wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập bồi dưỡng địa 3

Total questions: 81

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta cao hơn ở phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do

a)

vị trí xa chí tuyến.

b)

gió phơn Tây Nam.

c)

gió mùa Đông Bắc.

d)

nằm gần xích đạo.

2.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta mang sắc thái

a)

xích đạo ẩm gió mùa.

b)

ôn đới gió mùa trên núi.

c)

cận nhiệt đới gió mùa.

d)

nhiệt đới ẩm gió mùa.

3.

So với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông

a)

ngắn và nhiệt độ trung bình năm trên 20°C.

b)

đến sớm và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ xuống thấp.

c)

đến sớm và kết thúc sớm hơn, nhiệt độ cao hơn.

d)

thường đến muộn và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ ít thay đổi.

4.

Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt trung bình năm cao hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do

a)

vị trí gần chí tuyến Bắc và tác động của gió mùa Đông Bắc.

b)

nằm ở vùng nội chí tuyến, trong khu vực gió mùa châu Á.

c)

nằm ở gần vùng xích đạo, tiếp giáp với Biển Đông.

d)

vị trí xa xích đạo và tác động của Tín phong bán cầu Bắc.

5.

Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?

a)

Gồm các dãy núi cao, cao nguyên đá vôi, thung lũng rộng và đồng bằng.

b)

Địa hình đa dạng nhưng chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng ven biển.

c)

Gồm các khối núi cổ, cao nguyên badan, sơn nguyên bóc mòn và đồng bằng.

d)

Chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng châu thổ rộng lớn.

6.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác động của

a)

gió đông bắc và tây nam, vị trí gần xích đạo, hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh.

b)

gió tây nam, vị trí ở gần với bán cầu Nam, thời gian Mặt trời lên thiên đỉnh.

c)

vị trí ở nằm xa chí tuyến, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Tây Nam và bão.

d)

vị trí trong vùng nội chí tuyến, gió đông bắc, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.

7.

Khoáng sản nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ so với các miền khác là

a)

than đá và than nâu.

b)

dầu mỏ và khí tự nhiên.

c)

a-pa-tít và chì - kẽm.

d)

đá vôi và sét, cao lanh.

8.

Đặc điểm chung về tự nhiên của vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ nước ta là

a)

thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai đa dạng song kém màu mỡ.

b)

mở rộng với bãi triều thấp phẳng, thêm lục địa rộng và nông.

c)

gồm nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, đường bờ biển khúc khuỷu.

d)

tiếp giáp với các vùng biển sâu, thêm lục địa thu hẹp nhanh.

9.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có tính chất nhiệt đới tăng dần so với miền Bắc và Đông Bắc Bộ chủ yếu do tác động của

a)

vị độ địa lí, hướng của các dãy núi, gió mùa Đông Bắc giảm sút.

b)

gió hướng đông bắc tăng cường, độ cao của địa hình, vị trí địa lí.

c)

vị trí gần xích đạo, Tín phong bán cầu Bắc ưu thế, núi thấp hơn.

d)

gió Tây hoạt động mạnh, đai hội tụ, áp thấp nhiệt đới tồn tại lâu.

10.

CHỌN CÁC CÂU ĐÚNG

a)

Đai hội tụ hướng vĩ tuyến ở nước ta nằm giữa hai khối khí Bắc Ấn Độ Dương và chí tuyến bán cầu Nam.

b)

Bắc Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của Tín phong bán cầu Bắc và địa hình vùng núi.

c)

Mùa mưa của vùng khí hậu Nam Trung Bộ đến muộn hơn so với cả nước chủ yếu do địa hình khuất gió.

d)

Nguyên nhân tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc vào Nam là do sự lùi dần của đai hội tụ nhiệt đới và bão.

11.

Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 – 700m ở miền Bắc và dưới 900 – 1000m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.

a)

Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu.

b)

Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ.

c)

Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa.

d)

Có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế.

12.

CHỌN CÁC CÂU ĐÚNG

a)

Địa hình có sự phân bậc là do tác động của nội lực và các quá trình ngoại lực.

b)

Gồm các khối núi cổ, cao nguyên ba dan, sơn nguyên bọc mòn và đồng bằng.

c)

Địa hình đa dạng nhưng chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng ven biển.

d)

Gồm các dãy núi cao, các cao nguyên đá vôi, thung lũng rộng và đồng bằng.

