wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết phần 2

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

C.Mác viết: “Các học thuyết duy vật chủ nghĩa cho rằng con người là sản phẩm của những hoàn cảnh giáo dục… Các học thuyết ấy quên rằng chính những con người làm thay đổi hoàn cảnh và bản thân nhà giáo dục cũng cần phải được giáo dục”. Câu nói này trong tác phẩm nào sau đây?

a)

Luận cương về Phôiobắc

b)

Hệ tư tưởng Đức

c)

Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen

d)

Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844

2.

Con người là thể thống nhất của các mặt cơ bản:

a)

Nhân cách - xã hội

b)

Xã hội - tinh thần

c)

Tâm lý - xã hội

d)

Sinh học - xã hội

3.

Cống hiến quan trọng nhất của triết học Mác về bản chất con người là:

a)

Vạch ra hai mặt cơ bản tạo thành bản chất con người là cái sinh vật và cái xã hội

b)

Vạch ra bản chất con người vừa là sản phẩm của hoàn cảnh, vừa là chủ thể của hoàn cảnh

c)

Xác ra vai trò của quan hệ xã hội trong việc hình thành bản chất con người

d)

Vạch ra bản chất con người là chủ thể sáng tạo lịch sử

4.

Yếu tố căn bản và mang tính quyết định của lực lượng sản xuất là:

a)

Tăng lũy tri thức

b)

Quan hệ chung nhân dân lao động

c)

Vĩ nhân

d)

Giai cấp tư sản

5.

Theo quan điểm của triết học Mác, yếu tố nào được xem là “thần thể vô cơ” của con người?

a)

Lao động

b)

Giới tự nhiên

c)

Tài nguyên thiên nhiên

d)

Xã hội

6.

Hãy điền vào chỗ trống để hoàn thành luận điểm đúng theo quan điểm của triết học Mác: “Con người vừa là chủ thể của lịch sử, vừa là……của lịch sử”

a)

Động cơ

b)

Sản phẩm

c)

Nhân tố

d)

Tác nhân

7.

Chọn luận điểm đúng nhất trong các luận điểm dưới đây:

a)

Các quan hệ xã hội thay đổi thì ít hoặc nhiều, sớm hoặc muộn, bản chất con người cũng sẽ thay đổi theo

b)

Cho dù các quan hệ xã hội thay đổi thì bản chất của con người vẫn không bao giờ thay đổi

c)

Các quan hệ xã hội thay đổi trước, bản chất con người thay đổi sau

d)

Các quan hệ xã hội tồn tại độc lập với bản chất của con người

8.

Theo quan điểm của triết học Mác, thực chất của lao động thã hóa là:

a)

Lao động mang lại giá trị và sự tự do cho con người

b)

Quá trình lao động và sản phẩm của lao động trở chõ để phục vụ con người, để phát triển con người đã bị biến thành lực lượng đối lập, nô dịch và thống trị con người

c)

Lao động tạo ra của cải vật chất cho đời sống xã hội

d)

Lao động là vinh quang

9.

Quan hệ giữa cá nhân và xã hội theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử:

a)

Quan hệ cá nhân - xã hội là tất yếu, là tiền đề và điều kiện tồn tại và phát triển của cả cá nhân lẫn xã hội

b)

Xã hội do các cá nhân cụ thể hợp thành, mỗi cá nhân là một phần tử của xã hội sống và hoạt động trong xã hội đó

c)

Các phương án được nêu đều đúng

d)

Cá nhân và xã hội không tách rời nhau

10.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, luận điểm nào được nêu dưới đây sai?

a)

Con người là một sáng tạo tuyệt đối của đấng sáng tạo tối cao trong vũ trụ, có quyền năng vô hạn

b)

Con người là một sản phẩm đặc biệt, quá trình tạo ra có qui định, nhưng lại có thể chi phối giới tự nhiên và chính bản thân mình, dựa trên các quy luật khách quan

c)

Con người cũng như mọi động vật khác phãi tìm kiếm thức ăn, nước uống, phải “đấu tranh sinh tồn” để ăn uống, sinh đẻ con cái, tồn tại và phát triển

d)

Con người là một sinh vật có tính xã hội ở trình độ phát triển cao nhất của giới tự nhiên và của lịch sử xã hội

11.

