wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA 12-KTTX (LẦN 2)

Total questions: 85

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc ( từ dãy Bạch Mã trở ra) đặc trưng cho vùng khí hậu nào?

a)

Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

b)

Cận xích đạo gió mùa

c)

Cận nhiệt đơi hải dương

d)

Nhiệt đới lục địa khô

2.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam ( từ dãy Bạch Mã trở vào) đặc trưng cho vùng khí hậu

a)

Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

b)

Cận xích đạo gió mùa

c)

Cận nhiệt đơi hải dương

d)

Nhiệt đới lục địa khô

3.

Đặc điểm và nhiệt độ của khí hậu phần lãnh thổ phía Nam( từ dãy Bạch Mã trở vào ) là

a)

Nhiệt độ trung bình trên 20oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn

b)

Nhiệt độ trung bình trên 20oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ

c)

Nhiệt độ trung bình trên 25oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn

d)

Nhiệt độ trung bình trên 25oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ

4.

Đặc điểm và nhiệt độ của khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc( từ dãy Bạch Mã trở ra ) là

a)

Nhiệt độ trung bình trên 20oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn

b)

Nhiệt độ trung bình trên 20oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ

c)

Nhiệt độ trung bình trên 25oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn

d)

Nhiệt độ trung bình trên 25oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ

5.

Đặc điểm nhiệt độ nào dưới đây không phải của khí hậu phần lãnh thổ phía Nam( từ dãy Bạch Mã trở vào)

a)

Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo

b)

Nhiệt độ trung bình trên 20oC

c)

Trong 2-3 tháng nhiêt độ trung bình thấp hơn 18oC

d)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ

6.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc ( từ dãy Bạch Mã trở ra)

a)

Đới rừng cận xích đạo gió mùa

b)

Đới rừng nhiệt đới gió mùa

c)

Đới rừng xích đạo

d)

Đới rừng lá kim

7.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Nam ( từ dãy Bạch Mã trở vào)

a)

Đới rừng cận xích đạo gió mùa

b)

Đới rừng xích đạo

c)

Đới rừng nhiệt đới gió mùa

d)

Đới rừng lá kim

8.

Ở phần lãnh thổ phía Nam ( từ dãy Bạch Mã trở vào), nơi xuất hiện loại rừng thưa nhiệt đới khô nhiều nhất là:

a)

Đông Nam Bộ

b)

Cực Nam Trung Bộ

c)

Vùng ven biển miền Trung

d)

Tây Nguyên

9.

Từ đông sang tây, từ biển vào đất liền, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 dải rõ rệt là

a)

Vùng biển- vùng đất – vùng trời

b)

Vùng biển và thềm lục địa – vùng đồng bằng ven biển – vùng đồi núi

c)

Vùng biển và thềm lục địa – vùng đồi núi thấp – vùng đồi núi cao

d)

Vùng biển – vùng đồng bằng – vùng cao nguyên

10.

Ở cùng đồi núi nước ta, sự phân hóa thiên nhiên Đông – Tây chủ yếu do

a)

Độ cao phân thành các bậc địa hình khác nhau

b)

Tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi

c)

Độ dốc của địa hình theo hướng tây bắc – đông nam

d)

Tác động mạnh mẽ của con người

11.

Thiên nhiên vùng núi thấp ở nước ta có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa

b)

Có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa

c)

Cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới

d)

Có cảnh quan thiên nhiên cận xích đạo gió mùa

12.

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều

a)

Bắc – Nam, Đông Bắc- Tây Nam và theo độ cao

b)

Bắc – Nam, Đông – Tây và theo độ cao

c)

Bắc – Nam, Đông – Tây và Đông Bắc- Tây Nam

d)

Đông – Tây và Đông Bắc- Tây Nam và theo độ cao

13.

Ở nước ta, nơi có thềm lục địa hẹp nhất

a)

Vùng biển Bắc Bộ

b)

Vùng biển Bắc Trung Bộ

c)

Vùng biển Nam Trung Bộ

d)

Vùng biển Nam Bộ

14.

Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ có đặc điểm tự nhiên nào dưới đây

a)

Hẹp ngang, bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ

b)

Thềm lục địa khúc khuỷu với thềm lục địa hẹp

c)

Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ lẫn nhau

d)

Mở rộng ra biển và các bãi triều thấp phẳng

15.

Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ có đặc điểm tự nhiên nào dưới đây?

a)

Tiếp xúc với thềm lục địa rộng, nông

b)

Các cồn cát, đầm phá khá phổ biến

c)

Mở rộng các bãi triều thấp phẳng

d)

Phong cảnh thiên nhiên trù phú, thay đổi theo mùa

16.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa

b)

Có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa

c)

Cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới

d)

Có cảnh quan thiên nhiên cận xích đạo gió mùa

17.

Thiên nhiên vùng núi cao Tây Bắc có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa

b)

Có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa

c)

Cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới

d)

Có cảnh quan thiên nhiên cận xích đạo gió mùa

18.

Càng về phía Nam thì:

a)

Nhiệt độ trung bình càng tăng

b)

Biên độ nhiệt càng tăng

c)

Nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng giảm

d)

. Nhiệt độ trung bình tháng nóng càng giảm

19.

Nguyên nhân tạo nên sự phân hóa khí hậu theo Bắc – Nam ở nước ta là:

a)

Sự di chuyển của dải hội tụ từ Bắc vào Nam đồng thời cùng với sự suy giảm ảnh hưởng của khối khí lạnh.

b)

Sự tăng lượng bức xạ Mặt Trời đồng thời với sự giảm sút ảnh hưởng của khối khí lạnh về phía Nam

c)

. Góc nhập xạ tăng, đồng thời với sự tác động mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc, đặc biệt từ 16°B trở vào

d)

Do càng vào Nam, càng gần xích đạo đồng thời với sự tác động mạnh mẽ của gió mùa Tây Nam

20.

Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, vì phía Bắc:

a)

Có một mùa đông lạnh

b)

Có một mùa hạ có gió phơn Tây Nam

c)

Gần chí tuyến.

d)

Có mùa đông lạnh và gần chí tuyến bắc

21.

Nguyên nhân chính làm phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ (Bắc – Nam) là sự phân hóa của:

a)

Địa hình.

b)

Khí hậu

c)

Đất đai.

d)

Sinh vật

22.

Điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta

a)

Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền

b)

Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam có đáy nông, mở rộng

c)

Đường bờ biển Nam Trung bộ bằng phẳng

d)

Thềm lục địa ở miền Trung thu hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu.

23.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm:

a)

. Mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn

b)

Mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm

c)

Mùa đông lạnh đến sớm hơn các vùng núi thấp

d)

Khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình

24.

Điểm giống nhau về tự nhiên của vùng ven biển phía Đông Trường Sơn Nam và vùng Tây Nguyên là

a)

Mưa vào thu đông (từ tháng IX, X – I, II)

b)

Có một mùa khô sâu sắc

c)

Mùa mưa vào hạ thu (từ tháng V – X).

d)

Về mùa hạ có gió Tây khô nóng.

25.

Đây là một đặc điểm của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

a)

Đai cao á nhiệt đới ở mức 1 000 m.

b)

Vòng cung là hướng chính của các dãy núi và các dòng sông.

c)

Là miền duy nhất có địa hình núi cao với đầy đủ các đai cao.

d)

Địa hình khá phức tạp với các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên.

26.

Đai ôn đới gió mùa trên núi( độ cao từ 2600m trở lên) có đặc điểm khí hậu

a)

Mát mẻ, nhiệt độ trung bình dưới 20ºC

b)

Quanh năm nhiệt độ dưới 15ºC, mùa đông dưới 5ºC

c)

Mùa hạ nóng (trung bình trên 25ºC), mùa đông lạnh dưới 10ºC

d)

Quanh năm lạnh, nhiệt độ trung bình dưới 10º

27.

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm địa hình cơ bản nào dưới đây ?

a)

Đồi núi thấp chiếm ưu thế, các dãy núi có hướng vòng

b)

Các dãy núi xem kẽ các thung lung sông theo hướng tây bắc – đông nam

c)

Là nơi duy nhất có địa hình núi cao ở Việt Nam với đủ 3 loại đai cao

d)

Gồm các khối núi cổ, sơn nguyên bóc mòn, cao nguyên badan

28.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm địa hình nào dưới đây?

a)

Các dãy núi có hướng vòng cung mở ra phái bắc

b)

Các dãy núi xem kẽ các thung lung sông cùng hướng tây bắc – đông nam

c)

Nơi duy nhất ở Việt Nam có đủ 3 đai cao

d)

Gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn, các cao nguyên badan

29.

ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình

a)

Dưới 500 – 600m

b)

Dưới 600-700m

c)

Dưới 700 – 800m

d)

Dưới 800-900m

30.