13.

Các dãy núi ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có hướng chính là

a)

bắc - nam.

b)

tây - đông.

c)

tây nam - đông bắc.

d)

tây bắc - đông nam.

14.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm nào?

a)

Mùa đông bớt lạnh nhưng khô hạn hơn.

b)

Khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.

c)

Mùa đông đến sớm hơn ở các vùng núi thấp.

d)

Mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm.

15.

Đặc điểm thiên nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bộ là

a)

A. đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có bốn cánh cung núi lớn.

b)

B. có mùa đông lạnh, các loài thực vật phương Bắc chiếm ưu thế.

c)

C. biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ, có mưa mưa và khô rõ rệt.

d)

D. gió mùa Đông Bắc suy giảm ảnh hưởng, tính nhiệt đới tăng dần.

16.

Rừng cây họ Dầu ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ phát triển mạnh mẽ chủ yếu là do

a)

khí hậu cận xích đạo, mùa khô rõ rệt.

b)

mưa nhiều, nhiệt độ quanh năm cao.

c)

nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ.

d)

đất phèn, mặn chiếm diện tích lớn.

17.

Thiên nhiên vùng núi nào sau đây mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa?

a)

Vùng núi Đông Bắc

b)

Vùng núi Tây Bắc

c)

Vùng núi Trường Sơn Bắc

d)

Vùng núi Trường Sơn Nam

18.

Ý nào sau đây là đặc điểm địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

a)

Địa hình cao nhất nước ta, núi có hướng tây bắc – đông nam là chủ yếu.

b)

Có nhiều đỉnh núi cao trên 2000m, các đồng bằng châu thổ rộng lớn.

c)

Các dãy núi cao nằm sát biên giới Việt – Lào có độ cao trên 2000m.

d)

Vùng Trường Sơn Bắc hầu hết là núi cao, hướng tây – đông.

19.

Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

a)

Đồi và núi thấp là chủ yếu, núi có hướng tây – đông.

b)

Núi cao là chủ yếu, núi có hướng tây bắc – đông nam.

c)

Đồng bằng là chủ yếu, chỉ có một số núi sót.

d)

Đồi núi thấp và đồng bằng là chủ yếu, núi có hướng vòng cung.

20.

CHỌN CÁC CÂU ĐÚNG

a)

Gió phơn là nguyên nhân khiến miền Trung khô vào đầu mùa mưa.

b)

Miền Bắc nước ta có sự phân hóa thành mùa mưa và mùa khô rõ rệt.

c)

Giữa Tây Nguyên với ven biển Trung Bộ có sự phân mùa giống nhau.

d)

Trong cơ chế khí hậu, miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh, ít mưa.

21.

CHỌN CÁC CÂU ĐÚNG

a)

Xuất hiện kiểu rừng khộp do khí hậu nóng quanh năm, phân mùa mưa khô rõ rệt, mùa khô kéo dài, đất feralit phân bố rộng.

b)

Đây là đặc điểm của phân lãnh thổ phía Bắc nước ta.

c)

Các loài thực vật có nhiều loài rụng lá theo mùa, khả năng chịu hạn tốt có nguồn gốc từ vùng khác di cư đến.

d)

Thành phần sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế do đặc điểm về khí hậu quy định.

22.

CHỌN CÁC CÂU ĐÚNG

a)

Đất feralit chỉ có ở đai nhiệt đới gió mùa chân núi.

b)

Độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở phần lãnh thổ phía Bắc thấp hơn ở phần lãnh thổ phía Nam.

c)

Đây là sự thay đổi về khí hậu theo Bắc – Nam.

d)

Hoàng Liên Sơn xuất hiện thành phần loài ôn đới.

23.

Địa hình đa dạng, đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng của các dãy núi theo hướng vòng cung, cao ở phía bắc, thấp dần về phía nam. Đồng bằng tương đối rộng và bằng phẳng. Địa hình caxtơ khá phổ biến, tiêu biểu ở Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn...Bờ biển đa dạng: nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo như vùng biển tỉnh Quảng Ninh.

a)

Đây là đặc điểm của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ở nước ta.

b)

Các cánh cung tạo bức chắn địa hình với gió mùa Đông Nam gây nên khô hạn kéo dài cho các vùng khuất gió.

c)

Địa hình của miền có nhiều thuận lợi cho phát triển ngành du lịch.

d)

Địa hình thấp, hướng núi vòng cung là điều kiện khiến cho gió mùa Đông Bắc lấn sâu vào lãnh thổ nước ta.