Hãy điền chữ còn thiếu chỗ trống trong luận điểm sau theo quan điểm của triết học Mác về bản chất của con người: “Bản chất của con người là….các quan hệ xã hội”

a)

Tổng hợp

b)

Sự thống nhất

c)

Biện chứng

d)

Tổng hòa

12.

Ăngghen đã trình bày vai trò của lao động đối với việc hình thành và phát triển con người chủ yếu trong tác phẩm:

a)

Gia đình thần thánh

b)

Tuyên ngôn của đảng cộng sản

c)

Biện chứng của tự nhiên

d)

Hệ tư tưởng Đức

13.

Một trong những nội dung cơ bản thể hiện quan hệ giữa lãnh tụ với quần chúng nhân dân:

a)

Trong mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ, chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định vai trò quyết định của quần chúng nhân dân đồng thời đánh giá cao vai trò của lãnh tụ

b)

Trong mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ, chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định vai trò quyết định của lãnh tụ đồng thời đánh giá cao vai trò của quần chúng nhân dân

14.

Trong mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ, chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định vai trò độc lập lẫn nhau giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ

a)

Sai

b)

Tùy điều kiện

c)

Đúng

d)

Không xác định

15.

Trong mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ, chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định vai trò tương đương nhau giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không xác định

d)

Tùy bối cảnh

16.

Theo quan điểm của triết học Mác, yếu tố nào là “thần thể vô cơ” của con người?

a)

Giới tự nhiên

b)

Xã hội

c)

Khoa học kỹ thuật

d)

Văn hóa

17.

Vai trò căn bản của lao động trong lịch sử theo Ăngghen là:

a)

Tạo ra văn minh hiện đại

b)

Tạo ra tư liệu sản xuất

c)

Tạo ra giá trị thặng dư

d)

Tạo nên con người từ vượn người

18.

Luận điểm “Bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội” nhấn mạnh điều gì?

a)

Bản chất con người do hoàn cảnh tự nhiên cố định

b)

Bản chất con người hình thành trong mạng lưới quan hệ xã hội

c)

Bản chất con người không đổi theo thời gian

d)

Bản chất con người do sinh học quyết định

19.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, con người là:

a)

Một sinh vật xã hội ở trình độ cao

b)

Một khái niệm trừu tượng

c)

Một sinh vật thuần tự nhiên

d)

Một thực thể tinh thần thuần túy

20.

Khi các quan hệ xã hội thay đổi, điều gì xảy ra với bản chất con người theo Mác?

a)

Phụ thuộc vào ý chí cá nhân

b)

Không thay đổi

c)

Thay đổi theo mức độ và thời điểm

d)

Thay đổi hoàn toàn ngay lập tức

21.

Khái niệm “thế giới quan” phù hợp nhất là gì?

a)

Tập hợp thói quen trong đời sống

b)

Chuỗi quy tắc đạo đức cá nhân

c)

Hệ thống tri thức chi phối nhận thức

d)

Hệ thống quan niệm về thế giới

22.

“Phản ánh” trong triết học nghĩa là gì?

a)

Sao chép cơ học sự vật

b)

Quá trình tái hiện hiện thực

c)

Tích lũy kinh nghiệm cảm tính

d)

Tưởng tượng chủ quan cá nhân

23.

Hình thức phản ánh cao nhất của ý thức là gì?

a)

Ý thức tôn giáo

b)

Ý thức đạo đức

c)

Ý thức triết học

d)

Ý thức pháp quyền

24.

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức được diễn đạt đúng nhất là gì?

a)

Ý thức quyết định vật chất

b)

Vật chất quyết định ý thức

c)

Cả hai hoàn toàn độc lập

d)

Không có liên hệ qua lại

25.

Luật “thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập” nói lên điều gì?

a)

Đối lập chỉ xuất hiện nhất thời

b)

Các mặt đối lập luôn hài hòa

c)

Mặt đối lập vừa liên hệ vừa xung đột

d)

Đối lập bị triệt tiêu hoàn toàn

26.

Luật “lượng – chất” khẳng định điều nào?

a)

Lượng thay đổi không ảnh hưởng chất

b)

Lượng và chất không liên quan

c)

Biến đổi lượng dẫn tới biến đổi chất

d)

Chất quyết định lượng tuyệt đối

27.

