WorksheetsĐịa hk1
Total questions: 85
Worksheet time: 45mins
Địa lí cung cấp kiến thức, cơ sở khoa học và thực tiễn về
các yếu tố sinh học, kinh tế - xã hội và môi trường trên Trái Đất
các yếu tố sử học, khoa học xã hội và môi trường trên Trái Đất
các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường trên Trái Đất
các yếu tố lí học, khoa học trái đất và môi trường trên Trái Đất
Môn Địa lí không có vai trò nào sau đây?
Góp phần hình thành phẩm chất và năng lực địa lí cho người học
Định hướng nghề nghiệp, đào tạo các ngành không gian vũ trụ
Cung cấp kiến thức cơ bản về môi trường sống xung quanh ta
Giúp chúng ta thích nghi được với những thay đổi đang diễn ra
So với các môn học khác, môn Địa lí có điểm khác biệt nào sau đây?
Địa lí mang tính chất tổng hợp
Mang tính độc lập và khác biệt
Được học ở tất cả các cấp học
Chỉ được học ở trung học cơ sở
Biểu hiện nào sau đây không thể hiện tính tích hợp của môn Địa lí?
Tích hợp giữa tự nhiên, dân cư với xã hội và kinh tế
Chỉ vận dụng kiến thức môn học để làm sáng tỏ địa lí
Kết hợp kiến thức của nhiều lĩnh vực (sử, hóa, sinh,…)
Lồng ghép nội dung giáo dục môi trường và biển đảo
Môn Địa lí được học ở
tất cả các cấp học phổ thông
tất cả các môn học ở tiểu học
cấp tiểu học, trung học cơ sở
cấp trung học, chuyển nghiệp
Nhóm nghề nghiệp liên quan đến tự nhiên tổng hợp là
dân số học, đô thị học
khí hậu học, địa chất
môi trường, tài nguyên
nông nghiệp, du lịch
Học Địa lí có vai trò tạo cơ sở vững chắc để
người học tiếp tục theo học các ngành nghề liên quan
người học có khả năng nghiên cứu khoa học về vũ trụ
người học khám phá bản thân, môi trường và thế giới
người học có kiến thức cơ bản về khoa học và xã hội
Học Địa lí giúp người học hiểu biết hơn về
quá khứ, hiện tại và định hướng nghề nghiệp.
quá khứ, hiện tại và sự hình thành trái đất
quá khứ, hiện tại và tương lai của toàn cầu
quá khứ, hiện tại và kinh tế của địa phương
Kiến thức về địa lí tự nhiên định hướng ngành nghề nào sau đây?
Quản lí đô thị
Quản lí đất đai
Kĩ sư trắc địa
Quản lí xã hội
Địa lí giúp các em có được những hiểu biết cơ bản về
khoa học tự nhiên
khoa học địa lí
khoa học vũ trụ
khoa học xã hội
Học Địa lí giúp cho kho tàng kiến thức của người học
nghèo nàn
thu hẹp
phong phú
hạn chế
Đối với xã hội hiện nay, môn Địa lí có vai trò nào sau đây?
Góp phần hình thành phẩm chất, năng lực chuyên biệt về xã hội.
Định hướng nghề nghiệp, đào tạo các ngành không gian vũ trụ.
Cung cấp kiến thức cơ bản về tự nhiên, toán học và ngoại ngữ
Giúp chúng ta thích nghi được với những thay đổi đang diễn ra
Địa lí có những đóng góp giá trị cho
mọi lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng
tất cả các linh vực công nghiệp, văn hóa và khám phá vũ trụ
các hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp và an ninh quốc phòng
hoạt động dịch vụ, du lịch, giáo dục học và hội nhập quốc tế
Câu 14. Nhóm nghề nghiệp liên quan đến địa lí tổng hợp là
quy hoạch, GIS
dân số, đô thị học
khí hậu học, địa chất
nông nghiệp, du lịch
Nhóm nghề nghiệp liên quan đến thành phần tự nhiên là
dân số học, đô thị học.
khí hậu học, địa chất
môi trường, tài nguyên
nông nghiệp, du lịch
vẽ bản đồ đi

Phương pháp kí hiệu dùng để biểu hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm
phân bố thanh từng vùng
phân bố theo luồng di chuyển
phân bố phân tán, lẻ tẻ
phân bố theo điểm
Trong các đối tượng địa lí dưới đây đối tượng nào được thể hiện bằng phương pháp kí hiệu trên bản đồ?