24.

Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây ở vùng núi rất phức tạp chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Gió mùa với độ cao của địa hình

b)

Vị trí địa lí và hướng các dãy núi.

c)

Vị trí địa lí và độ cao địa hình

d)

Hướng các dãy núi và gió mùa.

25.

CHỌN CÁC CÂU ĐÚNG

a)

Gió mùa Đông Bắc bị biến tính khi đi qua biển nên gây mưa phùn vào cuối mùa đông ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

b)

Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

c)

Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân tạo nên mùa khô cho cả nước.

d)

Hoạt động của gió mùa Đông Bắc đã làm cho miền Bắc có một mùa đông lạnh.

26.

CHỌN CÁC CÂU ĐÚNG

a)

Vùng núi cao Tây Bắc nhiệt độ hạ thấp do gió mùa Đông Bắc kết hợp độ cao địa hình.

b)

Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn, khô hanh do vị trí và ảnh hưởng của các dãy núi hướng tây bắc - đông nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc.

c)

Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước do vị trí địa lí kết hợp với hướng núi.

d)

Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình cao hút gió từ các hướng tới.

27.

Nền nhiệt cao, nhiệt độ trung bình năm trên 20°C (trừ những vùng núi cao), trong đó miền Nam thường có nhiệt độ trung bình cao hơn miền Bắc. Hằng năm, nước ta nhận được một lượng bức xạ Mặt Trời lớn; tổng số giờ nắng dao động tùy nơi, trung bình từ 1300 đến 3000 giờ/năm.

a)

Nhiệt độ trung bình năm của miền Bắc cao hơn miền Nam.

b)

Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.

c)

Nước ta nhận được nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn do phần lớn lãnh thổ nằm gần Xích đạo.

d)

Nền nhiệt cao là do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, có góc nhập xạ lớn.

28.

CHỌN CÁC CÂU ĐÚNG

a)

Khí hậu nước ta phân thành hai mùa mưa, khô rõ rệt nhưng khác biệt giữa các vùng.

b)

Mưa mưa ở Bắc Bộ và Nam Bộ vào mùa hè, còn ở miền Trung là vào thu đông.

c)

Mưa ở Trung Bộ vào thu đông do tác động của gió đông bắc và gió TBg.

d)

Nam Bộ có mùa khô sâu sắc hơn Bắc Bộ do tác động của vị trí, gió mùa Tây Nam.

29.

CHỌN CÁC CÂU ĐÚNG

a)

Giữa Tây Nguyên và vùng Duyên hải miền Trung có sự đối lập về thời gian mùa mưa và mùa khô.

b)

Nguyên nhân dẫn đến sự đối lập về thời gian mưa – khô của hai sườn dãy Trường Sơn là do kết hợp giữa độ cao địa hình và hướng các loại gió.

c)

Mùa mưa ở Tây Nguyên đến sớm hơn so với sườn đông Trường Sơn do hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới và gió mùa Tây Nam.

d)

Mùa mưa ở đồng Trường Sơn lệch về thu đông do tác động của gió tây nam TBg, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới và bão.

30.

CHỌN CÁC CÂU ĐÚNG

a)

Sông Hồng là ranh giới tự nhiên giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

b)

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có địa hình nhiều núi cao cùng với sơn nguyên, cao nguyên.

c)

Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc đến miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ đã suy giảm đáng kể.

d)

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có kiểu rừng rụng lá, nửa rụng lá đặc trưng cho Đông Nam Á.

31.

CHỌN CÁC CÂU ĐÚNG

a)

A. Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng, trong đó rõ rệt nhất là phân hóa theo quy luật địa đới.

b)

B. Sự phân hóa theo chiều Bắc – Nam thể hiện qua sự phân hóa của khí hậu và các hệ sinh thái tự nhiên.

c)

C. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân hóa thiên nhiên giữa miền Bắc với miền Nam là do hoạt động của gió mùa.

d)

D. Vùng lãnh thổ phía Nam có cảnh quan thiên nhiên khác vùng lãnh thổ phía Bắc do nằm xa xích đạo, chịu ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới.