Ví dụ nào minh họa quan hệ lượng – chất?

a)

Viết bài dài hơn, điểm cao hơn

b)

Đun nước tăng nhiệt độ, nước sôi

c)

Học nhiều hơn, hiểu nhanh hơn

d)

Ngủ ít đi, sức khỏe kém đi

28.

Nhận định nào đúng về vai trò thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Thực tiễn là nguồn gốc nhận thức

b)

Thực tiễn chỉ kiểm tra lý thuyết

c)

Thực tiễn không liên quan tư duy

d)

Thực tiễn phụ thuộc hoàn toàn lý luận

29.

Ý thức có thể “vượt trước” tồn tại xã hội nghĩa là gì?

a)

Triệt tiêu mọi mâu thuẫn xã hội

b)

Tách rời hoàn toàn thực tế

c)

Dự báo xu hướng phát triển

d)

Không chịu ảnh hưởng điều kiện

30.

Nguồn gốc trực tiếp dẫn đến cách mạng xã hội là gì?

a)

Thay đổi chính quyền

b)

Đấu tranh giai cấp

c)

Giáo dục đại chúng

d)

Phát triển khoa học

31.

Nhà nước xuất hiện khi nào theo duy vật lịch sử?

a)

Khi phong tục chín muồi

b)

Khi mâu thuẫn giai cấp gay gắt

c)

Khi bộ lạc đoàn kết

d)

Khi dân số tăng nhanh

32.

Kiểu nhà nước nô lệ, phong kiến, tư sản, vô sản phản ánh điều gì?

a)

Các vùng văn hóa khác

b)

Các hệ thống tôn giáo

c)

Các phương thức sản xuất

d)

Các hình thái ý thức

33.

Chức năng cơ bản được đặt lên hàng đầu của Nhà nước là gì?

a)

Chức năng thống trị chính trị

b)

Chức năng đối ngoại

c)

Chức năng kinh tế

d)

Chức năng xã hội

34.

Lực lượng của cách mạng xã hội gồm ai?

a)

Những nhà lãnh đạo tài năng

b)

Những giai cấp có lợi ích gắn bó cách mạng

c)

Những tổ chức từ thiện văn hóa

d)

Những cá nhân giàu lòng nhân ái

35.

Yếu tố cơ bản nhất của tồn tại xã hội là gì?

a)

Điều kiện tự nhiên

b)

Phương thức sản xuất vật chất

c)

Dân số và mật độ dân cư

d)

Hoàn cảnh địa lý

36.

Nhận thức lý tính khác nhận thức cảm tính ở điểm nào?

a)

Dựa vào giác quan trực tiếp

b)

Khái quát thông qua tư duy

c)

Chỉ là kinh nghiệm hằng ngày

d)

Không dùng khái niệm trừu tượng

37.

Ví dụ minh họa “thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập” trong tự nhiên là gì?

a)

Âm dương tương tác chuyển hóa

b)

Sóng biển do gió tạo nên

c)

Nhiệt độ tăng nước bốc hơi

d)

Gió mùa đổi hướng theo năm

38.

Khi lượng tích tụ đạt điểm nút, điều gì xảy ra với chất?

a)

Chất biến đổi nhảy vọt

b)

Không có biến đổi nào

c)

Chất bị loại bỏ hoàn toàn

d)

Chất suy giảm dần dần

39.

Trong học tập, vận dụng quan hệ vật chất – ý thức như thế nào?

a)

Chỉ cần động lực tinh thần

b)

Kết hợp điều kiện vật chất và ý chí

c)

Bỏ qua phương tiện học tập

d)

Phụ thuộc hoàn toàn giáo viên

40.

Vai trò của tư duy triết học đối với thế giới quan là gì?

a)

Loại bỏ kinh nghiệm thực tiễn

b)

Định hướng nhìn nhận toàn diện

c)

Cung cấp kiến thức rời rạc

d)

Thay thế mọi môn khoa học

41.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, hình thức phản ánh đơn giản nhất là gì?

a)

Phản ánh vật lý, hóa học

b)

Phản ánh tâm lý

c)

Phản ánh sinh học

d)

Phản ánh của ý thức

42.

