wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Địa 10 giữa HKII 2021-2022 (H.Anh)

Total questions: 80

Worksheet time: 1hrs 25mins

Name
Class
Date
1.

 Ngành công nghiệp nào sau đây cần nhiều nguồn lao động? 

a)

Công nghiệp năng lượng

b)

Công nghiệp dệt may

c)

Công nghiệp cơ khí

d)

Công nghiệp khai thác khoáng sản

2.

Đặc điểm phân bố của ngành công nghiệp khai thác là:

a)

Bao giờ cũng gắn với vùng nguyên liệu.

b)

Gắn với những nơi giao thông phát triển để dễ vận chuyển.

c)

Gắn với thị trường tiêu thụ.

d)

Nằm thật xa khu dân cư. 

3.

Ngành công nghiệp nào sau đây cần đội ngũ lao động kĩ thuật cao?

a)

Dệt – may.

b)

Giày – da.

c)

Công nghiệp thực phẩm.

d)

Điện tử - tin học.

4.

Ngành công nghiệp dệt – may thường phân bố ở những nơi có nguồn lao động dồi dào vì:

a)

Ngành này đòi hỏi nhiều lao động có trình độ.

b)

Ngành này đòi hỏi nhiều lao động có trình độ.

c)

Ngành này sử dụng nhiều lao động nhưng không đòi hỏi trình độ công nghệ và chuyên môn cao. 

d)

Sản phẩm của ngành này phục vụ ngay cho người lao động.

5.

Hình thức đơn giản nhất của tổ chức lãnh thổ công nghiệp là: 

a)

Vùng công nghiệp.

b)

Khu công nghiệp tập trung. 

c)

Điểm công nghiệp.

d)

Trung tâm công nghiệp.

6.

Một trong những đặc điểm chính của khu công nghiệp tập trung là:

a)

Có các xí nghiệp hạt nhân. 

b)

Bao gồm 1 đến 2 xí nghiệp đơn lẻ.

c)

Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp. 

d)

Có các xí nghiệp hỗ trợ sản xuất công nghiệp.

7.

Ý nào sau đây không phải là đặc điểm chính của khu công nghiệp tập trung? 

a)

Có ranh giới rõ ràng, vị trí thuận lợi.

b)

Đồng nhất với một điểm dân cư.

c)

Tập trung tương đối nhiều xí nghiệp. 

d)

Sản xuất các sản phẩm dể tiêu dùng, xuất khẩu. 

8.

Bao gồm khu công nghiệp, điểm công nghiệp và nhiều xí nghiệp công nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất, kĩ thuật, công nghệ là đặc điểm của:

a)

Điểm công nghiệp.

b)

Vùng công nghiệp.

c)

Trung tâm công nghiệp.

d)

Khu công nghiệp tập trung.

9.

Ý nào sau đây là một trong những đặc điểm của vùng công nghiệp?

a)

Đồng nhất với một điểm dân cư.

b)

Có ranh giới rõ ràng, vị trí thuận lợi.

c)

Có các ngành phục vụ và bổ trợ.

d)

Khu công nghiệp tập trung.

10.

Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây có quy mô lớn nhất?

a)

Điểm công nghiệp.

b)

Khu công nghiệp tập trung.

c)

Trung tâm công nghiệp.

d)

Vùng công nghiệp.

11.

Có ranh giới địa lí xác định là một trong những đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào?

a)

Điểm công nghiệp.

b)

Khu công nghiệp tập trung.

c)

Trung tâm công nghiệp.

d)

Vùng công nghiệp.

12.

Ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, phổ biến hình thức khu công nghiệp tập trung vì:

a)

Đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao.

b)

Có nguồn lao động dồi dào, trình độ cao.

c)

Có nhiều ngành nghề thủ công truyền thống.

d)

Có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.

13.

Có một vài ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa, đó là đặc điểm nổi bật của?

a)

Vùng công nghiệp.

b)

Điểm công nghiệp.

c)

Trung tâm công nghiệp.

d)

Khu công nghiệp tập trung.

14.

Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của điểm công nghiệp?

a)

Đồng nhất với một điểm dân cư.

b)

Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp.

c)

Có một vài ngành tạo nên hướng chuyên môn hóa.

d)

Gồm 1 đến 2 xí nghiệp gần nguồn nguyên – nhiên liệu.