32.

Biện pháp bảo vệ đất trồng ở miền núi nước ta là

a)

tăng du canh.

b)

xây hồ thủy điện.

c)

khai thác rừng.

d)

chống xói mòn.

33.

Vùng núi nước ta thường xảy ra

a)

ngập mặn.

b)

sóng thần.

c)

xói mòn.

d)

cát bay.

34.

Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở

a)

sự phân bố sinh vật.

b)

sự phát triển của sinh vật.

c)

diện tích rừng lớn.

d)

nguồn gen quý hiếm.

35.

Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là

a)

làm ruộng bậc thang.

b)

đẩy mạnh thâm canh.

c)

tiến hành tạm vụ.

d)

bón phân thích hợp.

36.

Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là

a)

A. loài, hệ sinh thái, gen.

b)

B. gen, hệ sinh thái, loài thú.

c)

C. loài thú, hệ sinh thái.

d)

D. loài cá, gen, hệ sinh thái.

37.

Biện pháp bảo vệ khu bảo tồn thiên nhiên ở nước ta là

a)

chống phá rừng.

b)

khai thác gỗ quý.

c)

chế biến gỗ.

d)

săn bắt thú rừng.

38.

Biện pháp bảo vệ tài nguyên nước ở nước ta là

a)

đẩy mạnh thâm canh.

b)

xây hồ thuỷ lợi.

c)

tăng khai thác gỗ.

d)

phát triển du canh.

39.

Biện pháp canh tác nào sau đây giúp hạn chế xói mòn đất ở vùng đồi núi nước ta?

a)

Bón phân hữu cơ.

b)

Đắp đê ven sông.

c)

Đào hố vẩy cá.

d)

Xây hồ thuỷ lợi.

40.

Đa dạng sinh học nước ta bị suy giảm rõ rệt chủ yếu là do

a)

dân số tăng nhanh.

b)

khai thác quá mức.

c)

ô nhiễm môi trường.

d)

biến đổi khí hậu.

41.

Rừng đặc dụng ở nước ta được khai thác có kế hoạch để phát triển

a)

nông nghiệp.

b)

công nghiệp.

c)

du lịch.

d)

chế biến gỗ.

42.

Lưu lượng nước của một số sông bị suy giảm nghiêm trọng trong thời gian gần đây chủ yếu do

a)

mưa khô sâu sắc, hiệu ứng nhà kính, gió phơn hoạt động.

b)

hiệu ứng đô thị, mưa cạn của các sông, El Nino tác động.

c)

ảnh hưởng của El Nino, hạn hán, nắng nóng khắc nghiệt.

d)

nắng nóng diện rộng, áp cao ngự trị, gió phơn khô nóng.

43.

Trong những năm gần đây diện tích đất hoang đồi núi trọc giảm mạnh chủ yếu do

a)

khai hoang, mở rộng diện tích đất trồng trọt.

b)

toàn dân đẩy mạnh bảo vệ rừng và trồng rừng.

c)

tập trung phát triển thuỷ điện và thuỷ lợi.

d)

nạn du canh, du cư ngày càng phổ biến.

44.

Khi diện tích rừng tự nhiên giảm sẽ làm cho

a)

số lượng loài tăng lên.

b)

số lượng loài có nguy cơ tuyệt chủng giảm.

c)

đa dạng sinh học giảm.

d)

các nguồn gen quý hiếm sẽ không còn nữa.

45.

Biện pháp nào là chủ yếu nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc?

a)

Đầu tư thuỷ lợi, làm ruộng bậc thang.

b)

Trồng cây theo băng, đào hố vẩy cá.

c)

Phát triển mô hình nông - lâm kết hợp.

d)

Bảo vệ đất rừng và trồng rừng mới.

46.

Kĩ thuật canh tác để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở nước ta không phải là

a)

làm ruộng bậc thang.

b)

đào hố dạng vẩy cá.

c)

trồng cây theo băng.

d)

chủ động tưới tiêu.

47.