Sự hiện diện của dãy Trường Sơn đã làm cho vùng Bắc Trung Bộ :

a)

Chịu ảnh hưởng của bão nhiều hơn các vùng khác.

b)

Có mùa mưa chậm dần sang thu đông và gió tây khô nóng.

c)

Có nhiều ưu thế để phát triển mạnh ngành chăn nuôi.

d)

Đồng bằng bị thu hẹp và chia cắt thành các đồng bằng nhỏ.

31.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, ẩm quanh năm.

b)

Tính chất cận xích đạo.

c)

Tính chất ôn hòa.

d)

Khô hạn quanh năm.

32.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là

a)

cây lá kim và thú có lông dày.

b)

cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.

c)

động thực vật cận nhiệt đới.

d)

động thực vật nhiệt đới.

33.

Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?

a)

Trong năm có một mùa đông lạnh

b)

Thời tiết thường diễn biến phức tạp.

c)

Có một mùa khô sâu sắc kéo dài.

d)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

34.

Đây là một đặc điểm của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

a)

Đai cao á nhiệt đới ở mức 1 000 m.

b)

Vòng cung là hướng chính của các dãy núi và các dòng sông.

c)

Là miền duy nhất có địa hình núi cao với đầy đủ các đai cao.

d)

Địa hình khá phức tạp với các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên.

35.

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm khí hậu nào dưới đây?

a)

Khí hậu cận xích đạo gió mùa, biên độ nhiệt độ trong năm nhỏ

b)

Trong năm chia thành mùa mưa, mùa khô rõ rệt

c)

Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh nhất, tạo nên một mùa đông lạnh

d)

Vào mùa hạ, nhiều nơi có gió fơn ( gió Lào) khô nóng hoạt động

36.

Đặc điểm địa hình cơ bản của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là:

a)

Đồi núi thấp chiếm ưu thế, các dãy núi có hình cánh cung

b)

Cấu trúc địa hình chủ yếu theo hướng tây bắc – đông nam

c)

Các cao nguyên badan xếp tầng

d)

Vừa có đồng bằng châu thổ lớn nhất nước, vừa có các đồng bằng nhỏ hẹp ven biển

37.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung BỘ có đặc điểm khí hậu nào dưới đây?

a)

Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên một mùa đông lạnh.

b)

Có khí hậu cận xích đạo gió mùa

c)

Trong năm có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt

d)

Vào mùa hạ, nhiều nơi chịu tác động mạnh của gió fơn Tây Nam

38.

Đặc điểm vùng ven biển miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

a)

Địa hình bờ biển đa dạng: nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo, quần đảo

b)

Có đáy nông, ập trung nhiều đảo và quần đảo ven biển

c)

Có nhiều cồn cát, đầm phá

d)

Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vịnh biển sâu

39.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm địa hình nào dưới đây?

a)

Các dãy núi có hướng vòng cung mở ra phái bắc

b)

Các dãy núi xem kẽ các thung lung sông cùng hướng tây bắc – đông nam

c)

Nơi duy nhất ở Việt Nam có đủ 3 đai cao

d)

Gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn, các cao nguyên badan

40.

Miền Nam TRung BỘ và Nam Bộ có khí hậu

a)

Xích đạo ẩm

b)

Cận xích đạo gió mùa

c)

Cận nhiệt đới khô

d)

Cận nhiệt đới gió mùa

41.

ở miền Nam nước ta, đai nhiệt đới gió mùa lên đến độ cao?

a)

600-700m

b)

700-800m

c)

800-900m

d)

900-1000m

42.

Trong đai nhiệt đới gió mùa, khí hậu có đặc điểm

a)

Nóng, ẩm quanh năm

b)

Mà hạ nóng( trung bình tháng trên 25ºC). độ ẩm thay đổi tùy nơi

c)

Mát mẻ ( không tháng nào trên 25ºC). lượng mưa, ẩm lớn

d)

Quanh năm nhiệt độ dưới 15ºC

43.

cảnh quan trong đai nhiệt đới gió mùa gồm

a)

Rừng cận xích đạo và rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

b)

Rừng rậm xích đạo và rừng nhiệt đới gió mùa

c)

Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh và rừng nhiệt đới gió mùa

d)

Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh và rừng cận nhiệt đới lá rộng

44.