15.

Sơ đồ trên phù hợp với hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây?

a)

Điểm công nghiệp. 

b)

Khu công nghiệp tập trung.

c)

Trung tâm công nghiệp.

d)

Vùng công nghiệp.

16.

Sơ đồ trên phù hợp với hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây?

a)

Điểm công nghiệp. 

b)

Khu công nghiệp tập trung.

c)

Trung tâm công nghiệp.

d)

Vùng công nghiệp.

17.

Điểm khác nhau giữa điểm công nghiệp và khu công nghiệp là:

a)

Điểm công nghiệp đồng nhất với một điểm dân cư, KCN không có dân cư sinh sống.

b)

Điểm công nghiệp không có dân cư sinh sống, khu công nghiệp gắn với đô thị.

c)

Điểm công nghiệp có nhiều xí nghiệp tập trung, khu công nghiệp có 1 – 2 xí nghiệp.

d)

Điểm công nghiệp phân bố ở nơi có vị trí thuận lợi, khu công nghiệp phân bố gần các vùng nguyên liệu.

18.

Cho các sơ đồ sau:

Các sơ đồ trên lần lượt phù hợp với các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây?

a)

Điểm công nghiệp, trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp, vùng công nghiệp.

b)

Khu công nghiệp tập trung, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp, điểm công nghiệp.

c)

Điểm công nghiệp, khu công nghiệp tập trung, vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp.

d)

Điểm công nghiệp, khu công nghiệp tập trung, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp.

19.

Ngành công nghiệp được mệnh danh “quả tim của ngành công nghiệp nặng” là:

a)

Công nghiệp điện lực

b)

Công nghiệp luyện kim

c)

Công nghiệp cơ khí

d)

Công nghiệp hóa chất

20.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu công nghiệp tập trung?

a)

Có các ngành phục vụ và bổ trợ. 

b)

Khu vực Có ranh giới rõ ràng.

c)

Sản xuất các sản phẩm vừa để tiêu dùng trong nước, vừa xuất khẩu.

d)

Tập trung tương đối nhiều xí nghiệp với khả năng hợp tác sản xuất cao.

21.

“TP. Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt của nước ta, là đầu mối giao thông vận tải của khu vực phía Nam; gồm nhiều khu công nghiệp (khu công nghệ cao), điểm công nghiệp, xí nghiệp công nghiệp có mốí liên hệ chặt chẽ với nhau; các khu công nghiệp tiêu biểu là khu công nghiệp Tân Thuận, Hiệp Phước; khu công nghệ cao Linh Trung 1, Linh Trung 2…”. Những đặc điểm trên cho biết TP. HCM thuộc hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây?

a)

Điểm công nghiệp

b)

Khu công nghiệp

c)

Trung tâm công nghiệp

d)

Vùng công nghiệp

22.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng công nghiệp?

a)

Vùng lãnh thổ rộng lớn.

b)

Có các ngành phục vụ và bổ trợ.

c)

Tập trung tương đối nhiều các xí nghiệp, không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp.

d)

Có một vài ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa.

23.

Khu vực có ranh giới rõ ràng, tập trung tương đối nhiều xí nghiệp với khả năng hợp tác sản xuất cao là đặc điểm của:

a)

Điểm công nghiệp

b)

Khu công nghiệp tập trung

c)

Trung tâm công nghiệp

d)

Vùng công nghiệp

24.

Đối với các nước đang phát triển, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài để giải quyết vốn, kỹ thuật và công nghệ là nhờ:

a)

Xây dựng các khu công nghiệp tập trung

b)

Phát triển vùng công nghiệp trọng điểm

c)

Đa dạng cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp

d)

Phát triển, mở rộng quy mô điểm công nghiệp

25.

“Hà Nội là đô thị đặc biệt của nước ta, là đầu mối giao thông vận tải của khu vực phía Bắc; gồm nhiều khu công nghiệp (khu công nghệ cao), điểm công nghiệp, xí nghiệp công nghiệp có mốí liên hệ chặt chẽ với nhau; các khu công nghiệp tiêu biểu là khu công nghiệp Sài Đồng A, B, Bắc Thăng Long, Nội Bài”. Những đặc điểm trên cho biết Hà Nội thuộc hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây?

a)

Điểm công nghiệp.

b)

Khu công nghiệp.

c)

Trung tâm công nghiệp

d)

Vùng công nghiệp.