Câu 19: CHỌN CÁC CÂU ĐÚNG

a)

Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân.

b)

Khí thải từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.

c)

Sự gia tăng nguồn nước thải từ các ngành kinh tế và nước thải sinh hoạt là những nguyên nhân trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước.

d)

Tăng cường sử dụng nguồn năng lượng hoá thạch góp phần giảm tình trạng ô nhiễm không khí.

48.

CHỌN CÁC CÂU ĐÚNG

a)

Ở nước ta, tình trạng ô nhiễm không khí xảy ra nghiêm trọng tại các thành phố, khu công nghiệp.

b)

Nguồn nước sông của nước ta ô nhiễm chủ yếu do chất thải công nghiệp, đô thị và các làng nghề.

c)

Tình trạng ô nhiễm bụi mịn xảy ra ở các thành phố chủ yếu do hoạt động công nghiệp tạo ra nhiều chất thải.

d)

Nguyên nhân gián tiếp dẫn đến ô nhiễm môi trường là do chất thải sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp hàng hóa.

49.

CHỌN CÁC CÂU ĐÚNG

a)

Cảnh quan tiêu biểu của vùng lãnh thổ phía Nam nước ta là đới rừng cận xích đạo gió mùa.

b)

Ở phần lãnh thổ phía Bắc, mùa đông ở đồng bằng có thể trồng các loại rau có nguồn gốc ôn đới.

c)

Cây họ Dầu, các loài thú lớn chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam do không có mùa đông lạnh.

d)

Một số khu vực ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ xuất hiện hệ sinh thái xavan chủ yếu do mùa khô kéo dài từ 4 – 5 tháng trong năm.

50.

CHỌN CÁC CÂU ĐÚNG

a)

Nước ta có diện tích rừng ngập mặn lớn, tập trung chủ yếu ở Nam Bộ.

b)

Diện tích rừng ngập mặn ở phía Nam lớn do khí hậu cận xích đạo, diện tích đất mặn lớn.

c)

Hệ sinh vật trong rừng rất đa dạng, phong phú, trong đó có nhiều loài chim thú và nhiều loài cây gỗ quý.

d)

Diện tích rừng ngập mặn hiện nay đang suy giảm do sự biến đổi của khí hậu toàn cầu và do chặt rừng.

51.

Sụt lún đất ở đồng bằng nước ta chủ yếu do

a)

đánh bắt thủy sản.

b)

nuôi cá lồng bè.

c)

khai thác nước ngầm.

d)

phá rừng ngập mặn.

52.

Biểu hiện nào đây là sự suy thoái đất ở đồng bằng của nước ta?

a)

Đất trống, đồi núi trọc gia tăng.

b)

Đất bị ô nhiễm và canh tác quá mức.

c)

Đất bị bạc màu làm trơ sỏi đá.

d)

Đất bị xói mòn, rửa trôi và xâm thực.

53.

Biện pháp nào sau đây để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở nước ta?

a)

Chống xói mòn đất và ô nhiễm đất

b)

Áp dụng biện pháp nông lâm ngư.

c)

Chống suy thoái và ô nhiễm đất.

d)

Ngăn chặn nạn du canh, du cư.

54.

Rừng có ý nghĩa nào sau đây đối với môi trường?

a)

Cân bằng sinh thái.

b)

Cung cấp gỗ và củi.

c)

Cung cấp dược liệu.

d)

Tài nguyên du lịch.

55.

Biện pháp hiệu quả nhất nhằm đảm bảo sự cân bằng tài nguyên nước ở nước ta hiện nay là:

a)

Tăng độ che phủ, canh tác đúng kĩ thuật trên đất dốc.

b)

Tăng độ che phủ, xây dựng các công trình giữ nước.

c)

Xử lí nghiêm hành vi xả nước bẩn ra môi trường.

d)

Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và chống ô nhiễm nước.

56.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do:

a)

Địa hình đồi núi thấp, mưa lớn và tập trung theo mùa.

b)

Chế độ mưa phân hóa theo mùa, độ dốc của địa hình.

c)

Nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.

d)

Địa hình nhiều đồi núi, đất đá vụn bở và dễ bóc mòn.

57.