Luận điểm đúng về lao động theo chủ nghĩa duy vật biện chứng là gì?

a)

Lao động là toàn bộ các hoạt động tinh thần của con người

b)

Lao động là quá trình con người dùng công cụ tác động vào giới tự nhiên

c)

Lao động là tất cả mọi hoạt động của con người

d)

Lao động là quá trình học tập và nghiên cứu

43.

Khẳng định đúng về bản chất của ý thức theo Mác – Lênin là gì?

a)

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

b)

Ý thức là kết quả nhận thức bẩm sinh của con người

c)

Ý thức là phản chiếu thế giới khách quan vào não người

d)

Ý thức là kết quả của quá trình tư duy cá nhân

44.

Yếu tố giữ vai trò trong sự hình thành ý thức là gì?

a)

Phản ánh quan hệ giữa người với người, với thế giới khách quan

b)

Các phương án đều đúng

c)

Định hướng hành vi của con người

d)

Xác định bản chất của người

45.

Hoạt động lai tạo giống, ghép gen thuộc hình thức hoạt động nào?

a)

Hoạt động sản xuất vật chất

b)

Hoạt động chính trị – xã hội

c)

Hoạt động nghiên cứu tự nhiên

d)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

46.

Theo triết học Mác, thực tiễn là gì?

a)

Toàn bộ hoạt động vật chất – cảm tính

b)

Toàn bộ hoạt động tinh thần

c)

Toàn bộ hoạt động của con người

d)

Hoạt động vật chất và tinh thần

47.

Theo triết học Mác, chân lý là gì?

a)

Những tri thức do trực giác mang lại

b)

Những tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và kiểm nghiệm được

c)

Những kiến thức khoa học

d)

Những ý kiến thuộc về số đông

48.

Chân lý có những tính chất nào? Chọn đáp án đúng nhất.

a)

Tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng

b)

Tính đa dạng và phong phú

c)

Tính khách quan, tính tuyệt đối, tính tương đối, tính cụ thể

d)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính phát triển

49.

Bản chất của quá trình nhận thức theo duy vật biện chứng là gì?

a)

Các phương án đều đúng

b)

Những kinh nghiệm và lý luận tổng kết từ hoạt động thực tiễn

c)

Phản ánh thế giới khách quan bằng cách vận động của ý thức

d)

Là quá trình đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng

50.

Giai đoạn nhận thức lý tính gồm những hình thức nào?

a)

Cảm giác, tri giác, biểu tượng

b)

Phán đoán, suy lý, thực tiễn

c)

Khái niệm, phán đoán, suy lý

d)

Trực quan sinh động và tư duy trừu tượng

51.

Điền từ còn thiếu: Thừa nhận … khách quan, tức là … không phụ thuộc vào con người và loài người.

a)

Chân lý

b)

Thực tại

c)

Nhận thức

d)

Thực tiễn

52.

Bệnh giáo điều thể hiện khuynh hướng nào?

a)

Áp dụng khuôn mẫu kinh nghiệm mà bỏ qua điều kiện cụ thể

b)

Chú trọng công tác tổng kết thực tiễn

c)

Tách rời lý luận khỏi thực tiễn

d)

Xa rời cuộc sống thực tiễn, rơi vào sách vở

53.

Hình thức nhận thức tri giác được hình thành từ đâu?

a)

Hình thành từ suy luận của chủ thể nhận thức

b)

Hình thành trên cơ sở liên kết, tổng hợp các cảm giác về sự vật

c)

Hình thành từ sự tưởng tượng của chủ thể nhận thức

d)

Hình thành trên cơ sở liên kết biểu tượng về sự vật

54.

Khái niệm trong triết học Mác – Lênin là gì?

a)

Thuật ngữ mô tả sự vật hoặc trao đổi thông tin

b)

Hình thức phản ánh trực quan về sự vật

c)

Hình thức tiền thân vốn có trước khi con người xuất hiện

d)

Hình thức cơ bản của nhận thức lý tính, phản ánh tính bản chất của sự vật

55.

Nhận thức là một quá trình gồm các giai đoạn nào theo Mác – Lênin?

a)

Phản ánh trực tiếp thế giới khách quan vào đầu óc người

b)

Phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc người tạo thành tri thức

c)

Biện chứng của sự vận động tư duy thông qua quy luật riêng

d)

Phân tích và tổng hợp các thông tin từ thế giới khách quan

56.