26.

Đối với các nước đang phát triển, các khu công nghiệp tập trung thường được xây dựng nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa.

b)

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài để giải quyết vốn, kỹ thuật và công nghệ.

c)

Sản xuất phục vụ xuất khẩu.

d)

Tạo sự hợp tác sản xuất giữa các xí nghiệp công nghiệp với nhau

27.

Nhân tố nào chi phối quy mô, cơ cấu và tổ chức các xí nghiệp công nghiệp?

a)

 Đất, rừng, biển.

b)

 Khí hậu - nguồn nước.

c)

Vị trí địa lí.

d)

Khoáng sản.

28.

Vị trí địa lí là nhân tố không quyết định việc lựa chọn

a)

các nhà máy.

b)

các hình thức sản xuất.

c)

các khu công nghiệp

d)

các khu chế xuất.

29.

Các nhân tố tự nhiên quan trọng nhất ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp là:

a)

Đất, rừng, biển và khoáng sản

b)

Khoáng sản, nguồn nước và khí hậu.

c)

Khí hậu, đất, rừng và tài nguyên biển.

d)

Khoáng sản, khí hậu và đất.

30.

Sản xuất công nghiệp có đặc điểm khác với sản xuất nông nghiệp là

a)

Có tính tập trung cao độ.

b)

Chỉ tập trung vào một thời gian nhất định.

c)

Cần nhiều lao động.

d)

Phụ thuộc nhiều vào tự nhiên.

31.

 Các ngành kinh tế muốn phát triển được và mang lại hiệu quả kinh tế cao đều phải dựa vào sản phẩm của ngành nào?

a)

Công nghiệp.

b)

Dịch vụ.

c)

Nông nghiệp.

d)

Xây dựng.

32.

Ngành công nghiệp nào sau đây đòi hỏi phải có không gian sản xuất rộng lớn?

a)

Công nghiệp chế biến.

b)

Công nghiệp dệt may.

c)

 Công nghiệp cơ khí.

d)

Công nghiệp khai thác khoáng sản

33.

Trữ lượng, chất lượng, chủng loại, phân bố khoáng sản ảnh hưởng như thế nào đến các xí nghiệp công nghiệp?

a)

Quy mô, cơ cấu, tổ chức các xí nghiệp công nghiệp.

b)

Phát triển, năng suất và phân bố các ngành công nghiệp

c)

Năng suất, cơ cấu, mạng lưới các xí nghiệp công nghiệp.

d)

Chi phối và việc lựa chọn kĩ thuật và công nghệ sản xuất.

34.

Thị trường ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất công nghiệp?

a)

Lựa chọn vị trí, hướng chuyên môn hóa trong sản xuất công nghiệp

b)

Quy mô, cơ cấu, tổ chức các xí nghiệp công nghiệp.

c)

Chi phối và việc lựa chọn kĩ thuật và công nghệ sản xuất.

d)

Cơ sở cung cấp vật liệu xây dựng, nguyên liệu cho công nghiệp

35.

Gắn với đô thị vừa và lớn, có vị trí địa lí thuận lợi là đặc điểm của

a)

Điểm công nghiệp

b)

Khu công nghiệp tập trung.

c)

Trung tâm công nghiệp

d)

Vùng công nghiệp.

36.

Vai trò chủ đạo của ngành công nghiệp được thể hiện ý nào sau đây?

a)

Cung cấp tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất cho tất cả các ngành kinh tế.

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

c)

Tạo ra phương pháp tổ chức và quản lí tiên tiến.

d)

Khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên thên nhiên.

37.

Ngành công nghiệp năng lượng bao gồm những phân ngành nào sau đây?

a)

Khai thác dầu khí, công nghiệp luyện kim và cơ khí.

b)

Công nghiệp điện lực, hóa chất và khai thác than.

c)

Khai thác gỗ, khai thác dầu khí và công nghiệp nhiệt điện.

d)

Khai thác than, khai thác dầu khí và công nghiệp điện lực.

38.

Khoáng sản nào sau đây được coi là "vàng đen" của nhiều quốc gia?

a)

Than

b)

Dầu mỏ

c)

Sắt

d)

Mangan

39.