Lượng khách du lịch tới
Sự phân bố dân cư
Mỏ khoáng sản
Đường giao thông
Theo quy ước ký hiệu dùng để thể hiện đối tượng địa lí sẽ được đặt ở vị trí như thế nào trên bản đồ
Đặt vào đúng vị trí của đối tượng địa lí
Đặt phía dưới vị trí của đối tượng địa lí
Đặt bên trái vị trí của đối tượng địa lí
Đặt bên phải vị trí của đối tượng địa lí
Câu 4. Phương pháp kí hiệu không chỉ xác định vị trí của đối tượng địa lý mà còn thể hiện được
hướng di chuyển của đối tượng địa lí
giá trị tổng cộng của đối tượng địa lí
số lượng, quy mô, chất lượng của đối tượng địa lí
khối lượng cũng như tốc độ di chuyển của đối tượng địa lí
Trên bản đồ, khi thể hiện mỏ sắt người ta dùng kí hiệu Δ , đây là dạng ký hiệu nào?
Kí hiệu hình học
Kí hiệu tập thể
Kí hiệu tượng hình
Kí hiệu chữ
Trong phương pháp kí hiệu, để phân biệt cùng một loại đối tượng địa lý nhưng khác nhau về chất lượng, người ta cùng sử dụng một loại kí hiệu nhưng khác nhau về
cả ba cách trên
nét vẽ
diện tích (độ to nhỏ)
màu sắc
Phương pháp đường chuyển động được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm phân bố theo những điểm cụ thể
phân bố thành từng vùng
phân bố theo những điểm cụ thể
phân bố theo luồng di chuyển
phân bố phân tán, lẻ tẻ
Trên trên bản đồ kinh tế xã hội các đối tượng địa lí nào dưới đây không được thể hiện bằng phương pháp đường chuyển động?
dòng biển
Đường ranh giới giữa các vùng các địa phương
Các luồng di dân
Đường giao thông đường sắt, đường ô tô, đường hàng không
Câu 9. Trên bản đồ tự nhiên các đối tượng địa lí nào dưới đây được thể hiện bằng phương pháp đường chuyển động?
Tất cả đều đúng
Các dòng sông, các dãy núi
Đường biên giới, đường bờ biển
Hướng gió
Trong phương pháp đường chuyển động để thể hiện sự khác nhau về khối lượng hoặc tốc độ di chuyển của cùng một loại đối tượng địa lí người ta sử dụng
cả ba cách trên
các mũi tên của đường nét khác nhau
các mũi tên dài - ngắn hoặc dày – mảnh khác nhau
các mũi tên có màu sắc khác nhaun
Phương pháp chấm điểm được dùng để thể hiện các đối tượng địa lý
phân bố phân tán trong không gian
phân bố thành vùng
phân bố theo những địa điểm cụ thể
phân bố theo luồng di chuyển
Trong phương pháp bản đồ biểu đồ để thể hiện giá trị tổng cộng của một đối tượng địa lí trên các đơn vị lãnh thổ người ta dùng cách
khoanh vùng các đơn vị lãnh thổ đó
đặt các điểm chấm và phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó
đặt các biểu đồ vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó
đặt các kí hiệu vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó
Để thể hiện các mỏ khoáng sản trên bản đồ người ta thường dùng
phương pháp bản đồ - biểu đồ
phương pháp chấm điểm
phương pháp kí hiệu đường chuyển động
phương pháp kí hiệu
Để thể hiện sự phân bố dân cư trên bản đồ, người ta thường dùng
phương pháp bản đồ - biểu đồ
phương pháp chấm điểm
phương pháp kí hiệu đường chuyển động
phương pháp lí hiệu
Để thể hiện sự phân bố lương mưa trung bình năm trên nước ta, người ta thường dùng
phương pháp khoanh vùng
phương pháp kí hiệu
phương pháp bản đồ - biểu đồ
phương pháp chấm điểm
Để thể hiện lượng mưa trung bình các năm tháng trong năm hoặc nhiệt độ trung bình các tháng trong năm ở các địa phương người ta thường dùng
phương pháp khoanh vùng
phương pháp bản đồ biểu đồ
phương pháp kí hiệu đường chuyển động
phương pháp kí hiệu
Phương pháp khoanh vùng được dùng để thể hiện các đối tượng địa lý
phân bố phân tán trong không gian
phân bố theo những địa điểm cụ thể
phân bố theo luồng di chuyển
phân bố tập trung, phổ biến trên một không gian lãnh thổ nhất định
Để thể hiện sự phân bố các thảm thực vật, các nhóm đất,… người ta sử dụng phương pháp biểu hiện nào trên bản đồ?