Tri thức kinh nghiệm có đặc trưng nào?

a)

Tri thức mang tính tự phát trong hoạt động hằng ngày

b)

Tri thức chỉ ra tính tất yếu, bản chất sâu của sự vật

c)

Tri thức hình thành chủ động để phản ánh quy luật của đối tượng

d)

Tri thức dựa trên quan sát trực tiếp sự vật, hiện tượng và thực nghiệm khoa học

57.

Một vai trò cơ bản của thực tiễn đối với nhận thức là gì?

a)

Thực tiễn là mục đích của nhận thức

b)

Thực tiễn thể hiện khả năng chinh phục tự nhiên của người

c)

Thực tiễn làm nảy sinh nhu cầu giao tiếp

d)

Thực tiễn giúp hoàn thiện các giác quan của mình

58.

Theo Lênin, hai giai đoạn cơ bản của quá trình nhận thức là gì?

a)

Nhận thức cơ bản và nhận thức nâng cao

b)

Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính

c)

Nhận thức thông thường và khoa học

d)

Nhận thức kinh nghiệm và nhận thức lý luận

59.

Trong giai đoạn cơ bản của quá trình nhận thức, biểu tượng là gì?

a)

Nhận thức cao nhất và phức tạp nhất của nhận thức lý tính

b)

Khâu trung gian chuyển từ nhận thức cảm tính lên nhận thức lý tính

c)

Hình thức đầu tiên của nhận thức lý tính

d)

Tổng số nhận thức của cảm giác và tri giác

60.

Luận điểm nào sau đây sai theo quan điểm duy vật biện chứng về chân lý?

a)

Chân lý có tính trừu tượng

b)

Chân lý có tính tương đối và tuyệt đối

c)

Chân lý có tính cụ thể

d)

Chân lý có tính khách quan

61.

Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn được rút ra từ mối quan hệ nào?

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Mối quan hệ giữa phát triển và kế thừa

c)

Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức

d)

Mối liên hệ phổ biến

62.

Ph.Ăngghen cho rằng điều kiện cơ bản đầu tiên của đời sống loài người, sáng tạo ra bản thân con người là gì?

a)

Tự nhiên

b)

Lao động

c)

Ý thức

d)

Vật chất

63.

Theo triết học Mác – Lênin, tính thống nhất của thế giới là gì?

a)

Tính tồn tại

b)

Tính vật chất

c)

Tính hiện thực

d)

Tính khách quan

64.

Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất theo quan điểm của triết học Mác là gì?

a)

Vận động

b)

Không gian

c)

Thời gian

d)

Vận động, không gian và thời gian

65.

Trong kết cấu của ý thức, yếu tố nào là cơ bản và cốt lõi nhất?

a)

Tình cảm

b)

Ý chí

c)

Niềm tin

d)

Tri thức

66.

Định nghĩa về vật chất của Lênin được nêu trong tác phẩm nào?

a)

Nhà nước và cách mạng

b)

Bút ký triết học

c)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

d)

Biện chứng của tự nhiên

67.

Khi nói vật chất là cái được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh lại, Lênin khẳng định điều gì?

a)

Cảm giác, ý thức phụ thuộc thụ động vào thế giới vật chất

b)

Cảm giác, ý thức của chúng ta có khả năng phản ánh đúng thế giới khách quan

c)

Cảm giác, ý thức là nguồn gốc của thế giới vật chất

d)

Cảm giác, ý thức của chúng ta không thể phản ánh đúng thế giới vật chất

68.

Kết cấu của ý thức theo chiều dọc gồm những yếu tố nào?

a)

Tự ý thức, niềm tin, ý chí

b)

Tự ý thức, tiềm thức, vô thức

c)

Tri thức, tình cảm, ý chí

d)

Tri thức, tình cảm, niềm tin

69.

Tuyệt đối hóa yếu tố vật chất, không thấy được tính năng động, sáng tạo của ý thức trong thực tiễn là quan điểm của trường phái nào?

a)

Nhị nguyên luận

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

70.

Từ nguyên lý về mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức: “Vật chất sinh ra và quyết định ý thức”, rút ra bài học nào đúng nhất?

a)

Coi giá trị vật chất là cao nhất

b)

Coi giá trị tinh thần và giá trị vật chất là như nhau

c)

Các điều kiện vật chất quyết định đời sống tinh thần

d)

Coi trọng giá trị tinh thần hơn giá trị vật chất

71.

