nhất định

34.

Để thể hiện sự phân bố các thảm thực vật, các nhóm đất,… người ta sử dụng phương pháp biểu hiện nào trên bản đồ?

a)

Phương pháp kí hiệu đường chuyển động.

b)

Phương pháp chấm điểm

c)

Phương pháp kí hiệu

d)

Phương pháp khoanh vùng

35.

Để thể hiện số lượng gia súc, gia cầm của các tỉnh ở nước ta người ta thường dùng phương pháp nào dưới đây?

a)

Phương pháp vùng phân bố

b)

Phương pháp bản đồ – biểu đồ

c)

Phương pháp chấm điểm

d)

Phương pháp kí hiệu

36.

Quan sát  hình sau về Kinh tế Đồng bằng sông Hồng

Hãy cho biết, phương pháp chủ yếu biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ trên là gì?

a)

Phương pháp kí hiệu đường chuyển động

b)

Phương pháp chấm điểm

c)

Phương pháp bản đồ - biểu đồ

d)

Phương pháp kí hiệu

37.

Quan sát  hình sau về Công nghiệp Bắc Mĩ

Hãy cho biết, phương pháp chủ yếu biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ trên là gì?

a)

Phương pháp kí hiệu đường chuyển động.

b)

Phương pháp chấm điểm

c)

Phương pháp bản đồ - biểu đồ

d)

Phương pháp kí hiệu

38.

Quan sát  hình sau về Các dòng biển trên thế giới

Hãy cho biết, phương pháp chủ yếu biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ trên là gì?

a)

Phương pháp kí hiệu đường chuyển động

b)

Phương pháp chấm điểm

c)

Phương pháp kí hiệu

d)

Phương pháp bản đồ - biểu đồ

39.

Quan sát  hình sau. Lược đồ phân bố dân cư khu vực Nam Á

Hãy cho biết, phương pháp chủ yếu biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ trên là gì?

a)

Phương pháp kí hiệu đường chuyển động và chấm điểm

b)

Phương pháp kí hiệu và đường chuyển động

c)

Phương pháp chấm điểm và kí hiệu

d)

Phương pháp bản đồ - biểu đồ và kí hiệu

40.

Để tìm hiểu về chế độ nước ta của 1 con sông, cần phải sử dụng bản đồ nào?

a)

Bản đồ nông nghiệp

b)

Bản đồ địa hình

c)

Bản đồ địa chất

d)

Bản đồ khí hậu

41.

Loại bản đồ nào dưới đây thường xuyên được sử dụng trong quân sự?

a)

Bản đồ nông nghiệp

b)

Bản đồ địa hình

c)

Bản đồ khí hậu

d)

Bản đồ dân cư.

42.

Trên bản đồ tỉ lệ 1 . 3 000 000, khoảng cách giữa hai thành phố đo được là 3 cm điều đó có nghĩa là trên thực tế khoảng cách giữa hai thành phố đó là

a)

9 km

b)

90 km

c)

900 km

d)

9000 km

43.

Để giải thích tình hình phân bố Mưa của một khu vực cần kết hợp sử dụng những bản đồ nào?

a)

Bản đồ địa chất và bản đồ thổ nhưỡng

b)

Bản đồ thủy văn và bản đồ địa hình

c)

Bản đồ địa hình và bản đồ địa chất

d)

Bản đồ khí hậu và bản đồ địa hình

44.

Để sử dụng bản đồ hiệu quả trong học tập, chúng ta cần

a)

Tất cả các lựa chọn trên

b)

Đọc chú giải, tỉ lệ bản đồ, xác định phương hướng trên bản đồ

c)

Lựa chọn nội dung bản đồ

d)

Đọc nội dung bản đồ

45.

Bản đồ số mang lại thuận tiện và khai thác nhanh chóng hơn bản đồ truyền thống vì

a)

sử dụng nhiều bản đồ khác nhau

b)

nhiều người sử dụng cùng lúc

c)

sử dụng hệ thông GPS

d)

người sử dụng phải biết về công nghệ thông tin

46.

Sự vận chuyển hàng hoá thường được biểu hiện bằng phương pháp

a)

bản đồ - biểu đồ

b)

chấm điểm

c)

đường chuyển động

d)

kí hiệu

47.

Để thể hiện các độ cao khác nhau của địa hình Việt Nam, thường dùng phương pháp

a)

khoanh vùng

b)

nền chất lượng

c)

chấm điểm

d)

kí hiệu

48.

Tỉ lệ 1. 9.000.000 cho biết 1 cm trên bản đồ ứng với ngoài thực địa là

a)

90 km

b)

90 dcm

c)

90 cm

d)

90 m

49.