Phương pháp kí hiệu đường chuyển động.
Phương pháp chấm điểm
Phương pháp kí hiệu
Phương pháp khoanh vùng
Để thể hiện số lượng gia súc, gia cầm của các tỉnh ở nước ta người ta thường dùng phương pháp nào dưới đây?
Phương pháp vùng phân bố
Phương pháp bản đồ – biểu đồ
Phương pháp chấm điểm
Phương pháp kí hiệu
Quan sát hình sau về Kinh tế Đồng bằng sông Hồng
Hãy cho biết, phương pháp chủ yếu biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ trên là gì?
Phương pháp kí hiệu đường chuyển động
Phương pháp chấm điểm
Phương pháp bản đồ - biểu đồ
Phương pháp kí hiệu
Quan sát hình sau về Công nghiệp Bắc Mĩ
Hãy cho biết, phương pháp chủ yếu biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ trên là gì?
Phương pháp kí hiệu đường chuyển động.
Phương pháp chấm điểm
Phương pháp bản đồ - biểu đồ
Phương pháp kí hiệu
Quan sát hình sau về Các dòng biển trên thế giới
Hãy cho biết, phương pháp chủ yếu biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ trên là gì?
Phương pháp kí hiệu đường chuyển động
Phương pháp chấm điểm
Phương pháp kí hiệu
Phương pháp bản đồ - biểu đồ
Quan sát hình sau. Lược đồ phân bố dân cư khu vực Nam Á
Hãy cho biết, phương pháp chủ yếu biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ trên là gì?
Phương pháp kí hiệu đường chuyển động và chấm điểm
Phương pháp kí hiệu và đường chuyển động
Phương pháp chấm điểm và kí hiệu
Phương pháp bản đồ - biểu đồ và kí hiệu
Để tìm hiểu về chế độ nước ta của 1 con sông, cần phải sử dụng bản đồ nào?
Bản đồ nông nghiệp
Bản đồ địa hình
Bản đồ địa chất
Bản đồ khí hậu
Loại bản đồ nào dưới đây thường xuyên được sử dụng trong quân sự?
Bản đồ nông nghiệp
Bản đồ địa hình
Bản đồ khí hậu
Bản đồ dân cư.
Trên bản đồ tỉ lệ 1 . 3 000 000, khoảng cách giữa hai thành phố đo được là 3 cm điều đó có nghĩa là trên thực tế khoảng cách giữa hai thành phố đó là
9 km
90 km
900 km
9000 km
Để giải thích tình hình phân bố Mưa của một khu vực cần kết hợp sử dụng những bản đồ nào?
Bản đồ địa chất và bản đồ thổ nhưỡng
Bản đồ thủy văn và bản đồ địa hình
Bản đồ địa hình và bản đồ địa chất
Bản đồ khí hậu và bản đồ địa hình
Để sử dụng bản đồ hiệu quả trong học tập, chúng ta cần
Tất cả các lựa chọn trên
Đọc chú giải, tỉ lệ bản đồ, xác định phương hướng trên bản đồ
Lựa chọn nội dung bản đồ
Đọc nội dung bản đồ
Bản đồ số mang lại thuận tiện và khai thác nhanh chóng hơn bản đồ truyền thống vì
sử dụng nhiều bản đồ khác nhau
nhiều người sử dụng cùng lúc
sử dụng hệ thông GPS
người sử dụng phải biết về công nghệ thông tin
Sự vận chuyển hàng hoá thường được biểu hiện bằng phương pháp
bản đồ - biểu đồ
chấm điểm
đường chuyển động
kí hiệu
Để thể hiện các độ cao khác nhau của địa hình Việt Nam, thường dùng phương pháp
khoanh vùng
nền chất lượng
chấm điểm
kí hiệu
Tỉ lệ 1. 9.000.000 cho biết 1 cm trên bản đồ ứng với ngoài thực địa là
90 km
90 dcm
90 cm
90 m
Hãy cho biết 5cm trên bản đồ có tỉ lệ 1. 6.000.000 tương ứng với bao nhiêu ki lô mét ngoài thực tế
300
200
400
600
Để xác định phương hướng chính xác trên bản đồ, cần phải dựa vào
kinh tuyến và chú giải
kí hiệu và vĩ tuyến
các đường kinh, vĩ tuyến
chú giải và kí hiệu
Từ những đám mây bụi, nguyên nhân cơ bản nào để hình thành nên Hệ Mặt Trời?