Ở vùng đồi núi thấp, nhóm chủ yếu là :

a)

Đất cát

b)

Đất phèn

c)

Đất feralit

d)

Đất mùn thô

45.

Nguyên nhân khiến cho khí hậu của miền Bắc và và Đông Bắc Bắc Bộ lạnh hơn miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là do:

a)

Ảnh hưởng giảm sút hơn của gió mùa Đông Bắc

b)

Nhờ bức chắn địa hình của dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ.

c)

Tác động của các cánh cung hút gió mùa đông Bắc.

d)

Địa hình chủ yếu là núi cao, cao nguyên.

46.

Các hệ sinh thái cận nhiệt đới là rộng và lá kim phát triển trên đất feralit có mùn xuát hiện ở độ cao?

a)

Từ 600-700m đến 1600-1700m

b)

Từ 1600-1700m đến 2000m

c)

Từ 2000m đến 2600m

d)

Từ 2600m trở lên

47.

Giải pháp chống xói mòn trên đất dốc của vùng núi là:

a)

Đẩy mạnh việc trồng cây lương thực.

b)

Áp dụng tổng hợp các biện pháp thủy lợi, canh tác nông – lâm nghiệp.

c)

Phát triển mô hình kinh tế hộ gia đình.

d)

Đẩy mạnh mô hình kinh tế trang trại.

48.

Cần sử dụng các biện pháp nào sau đây để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở đồng bằng?

a)

Thâm canh, canh tác hợp lí, bón phân cải tạo đất.

b)

Làm ruộng bậc thang; chống bạc màu, glây, nhiễm mặn.

c)

Đào hố vây cá, chống ô nhiễm đất do thuốc trừ sâu.

d)

Phát triển mô hình nông – lâm kết hợp, chống bạc màu.

49.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do

a)

cháy rừng.

b)

trồng rừng chưa hiệu quả.

c)

khai thác quá mức.

d)

chiến tranh.

50.

Nhận định nào sau đây đúng về tài nguyên rừng nước ta hiện nay?

a)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ nhỏ.

b)

Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.

c)

Diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi chiếm tỉ lệ nhỏ.

d)

Diện tích rừng liên tục giảm.

51.

Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là

a)

nhiễm mặn.

b)

nhiễm phèn.

c)

glây hóa.

d)

xói mòn.

52.

Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới ô nhiễm đất?

a)

Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.

b)

Trồng lúa nước làm đất bị glây.

c)

Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.

d)

Canh tác không hợp lý trên đất dốc.

53.

Mặc dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì:

a)

Nạn phá rừng vẫn gia tăng.

b)

Việc trồng rừng không bù đắp được việc rừng bị phá hoại.

c)

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

d)

Cháy rừng những năm gần đây xảy ra trên qui mô lớn.

54.

Diện tích rừng hiện nay có tăng, nhưng hiện tại phần lớn rừng ở nước ta là:

a)

Rừng giàu.

b)

Rừng trung bình.

c)

Rừng nghèo.

d)

Rừng non mới phục hồi và rừng mới trồng.

55.

Loại đất cần phải cải tạo chiếm diện tích lớn nhất là :

a)

Đất phèn.

b)

Đất mặn và cát biển.

c)

Đất xám bạc màu.

d)

Đất glây, than bùn.

56.

Để hạn chế xói mòn trên đất dốc phải áp dụng tổng thể các biện pháp

a)

Thủy lợi, canh tác.

b)

Canh tác, bón phân.

c)

Bón phân, bảo vệ rừng.

d)

Bảo vệ rừng, định cư.

57.

Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là:

a)

Làm ruộng bậc thang.

b)

Đào hố vẩy cá.

c)

Bón phân thích hợp.

d)

Trồng cây theo băng.

58.

Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

phá rừng để khai thác gỗ củi.

b)

phá rừng để lấy đất thổ cư.

c)

ô nhiễm môi trường đất và môi trường nước.

d)

phá rừng để lấy diện tích nuôi trồng thủy sản.

59.

Vấn đề lớn nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay là

a)

nguồn nước có nguy cơ cạn kiệt và ô nhiễm môi trường nước ở khắp nơi.

b)

ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và cạn kiệt nguồn nước ngầm.

c)

ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và ô nhiễm môi trường nước.

d)

ô nhiểm môi trường nước và nguồn nước có sự phân hóa theo các vùng miền.

60.