Hãy cho biết 5cm trên bản đồ có tỉ lệ 1. 6.000.000 tương ứng với bao nhiêu ki lô mét ngoài thực tế

a)

300

b)

200

c)

400

d)

600

50.

Để xác định phương hướng chính xác trên bản đồ, cần phải dựa vào

a)

kinh tuyến và chú giải

b)

kí hiệu và vĩ tuyến

c)

các đường kinh, vĩ tuyến

d)

chú giải và kí hiệu

51.

Từ những đám mây bụi, nguyên nhân cơ bản nào để hình thành nên Hệ Mặt Trời?

a)

Lực ma sát

b)

Lực đàn hồi

c)

Lực Ác-si-mét

d)

Lực hấp dẫn

52.

So với vỏ lục địa thì vỏ đại dương có

a)

độ dày nhỏ hơn, không có tầng granit

b)

độ dày lớn hơn, có tầng granit

c)

độ dày nhỏ hơn, có tầng granit

d)

độ dày lớn hơn, không có tầng granit

53.

Vỏ Trái Đất được chia thành mấy loại?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

54.

Khoáng vật chính có trong vỏ Trái đất là

a)

Ni

b)

Fe

c)

Canxi

d)

Si-li-cat

55.

Vỏ Trái đất được cấu tạo từ bao nhiêu loại đá

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

56.

Trong 3 loại đá cấu tạo nên vỏ Trái Đất, 2 loại chiếm tới 95% là

a)

đá biến chất và đá vôi

b)

đá biến chất và đá trầm tích

c)

mac-ma và đá trầm tích

d)

mac-ma và đá biến chất

57.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của đá mac-ma?

a)

Do sự lắng tụ và nén chặt của các vật liệu phá huỷ từ các loại đá khác nhau

b)

Khi mac-ma trào lên mặt đất sẽ nguội và rắn đi

c)

Đá được hình thành từ khối mac-ma nóng chảy ở dưới sâu

d)

Có các tỉnh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau

58.

Đá nào thuộc nhóm đá trầm tích?

a)

Đá gơ-nai

b)

Đá vôi

c)

Đá granit

d)

Đá ba dan

59.

Cơ chế làm cho các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển được trên lớp manti là

a)

sự hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và có nhiệt độ cao trong lớp man-ti trên

b)

sự tự quay của Trái Đất và sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời

c)

sự tự quay của trái đất theo hướng từ Tây sang Đông

d)

sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời theo hướng ngược chiều kim đồng hồ

60.

Dựa vào hình 3.3 - Các mảng kiến tạo lớn của thạch quyển ở SGK Địa Lí 10, có thể thấy động đất và núi lửa xảy ra nhiều nhất ở

a)

nơi tiếp xúc của mảng Ấn Độ - Australia với các mảng xung quanh

b)

nơi tiếp xúc của mảng Phi với các mảng xung quanh

c)

nơi tiếp xúc của mảng Âu - Á với các mảng xung quanh

d)

nơi tiếp xúc của mảng Thái Bình Dương với các mảng xung quanh

61.

Dựa vào hình 3.3 - Các mảng kiến tạo lớn của thạch quyển ở SGK Địa lí 10, có thể thấy dãy núi trẻ Hi- ma-lay-a ở Châu Á hình thành là do

a)

sự xô vào nhau giữa mảng Bắc Mĩ với mảng Âu – Á

b)

sự xô vào nhau giữa mảng Phi với mảng Âu – Á

c)

sự xô vào nhau giữa mảng Thái Bình Dương với mảng Âu – Á

d)

sự xô vào nhau giữa mảng Ấn Độ - Australia với mảng Âu – Á

62.

Dựa vào hình 3.3 - Các mảng kiến tạo lớn của thạch quyển ở SGK Địa lí 10, có thể thấy dãy núi trẻ An-đét ở Nam Mĩ được hình thành là do

a)

Mảng Phi hút chờm dưới mảng Nam Mĩ

b)

Mảng Nazca hút chờm dưới mảng Nam Mĩ

c)

Mảng Bắc Mĩ hút chờm dưới mảng Nam Mĩ

d)

Mảng Thái Bình Dương hút chờm dưới mảng Nam Mĩ

63.

Những vùng bất ổn của trái đất thường nằm ở

a)

vùng tiếp xúc các mảng kiến tạo

b)

các vùng gần cực

c)

giữa các đại dương

d)

trên các lục địa

64.

Khi hai mảng tách xa nhau sẽ xảy ra hiện tượng nào dưới đây?

a)

Mắc ma trào lên, tạo ra các dãy núi ngầm

b)

Bão lũ, mắc ma phun trào

c)

Động đất, núi lửa, lũ lụt

d)

Tạo các dãy núi cao, núi lửa, siêu bão

65.