Lực ma sát
Lực đàn hồi
Lực Ác-si-mét
Lực hấp dẫn
So với vỏ lục địa thì vỏ đại dương có
độ dày nhỏ hơn, không có tầng granit
độ dày lớn hơn, có tầng granit
độ dày nhỏ hơn, có tầng granit
độ dày lớn hơn, không có tầng granit
Vỏ Trái Đất được chia thành mấy loại?
1
2
3
4
Khoáng vật chính có trong vỏ Trái đất là
Ni
Fe
Canxi
Si-li-cat
Vỏ Trái đất được cấu tạo từ bao nhiêu loại đá
1
2
3
4
Trong 3 loại đá cấu tạo nên vỏ Trái Đất, 2 loại chiếm tới 95% là
đá biến chất và đá vôi
đá biến chất và đá trầm tích
mac-ma và đá trầm tích
mac-ma và đá biến chất
Ý nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của đá mac-ma?
Do sự lắng tụ và nén chặt của các vật liệu phá huỷ từ các loại đá khác nhau
Khi mac-ma trào lên mặt đất sẽ nguội và rắn đi
Đá được hình thành từ khối mac-ma nóng chảy ở dưới sâu
Có các tỉnh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau
Đá nào thuộc nhóm đá trầm tích?
Đá gơ-nai
Đá vôi
Đá granit
Đá ba dan
Cơ chế làm cho các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển được trên lớp manti là
sự hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và có nhiệt độ cao trong lớp man-ti trên
sự tự quay của Trái Đất và sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời
sự tự quay của trái đất theo hướng từ Tây sang Đông
sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời theo hướng ngược chiều kim đồng hồ
Dựa vào hình 3.3 - Các mảng kiến tạo lớn của thạch quyển ở SGK Địa Lí 10, có thể thấy động đất và núi lửa xảy ra nhiều nhất ở
nơi tiếp xúc của mảng Ấn Độ - Australia với các mảng xung quanh
nơi tiếp xúc của mảng Phi với các mảng xung quanh
nơi tiếp xúc của mảng Âu - Á với các mảng xung quanh
nơi tiếp xúc của mảng Thái Bình Dương với các mảng xung quanh
Dựa vào hình 3.3 - Các mảng kiến tạo lớn của thạch quyển ở SGK Địa lí 10, có thể thấy dãy núi trẻ Hi- ma-lay-a ở Châu Á hình thành là do
sự xô vào nhau giữa mảng Bắc Mĩ với mảng Âu – Á
sự xô vào nhau giữa mảng Phi với mảng Âu – Á
sự xô vào nhau giữa mảng Thái Bình Dương với mảng Âu – Á
sự xô vào nhau giữa mảng Ấn Độ - Australia với mảng Âu – Á
Dựa vào hình 3.3 - Các mảng kiến tạo lớn của thạch quyển ở SGK Địa lí 10, có thể thấy dãy núi trẻ An-đét ở Nam Mĩ được hình thành là do
Mảng Phi hút chờm dưới mảng Nam Mĩ
Mảng Nazca hút chờm dưới mảng Nam Mĩ
Mảng Bắc Mĩ hút chờm dưới mảng Nam Mĩ
Mảng Thái Bình Dương hút chờm dưới mảng Nam Mĩ
Những vùng bất ổn của trái đất thường nằm ở
vùng tiếp xúc các mảng kiến tạo
các vùng gần cực
giữa các đại dương
trên các lục địa
Khi hai mảng tách xa nhau sẽ xảy ra hiện tượng nào dưới đây?