Ở nước ta, ngành công nghiệp nào cần được ưu tiên đi trước một bước?

a)

Điện lực.

b)

Sản xuất hàng tiêu dùng.

c)

Chế biến dầu khí.

d)

Chế biến nông-lâm-thủy sản.

40.

Loại than nào sau đây có trữ lượng lớn nhất thế giới?

a)

Than nâu

b)

Than đá

c)

Than bùn

d)

Than mỡ

41.

Ở nước ta, vùng than lớn nhất hiện đang khai thác là

a)

Lạng Sơn

b)

Hòa Bình

c)

Quảng Ninh

d)

Cà Mau

42.

Dầu mỏ tập trung nhiều nhất ở khu vực nào sau đây?

a)

Bắc Mĩ

b)

Châu Âu

c)

Trung Đông

d)

Châu Đại Dương

43.

Quốc gia nào sau đây có sản lượng khai thác dầu mỏ lớn?

a)

Hoa Kì

b)

A-rập Xê-út

c)

Việt Nam

d)

Trung Quốc

44.

Ở nước ta hiện nay, dầu mỏ đang khai thác nhiều ở vùng nào?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Bắc trung Bộ.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

45.

Ngành công nghiệp nào sau đây không thuộc ngành công nghiệp năng lượng?

a)

Khai thác than.

b)

Khai thác dầu khí.

c)

Điện lực.

d)

Lọc dầu.

46.

Nơi có nguồn lao động dồi dào cho phép phát triển và phân bố các ngành công nghiệp?

a)

Kỹ thuật điện, điện tử - tin học, cơ khí chính xác.

b)

Sành, sứ, thủy tinh, vật liệu xây dựng.

c)

xenlulô, giấy, hóa chất, phân bón.

d)

dệt – may, giày – da, chế biến thực phẩm.

47.

Công nghiệp dệt – may phát triển có tác dụng thúc đẩy ngành nào phát triển?

a)

Công nghiệp khai thác khoáng sản

b)

Nông nghiệp.

c)

Công nghiệp thực phẩm

d)

Công nghiệp điện tử - tin học

48.

Ngành công nghiệp nào được coi là thước đo trình độ phát triển kinh tế - kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới?

a)

Công nghiệp luyện kim.

b)

Công nghiệp điện tử - tin học.

c)

Công nghiệp năng lượng.

d)

Công nghiệp cơ khí.

49.

Ngành công nghiệp nào sau đây là cơ sở để phát triển một nền công nghiệp hiện đại, đẩy mạnh tiến bộ của khoa học - kĩ thuật và đáp ứng đời sống văn hóa, văn minh của con người.

a)

Khai thác than

b)

Khai thác dầu

c)

Công nghiệp điện lực

d)

Công nghiệp thực phẩm

50.

Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm của ngành công nghiệp điện tử - tin học?

a)

Ít gây ô nhiễm môi trường.

b)

Tiêu thụ nhiều kim loại điện và nước.

c)

Không chiếm diện tích rộng.

d)

Yêu cầu nguồn lao động trẻ có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao.

51.

Các hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp lần lượt là:

a)

Điểm công nghiệp, vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp và khu công nghiệp tập trung

b)

Vùng công nghiệp, khu công nghiệp tập trung, trung tâm công nghiệp và điểm công nghiệp

c)

Điểm công nghiệp, khu công nghiệp tập trung, trung tâm công nghiệp và vùng công nghiệp

d)

Điểm công nghiệp, vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp và khu công nghiệp tập trung

52.

Một trong những ngành chủ đạo và đóng vai trò quan trọng của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng là:

a)

Công nghiệp da giày.

b)

Công nghiệp dệt may

c)

Công nghiệp sành- sứ- thủy tinh

d)

Công nghiệp nhựa

53.

Đâu không phải là vai trò của ngành công nghiệp dệt may?

a)

Giải quyết nhu cầu về may mặc, sinh hoạt cho con người

b)

Thúc đẩy phát triển nông nghiệp và các ngành khác phát triển

c)

Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, nhất là lao động nữ

d)

Là thước đo trình độ khoa học – kĩ thuật của mọi quốc gia

54.

Ngành công nghiệp nào được xem là tiền đề của tiến bộ khoa học kĩ thuật

a)

Công nghiệp cơ khí

b)

Công nghiệp điện tử - tin học

c)

Công nghiệp năng lượng

d)

Công nghiệp thực phẩm

55.