Tính độc lập tương đối của ý thức đối với vật chất được thể hiện ở nội dung nào?

a)

Ý thức phải hoàn toàn phù hợp với điều kiện vật chất

b)

Ý thức có quy luật vận động, phát triển riêng không lệ thuộc hoàn toàn vào vật chất

c)

Nguồn gốc của ý thức sinh ra từ vật chất nhưng không bị vật chất quyết định

d)

Sự vận động, phát triển của ý thức hoàn toàn không lệ thuộc vào vật chất

72.

Nguyên tắc phương pháp luận “tôn trọng tính khách quan” nêu yêu cầu nào?

a)

Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải phát huy tính sáng tạo của ý thức

b)

Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân và tập thể

c)

Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải phát huy ý kiến cá nhân

d)

Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ thực tế khách quan

73.

Sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động nào?

a)

Hoạt động tư duy của con người

b)

Hoạt động lý luận

c)

Hoạt động thực tiễn

d)

Hoạt động tinh thần

74.

Thành tựu nổi bật của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX có tác động như thế nào đối với chủ nghĩa duy vật?

a)

Là cơ sở khoa học luận chứng rằng vật chất đã biến mất

b)

Là cơ sở khoa học để chủ nghĩa duy vật biện chứng bảo vệ và phát triển quan điểm về vật chất

c)

Là cơ sở lý luận khiến chủ nghĩa duy vật sụp đổ

d)

Là cơ sở để chủ nghĩa duy tâm dung hòa với chủ nghĩa duy vật

75.

Theo triết học Mác – Lênin, thuộc tính của đối tượng nào trong thế giới vật chất được phản ánh phổ biến?

a)

Chỉ có ở dạng vật chất vô sinh

b)

Chỉ có ở các dạng vật chất hữu sinh

c)

Phổ biến ở mọi tổ chức vật chất

d)

Chỉ có ở con người

76.

Apeirôn là cơ sở đầu tiên của mọi vật trong vũ trụ, là một dạng vật chất đơn nhất, vô định, vô hạn và tồn tại vĩnh viễn. Quan niệm này là của nhà triết học nào?

a)

Đêmôcrít

b)

Anaximander

c)

Platon

d)

Talét

77.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, đâu là nhận định đúng về vai trò của quần chúng nhân dân và lãnh tụ?

a)

Lãnh tụ là người đứng đầu, định hướng cho phong trào, thúc đẩy phát triển

b)

Lãnh tụ là người đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển của xã hội; quần chúng nhân dân là lực lượng tham gia phong trào

c)

Quần chúng nhân dân và lãnh tụ mâu thuẫn với nhau về lợi ích

d)

Cả hai thống nhất biện chứng với nhau, có vai trò ngang nhau

78.

Yếu tố nào là cầu nối, liên kết quyết định, là động lực để quần chúng nhân dân và lãnh tụ thống nhất về ý chí và hành động?

a)

Lợi ích

b)

Hệ tư tưởng

c)

Nhiệm vụ chính trị

d)

Trình độ nhận thức

79.

Điền vào chỗ trống: “Chữ người, nghĩa hẹp là gia đình, anh em, họ hàng, bầu bạn. Nghĩa rộng là …. cả nước. Rộng nữa là cả loài người”.

a)

Dân tộc

b)

Đồng bào

c)

Liên minh công – nông – trí thức

d)

Nhân dân lao động

80.

Nhận định nào về vai trò của quần chúng nhân dân đối với sự phát triển của lịch sử xã hội là sai?

a)

Ý thức biến đổi thế giới vật chất theo chiều hướng ngày càng tiến bộ

b)

Quần chúng nhân dân là lực lượng đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển của lịch sử xã hội, là động lực của sự phát triển đó

c)

Lãnh tụ là người dẫn dắt định hướng cho phong trào, thúc đẩy phong trào phát triển, do đó mà thúc đẩy sự phát triển của lịch sử xã hội

d)

Lãnh tụ là người dẫn dắt định hướng cho phong trào, thúc đẩy phong trào phát triển, do đó mà thúc đẩy sự phát triển của lịch sử xã hội