CHỌN CÁC CÂU ĐÚNG

a)

Giai đoạn 1943-1973, chiến tranh là một trong những nguyên nhân làm suy giảm diện tích rừng ở nước ta.

b)

Diện tích rừng suy giảm không ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học.

c)

Nguyên nhân suy giảm sự đa dạng sinh học bao gồm cả các yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội.

d)

Thực hiện các giải pháp giảm nhẹ tác động biến đổi khí hậu góp phần bảo vệ sự đa dạng sinh học.

58.

CHỌN CÁC CÂU ĐÚNG

a)

Rừng kín thường xanh chiếm diện tích lớn và phân bố chủ yếu ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta.

b)

Do việc sử dụng và khai thác không hợp lí nên hiện nay kiểu rừng này chỉ còn ở một số nơi có điều kiện bảo tồn.

c)

Để tăng diện tích rừng nguyên sinh ở nước ta cần có biện pháp khai thác hợp lí và tích cực trồng rừng mới.

d)

Trên những khu vực rừng nguyên sinh bị tàn phá không thể phục hồi sẽ hình thành kiểu cảnh quan xavan, xavan cây bụi.

59.

CHỌN CÁC CÂU ĐÚNG

a)

Tài nguyên đất của nước ta hiện nay đang bị suy thoái ở nhiều nơi.

b)

Ở khu vực đồng bằng, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến suy giảm tài nguyên đất là do việc sử dụng quá mức.

c)

Tài nguyên đất suy giảm gây khó khăn lớn cho việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất trong công nghiệp của nước ta.

d)

Giải pháp chủ yếu để bảo vệ tài nguyên đất ở vùng đồi núi là tổ chức định canh, định cư cho dân cư miền núi.

60.

Biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trồng ở đồng bằng nước ta là

a)

đào hồ váy cá.

b)

đẩy mạnh thâm canh.

c)

làm ruộng bậc thang.

d)

trồng cây theo băng.

61.

Để đảm bảo sử dụng lâu dài nguồn lợi sinh vật nước ta cần phải

a)

khai thác gỗ trong rừng tự nhiên.

b)

tập trung khai thác vùng ven biển.

c)

cấm săn bắt động vật hoang dã.

d)

dùng chất nổ để đánh bắt thủy sản.

62.

Biện pháp mở rộng rừng đặc dụng ở nước ta là

a)

trồng rừng lấy gỗ.

b)

khai thác gỗ củi.

c)

lập vườn quốc gia.

d)

trồng rừng tre nứa.

63.

Chống hạn hán ở nước ta phải luôn kết hợp với chống

a)

lở đất.

b)

xói mòn.

c)

cháy rừng.

d)

trượt đất.

64.

Vùng đồi trung du nước ta là nơi thường có

a)

nhiễm mặn đất.

b)

sạt lở bờ biển.

c)

sóng thần.

d)

xói mòn đất.

65.

Biện pháp bảo vệ nguồn gene động vật, thực vật quý hiếm ở nước ta là

a)

tăng khai thác rừng.

b)

ban hành Sách Đỏ.

c)

nông lâm kết hợp.

d)

trồng rừng sản xuất.

66.

Nhận định nào không đúng về tình trạng ô nhiễm môi trường của nước ta hiện nay?

a)

Môi trường nước, đất, không khí đang bị ô nhiễm nghiêm trọng.

b)

Ô nhiễm môi trường tập trung ở các đô thị lớn và vùng cửa sông.

c)

Nhiều nơi, nồng độ chất gây ô nhiễm đã vượt tiêu chuẩn cho phép.

d)

Môi trường nước ta bị ô nhiễm do các yếu tố tự nhiên đem lại.

67.

Hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên thuộc loại rừng nào sau đây?

a)

Rừng phòng hộ.

b)

Rừng sản xuất.

c)

Rừng đặc biệt.

d)

Rừng đặc dụng.

68.

Vấn đề lớn nhất trong sử dụng tài nguyên nước của nước ta hiện nay là

a)

xâm nhập mặn, phụ thuộc vào lưu vực ngoài lãnh thổ.

b)

mất cân bằng nguồn nước và ô nhiễm nghiêm trọng.

c)

thiếu nước trong mùa khô, cạn kiệt nguồn nước ngầm.

d)

ô nhiễm, ngập lụt ngày càng nghiêm trọng ở các đô thị.

69.

Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là

a)

đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.

b)

khai hoang mở rộng diện tích.

c)

cải tạo đất bạc màu, đất mặn.

d)

chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

70.

Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là

a)

tiến hành tăng vụ.

b)

bón phân thích hợp.

c)

đẩy mạnh thâm canh.

d)

làm ruộng bậc thang.

71.

Biểu hiện tính đa dạng sinh học ở nước ta không thể hiện ở

a)

A. nguồn gen.

b)

B. thành phần loài.

c)

C. vùng phân bố.

d)

D. hệ sinh thái.

72.

Vấn đề nào sau đây là trở ngại lớn nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước vào mục đích sản xuất?

a)

Phân bố lượng nước không đồng đều giữa các vùng.

b)

Nước ngọt ở nhiều vùng bị nhiễm mặn, nhiễm phèn.

c)

Phân bố lượng nước chênh lệch lớn giữa các mùa.

d)

Môi trường nước ở cửa sông ngày càng bị ô nhiễm.

73.

Câu 17: Ở nước ta, rừng được chia thành những loại nào sau đây?

a)

Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất

b)

Rừng nhiệt đới, rừng ôn đới, rừng cận nhiệt

c)

Rừng nguyên sinh, rừng thứ sinh, rừng trồng

d)

Rừng lá kim, rừng lá rộng, rừng hỗn giao

74.

Vấn đề chủ yếu cần quan tâm để bảo vệ đất ở đồi núi nước ta là

a)

ngăn chặn sự gia tăng nhiễm phèn, nhiễm mặn.

b)

chống ô nhiễm đất do chất thải độc hại, gây hóa.

c)

quản lí chặt chẽ để chống thu hẹp đất nông nghiệp.

d)

áp dụng tổng thể các biện pháp chống xói mòn đất.

75.

Biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên đất ở vùng đồng bằng nước ta không phải là

a)

tiến hành canh tác nông lâm kết hợp.

b)

phát triển mạng lưới thủy lợi.

c)

sử dụng các chế phẩm sinh học.

d)

bón phân hữu cơ trong trồng trọt.

76.

Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?

a)

Chống nhiễm mặn.

b)

Trồng cây theo băng.

c)

Đào hố kiểu vây cá.

d)

Làm ruộng bậc thang.

77.

Biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là

a)

tăng cường khai thác.

b)

lập vườn quốc gia.

c)

làm ruộng bậc thang.

d)

tích cực trồng mới.

78.

Biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trồng trọt ở đồng bằng nước ta là

a)

tăng thật nhiều vụ.

b)

đẩy mạnh thâm canh.

c)

mở rộng diện tích.

d)

trồng cây theo băng.

79.

Biện pháp mở rộng diện tích rừng phòng hộ của nước ta là

a)

ngăn chặn khai thác.

b)

trồng rừng ven biển.

c)

lập vườn quốc gia.

d)

đóng cửa rừng.

80.

CHỌN CÁC CÂU ĐÚNG Các nguồn tài nguyên của nước ta hiện nay còn rất dồi dào, đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế.

a)

Do dân số tăng lên nhanh nên diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người của nước ta thấp.

b)

Nhà nước đã xây dựng cơ chế chính sách để bảo vệ tài nguyên đất thông qua Luật Đất đai, trong đó có các quy định nhằm sử dụng hợp lí tài nguyên đất.

c)

Tài nguyên khoáng sản phong phú, trữ lượng khoáng sản lớn là điều kiện thuận lợi để nước ta đẩy mạnh quá trình phát triển các ngành công nghiệp.

d)

Các nguồn tài nguyên của nước ta hiện nay còn rất dồi dào, đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế.

81.

CHỌN CÁC CÂU ĐÚNG Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta không chỉ xảy ra ở đô thị mà còn ở các vùng nông thôn.

a)

Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta không chỉ xảy ra ở đô thị mà còn ở các vùng nông thôn.

b)

Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường ở nông thôn chủ yếu do quá trình công nghiệp hóa nhanh.

c)

Hiện nay ở các vùng nông thôn chưa có khu vực xử lí rác thải nhằm giải quyết tình trạng ô nhiễm.

d)

Ô nhiễm không khí là trầm trọng nhất tại các vùng nông thôn, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của nhân dân.