Các nước có ngành dệt - may phát triển mạnh trên thế giới là:

a)

Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì, Nhật Bản

b)

Trung Quốc, Nga, Ấn Độ, Indonexia

c)

Philipin, Indonexia, Hà Lan,Việt Nam

d)

Ấn Độ, Hoa Kì, Việt Nam,Trung Quốc

56.

Đâu không phải là nguyên liệu chủ yếu của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm?

a)

Sản phẩm của ngành trồng trọt

b)

Sản phẩm của ngành du lịch

c)

Sản phẩm của ngành chăn nuôi

d)

Sản phẩm của ngành thủy sản

57.

Sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm là

a)

Thịt, cá hộp và đông lạnh, rau quả sấy và đóng hộp

b)

Quần áo, dày dép

c)

Máy móc trong nông nghiệp

d)

Máy móc và các linh kiện điện tử

58.

Để phân bố các ngành công nghiệp hợp lí và mang lại hiệu quả kinh tế cao thì phải dựa vào

a)

Đặc điểm của ngành công nghiệp đó

b)

Ngành công nghiệp năng lượng

c)

Ngành nông – lâm – thủy sản, vì ngành này cung cấp nguồn nguyên liệu chủ yếu cho công nghiệp

d)

Khai thác, vì không có ngành này thì không có vật tư

59.

Ngành công nghiệp dệt – may, da – giày thường phân bố ở những nơi có nguồn lao động dồi dào vì:

a)

Ngành này đòi hỏi nhiều lao động có trình độ

b)

Ngành này đòi hỏi nhiều lao động có chuyên môn sâu

c)

Ngành này sử dụng nhiều lao động nhưng không đòi hỏi trình độ công nghệ và chuyên môn cao

d)

Sản phẩm của nhanh này phục vụ ngay cho người lao động

60.

Để khai thác tốt nhất các điều kiên tự nhiên, kinh tế xã – hội và mang lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất công nghiệp, nhân tố đóng vai trò quan trọng hàng đầu là

a)

Thị trường

b)

Tiến bộ khoa học kĩ thuật

c)

Dân cư – lao động

d)

Cở sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật

61.

Trong các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp. Các nhân tố nào đóng vai trò quyết định tới sự phát triển và phân bố công nghiệp?

a)

Nhân tố tự nhiên

b)

Nhân tố kinh tế - xã hội

c)

Vị trí địa lí

d)

Tự nhiên, kinh tế, chính trị

62.

Nơi có đội ngũ lao động kỹ thuật cao, công nhân lành nghề gắn với sự phát triển và phân bố các ngành công nghiệp?

a)

Kỹ thuật điện, điện tử - tin học, cơ khí chính xác

b)

Sản xuất hàng tiêu dùng, hóa chất

c)

Năng lượng, luyện kim, hóa chất, sản xuất thiết bị, máy móc

d)

Luyện kim, in, sản xuất các sản phẩm bằng kim loại, hóa chất

63.

Yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến việc lựa chọn các nhà máy, các khu công nghiệp và khu chế xuất là:

a)

Khoáng sản

b)

Nguồn nước

c)

Vị trí địa lí

d)

Khí hậu

64.

“Quả tim của ngành công nghiệp nặng” dùng để chỉ ngành công nghiệp:

a)

Luyện kim

b)

Chế tạo cơ khí

c)

Năng lượng

d)

Hóa chất

65.

Ý nào sau đây không phải là vai trò của ngành công nghiệp điện lực?

a)

Đẩy mạnh tiến bộ khoa học – kĩ thuật

b)

Là cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại

c)

Là mặt hàng xuất khẩu có giá trị của nhiều nước

d)

Đáp ứng đời sống văn hóa, văn minh của con người

66.

Sản lượng than trên thế giới có xu hướng tăng lên vì:

a)

Nhu cầu về điện ngày càng tăng trong khi than đá lại có trữ lượng lớn

b)

Than ngày càng được sử dụng nhiều trong công nghiệp hóa chất

c)

Nhu cầu điện ngày càng tăng trong khi than đá ít gây ô nhiễm môi trường

d)

Nguồn dầu mỏ đã cạn kiệt, giá dầu lại quá cao

67.