Sống núi ngầm dưới đáy Đại Tây Dương là kết quả của vận động

a)

dồn ép giữa mảng Ấn Độ và mảng Âu – Á

b)

tách dãn giữa mảng Ấn Độ và mảng Âu – Á

c)

dồn ép giữa mảng Bắc Mỹ và mảng Âu – Á

d)

tách dãn giữa mảng Bắc Mỹ và mảng Âu – Á

66.

Đá mac-ma được hình thành

a)

từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn

b)

từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao

c)

ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu

d)

từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi

67.

Đá trầm tích được hình thành

a)

đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn

b)

từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao

c)

ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu

d)

từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi

68.

Đá biến chất được hình thành

a)

từ khối mac ma nóng chảy dưới mặt đất trào lên

b)

từ đá trầm tích, mac-ma bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao

c)

ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu

d)

từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi

69.

Đá mac ma có

a)

các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ

b)

các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau

c)

các lớp vật liệu độ dày, màu sắc khác nhau

d)

các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau

70.

Đá trầm tích có

a)

các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ

b)

các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau

c)

nhiều tinh thể to nhỏ với màu sắc khác nhau

d)

các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau

71.

Đá biến chất có

a)

các tinh thể màu sắc khác nhau

b)

các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau

c)

các lớp vật liệu độ dày, màu sắc khác nhau

d)

các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau

72.

ở vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo không có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Có những sống núi ngầm ở đại dương

b)

Có nhiều hoạt động núi lửa, động đất

c)

Là những vùng ổn định của vỏ Trái Đất

d)

Xảy ra các loại hoạt động kiến tạo

73.

Giờ quốc tế (giờ GMT) được tính theo giờ của múi giờ số mấy?

a)

Múi giờ số 18

b)

Múi giờ số 0

c)

Múi giờ số 6

d)

Múi giờ số 12

74.

Địa điểm nào sau đây không thay đổi vị trí khi Trái Đất tự quay quanh trục?

a)

Hai cực

b)

Vòng cực

c)

Chí tuyến

d)

Xích đạo

75.

Đường chuyển ngày quốc tế được quy định là

a)

kinh tuyến 900 T đi qua giữa múi giờ số 18 (-6)

b)

kinh tuyến 1800 đi qua giữa múi giờ số 12 (+- 12)

c)

kinh tuyến 900 Đ đi qua giữa múi giờ số 6 (+6)

d)

kinh tuyến 00 đi qua múi giờ số 0

76.

Nếu đi từ phải tây sang phải đông, khi đi qua kinh tuyến 180o người ta phải

a)

tăng thêm 1 giờ

b)

tăng thêm 1 ngày lịch

c)

lùi lại 1 ngày lịch

d)

lùi lại 1 giờ

77.

Theo múi giờ quốc tế, người ta chia bề mặt Trái Đất làm 24 múi giờ, mỗi múi giờ trải rộng bao nhiêu độ kinh tuyến

a)

20

b)

10

c)

12

d)

15

78.

Theo quy định, những địa điểm nào đuợc đón năm mới đầu tiên trên Trái Đất?

a)

Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 90oT

b)

Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 180o 

c)

Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 90oĐ

d)

Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 0o 

79.

Theo quy định, những người sống ở múi giờ nào chuyển sang một ngày mới đầu tiên trên Trái Đất?

a)

Múi giờ số 0

b)

Múi giờ số 6

c)

Múi giờ số 12

d)

Múi giờ số 19

80.

Bề mặt trái đất được chia ra làm?

a)

24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 300 kinh tuyến

b)

12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 300 kinh tuyến

c)

24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 150 kinh tuyến

d)

12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 150 kinh tuyến

81.

Trên bề mặt trái đất có hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau với nhịp điệu 24 giờ là do nguyên nhân nào?

a)

Trái Đất có dạng hình khối cầu và tự quay quanh trục

b)

Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời

c)

Trục Trái Đất nghiêng

d)

Trái Đất tự quay quanh trục

82.

Ở cùng một thời điểm người đứng ở các kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở các độ cao khác nhau nên có giờ khác nhau. Nguyên nhân là do

a)

Trái Đất có dạng hình khối cầu và tự quay quanh trục

b)

Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời

c)

trục Trái Đất nghiêng

d)

Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong hệ Mặt Trời

83.

Quốc gia có nhiều múi giờ đi qua lãnh thổ nhất là

a)

Trung Quốc

b)

Nga

c)

Hoa Kì

d)

Canada

84.

Nơi nào sau đây không có sự chênh giữa ngày và đêm?

a)

Vòng cực

b)

Xích đạo

c)

hai cực

d)

chí tuyến

85.

Khu vực có ngày, đêm kéo dài suốt 24 giờ xảy ra tại

a)

chí tuyến

b)

xích đạo

c)

vòng cực đến cực

d)

xích đạo đến cực