Mắc ma trào lên, tạo ra các dãy núi ngầm
Bão lũ, mắc ma phun trào
Động đất, núi lửa, lũ lụt
Tạo các dãy núi cao, núi lửa, siêu bão
Sống núi ngầm dưới đáy Đại Tây Dương là kết quả của vận động
dồn ép giữa mảng Ấn Độ và mảng Âu – Á
tách dãn giữa mảng Ấn Độ và mảng Âu – Á
dồn ép giữa mảng Bắc Mỹ và mảng Âu – Á
tách dãn giữa mảng Bắc Mỹ và mảng Âu – Á
Đá mac-ma được hình thành
từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi
Đá trầm tích được hình thành
đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi
Đá biến chất được hình thành
từ khối mac ma nóng chảy dưới mặt đất trào lên
từ đá trầm tích, mac-ma bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi
Đá mac ma có
các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ
các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau
các lớp vật liệu độ dày, màu sắc khác nhau
các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau
Đá trầm tích có
các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ
các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau
nhiều tinh thể to nhỏ với màu sắc khác nhau
các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau
Đá biến chất có
các tinh thể màu sắc khác nhau
các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau
các lớp vật liệu độ dày, màu sắc khác nhau
các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau
ở vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo không có đặc điểm nào dưới đây?
Có những sống núi ngầm ở đại dương
Có nhiều hoạt động núi lửa, động đất
Là những vùng ổn định của vỏ Trái Đất
Xảy ra các loại hoạt động kiến tạo
Giờ quốc tế (giờ GMT) được tính theo giờ của múi giờ số mấy?
Múi giờ số 18
Múi giờ số 0
Múi giờ số 6
Múi giờ số 12
Địa điểm nào sau đây không thay đổi vị trí khi Trái Đất tự quay quanh trục?
Hai cực
Vòng cực
Chí tuyến
Xích đạo
Đường chuyển ngày quốc tế được quy định là
kinh tuyến 900 T đi qua giữa múi giờ số 18 (-6)
kinh tuyến 1800 đi qua giữa múi giờ số 12 (+- 12)
kinh tuyến 900 Đ đi qua giữa múi giờ số 6 (+6)
kinh tuyến 00 đi qua múi giờ số 0
Nếu đi từ phải tây sang phải đông, khi đi qua kinh tuyến 180o người ta phải
tăng thêm 1 giờ
tăng thêm 1 ngày lịch
lùi lại 1 ngày lịch
lùi lại 1 giờ
Theo múi giờ quốc tế, người ta chia bề mặt Trái Đất làm 24 múi giờ, mỗi múi giờ trải rộng bao nhiêu độ kinh tuyến
20
10
12
15
Theo quy định, những địa điểm nào đuợc đón năm mới đầu tiên trên Trái Đất?
Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 90oT
Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 180o
Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 90oĐ
Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 0o
Theo quy định, những người sống ở múi giờ nào chuyển sang một ngày mới đầu tiên trên Trái Đất?
Múi giờ số 0
Múi giờ số 6
Múi giờ số 12
Múi giờ số 19
Bề mặt trái đất được chia ra làm?
24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 300 kinh tuyến
12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 300 kinh tuyến
24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 150 kinh tuyến
12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 150 kinh tuyến
Trên bề mặt trái đất có hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau với nhịp điệu 24 giờ là do nguyên nhân nào?
Trái Đất có dạng hình khối cầu và tự quay quanh trục
Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời
Trục Trái Đất nghiêng
Trái Đất tự quay quanh trục
Ở cùng một thời điểm người đứng ở các kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở các độ cao khác nhau nên có giờ khác nhau. Nguyên nhân là do
Trái Đất có dạng hình khối cầu và tự quay quanh trục
Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời
trục Trái Đất nghiêng
Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong hệ Mặt Trời
Quốc gia có nhiều múi giờ đi qua lãnh thổ nhất là
Trung Quốc
Nga
Hoa Kì
Canada
Nơi nào sau đây không có sự chênh giữa ngày và đêm?
Vòng cực
Xích đạo
hai cực
chí tuyến
Khu vực có ngày, đêm kéo dài suốt 24 giờ xảy ra tại
chí tuyến
xích đạo
vòng cực đến cực
xích đạo đến cực