Đâu không phải là biện pháp quan trọng để giảm khí thi C02 (nguyên nhân làm tăng nhiệt độ trên Trái Đất

a)

giảm đốt than đá

b)

giảm đốt dầu khí

c)

tăng trồng rừng

d)

tăng đốt gỗ củi

68.

Than An-tra-xít không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Khả năng sinh nhiệt lớn.

b)

Có độ bền cơ học cao

c)

Chuyên chở không bị vở vụn

d)

độ ẩm cao và có lưu huỳnh

69.

Công nghiệp điện tử - tin học là ngành cần

a)

nhiều diện tích rộng

b)

nhiều kim loại, điện

c)

lao động trình độ cao

d)

tài nguyên thiên nhiên

70.

Sản phẩm của ngành công nghiệp điện tử - tin học bao gồm:

a)

Máy công cụ, thiết bị điện tử, thiết bị viễn thông

b)

Thiết bị điện tử, máy cắt gọt kim loại, máy tính

c)

Máy tinh, thiết bị điện tử, điện tử tiêu dùng, thiết bị viễn thông

d)

Thiết bị viễn thông, thiết bị điện tử, máy cắt gọt kim lại, máy tính

71.

Ti vi màu, đồ chơi điện tử, đầu đĩa là sản phẩm của nhóm ngành công nghiệp điện tử - tin học nào sau đây?

a)

Máy tính

b)

Thiết bị điện tử

c)

Điện tử viễn thông

d)

Điện tử tiêu dùng

72.

Ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chịu ảnh hưởng nhiều bởi:

a)

Việc sử dụng nhiên liệu, chi phí vận chuyển

b)

Thời gian và chi phí xây dựng tốn kém

c)

Lao động, nguyên liệu và thị trường tiêu thụ

d)

Nguồn nhiên liệu và thị trường tiêu thụ

73.

Máy bơm, xay xát, máy dệt, may, ô tô, tàu thủy nhỏ, ca nô, …là sản phẩm của phân ngành cơ khí

a)

thiết bị toàn phần

b)

chính xác

c)

hàng tiêu dùng

d)

máy công cụ

74.

Các thị trường nào sau đây tiêu thụ hàng dệt - may vào loại lớn nhât trên thế giới?

a)

EU, Nhật Bản, Bắc Mĩ, Bắc Phi

b)

EU, Nhật Bản, Bắc Mĩ, Nam Phi

c)

EU, Nhật Bản, Bắc Mĩ, LB Nga

d)

EU, Nhật Bản, Bắc Mĩ, Hàn Quốc

75.

Nguyên liệu chủ yếu của ngành công nghiệp thực phẩm không phải là sản phẩm của ngành:

a)

trồng trọt

b)

công nghiệp

c)

chăn nuôi.

d)

thuỷ sản

76.

Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp thực phẩm?

a)

Các nước phát triển thường tiêu thụ rất nhiều thực phẩm chế biến

b)

Ở nhiều nước đang phát triển, ngành có vai trò chủ đạo về giá trị

c)

Sản phẩm của ngành công nghiệp này rất phong phú và đa dạng

d)

Ngành này chỉ phân bố tập trung ở một số quốc gia trên thế giới có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân

77.

Để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng của một số sản phẩm công nghiệp trên thế giới qua các năm, biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện là:

a)

biểu đồ cột chồng

b)

biểu đồ kết hợp

c)

biểu đồ miền

d)

biểu đồ đường

78.

Để thể hiện sản lượng than và dầu mỏ của thế giới thời kì 1950 – 2013, dạng biểu đồ thích hợp nhất là:

a)

Biểu đồ cột ghép

b)

Biểu đồ tròn

c)

Biểu đồ miền

d)

Biểu đồ đường

79.

Để thể hiện sản lượng điện và thép của thế giới thời kì 1950 – 2013, dạng biểu đồ thích hợp nhất là

a)

Biểu đồ cột hoặc đường

b)

Biểu đồ tròn

c)

Biểu đồ miền

d)

Biểu đồ kết hợp (cột, đường)

80.

Để thể hiện cơ cấu công nghiệp của thế giới năm 2003 và 2019 dạng biểu đồ thích hợp nhất là:

a)

Biểu đồ cột

b)

Biểu đồ đường

c)

Biểu đồ miền

d)

Biểu đồ tròn