Biện pháp chủ yếu trong sử dụng đất nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

đắp đê ngăn lũ, ngập lụt.

b)

chống cát bay, cát chảy.

c)

chuyển đổi mục đích sử dụng đất hợp lí.

d)

khai thác mặt nước nuôi trồng thủy sản.

61.

Biện pháp quan trọng nhất nhằm bảo vệ rừng đặc dụng của nước ta là

a)

trồng rừng trên đất trống đồi trọc và khai thác hợp lí.

b)

bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia.

c)

đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.

d)

có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có.

62.

Ở nước ta, động đất thường xảy ra ở khu vực

                                                    

                                               

a)

Tây Bắc.

b)

Nam Bộ.     

c)

Đông Nam Bộ.                                          

d)

ven biển.

63.

Vùng thường xảy ra lũ quét là

a)

Đông Nam Bộ.

b)

Vùng núi phía Bắc.  

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Tây Nguyên.

64.

Ở nước ta, để phòng chống khô hạn lâu dài cần

                               

                                    

a)

xây dựng các công trình thủy lợi hợp lí.

b)

   thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.    

c)

   tăng cường trồng và bảo vệ rừng.       

d)

bố trí nhiều trạm bơm nước.

65.

Vùng chịu thiệt hại nặng nề nhất của bão ở nước ta là

     

             

   

a)

Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

    ven biển Đông Nam Bộ.           

c)

  ven biển miền Trung.

d)

ven biển Đông Bắc Bắc Bộ.                 

66.

Biểu hiện của mất cân bằng sinh thái ở nước ta là

                        

  

                               

a)

nguồn nước ô nhiễm.     

b)

thiên tai gia tăng.

c)

khoáng sản cạn kiệt.  

d)

    đất đai bị bạc màu.

67.

Biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất phòng tránh bão ở nước ta?         

       

a)

     xây các công trình ngăn mặn và ngăn thủy triều.

b)

  xây dựng các công trình thoát lũ.

c)

tăng cường việc trồng rừng đầu nguồn.

d)

    dự báo chính xác hướng di chuyển của bão.

68.

Vùng chịu ngập lụt nghiêm trọng nhất nước ta là

  

   

a)

 ven biển miền Trung.

b)

  Đông Nam Bộ.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

69.

Ở nước ta, mùa bão hoạt động trong khoảng thời gian

a)

từ tháng 3 đến tháng 10.

b)

từ tháng 5 đến tháng 11.

c)

từ tháng 4 đến tháng 12.

d)

từ tháng 6 đến Tháng 12.

70.

Hai vấn đề lớn nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là

a)

Suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm tài nguyên đất.

b)

Suy giảm đa dạng sinh vật và suy giảm tài nguyên nước.

c)

Mất cân bằng sinh thái môi trường và ô nhiễm môi trường.

d)

Suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm đa dạnh sinh vật.

71.

Ở Trung Bộ, nguyên nhân gây ngập lụt mạnh vào các tháng IX – X là do

       

       

         

       

a)

   các hệ thống sông lớn, lưu vực sông lớn.

b)

   Mưa kết hợp với triều cường.

c)

Mưa bão lớn, nước biển dâng và lũ nguồn về.

d)

   Mưa diện rộng, mặt đất thấp, có đê bao bọc.

72.

Vùng có tình trạng khô hạn dữ dội và kéo dài nhất nước ta là:

a)

A. Các thung lũng đá vôi ở miền Bắc.

b)

B. Cực Nam Trung Bộ.

c)

C. Các cao nguyên ở phía nam Tây Nguyên.

d)

D. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.

73.

đây là hiện tượng thiên tai nào

a)

Mưa đá

b)

lũ lụt

c)

lốc xoáy

d)

bão

74.

Mùa bão ở Việt Nam

a)

diễn ra sớm nhất ở miền Trung.   

b)

diễn ra sớm nhất ở miền Nam.   

c)

chậm dần từ Bắc vào Nam

d)

chậm dần từ Nam ra Bắc

75.

a lớn, địa hình dốc, lớp phủ thực vật bị mất là nguyên nhân dẫn đến thiên tai nào?

a)

Hạn hán.  

b)

Lũ quét.

c)

Bão.    

d)

Động đất.

76.

Thiên tai mang tính cục bộ ở địa phương là:

    

a)

lốc, bão, sạt lở

b)

lốc, sương muối, mưa đá      

c)

lốc, bão, mưa đá

d)

lốc, lũ quét, mưa đá

77.

Nguyên nhân chính làm cho Đồng bằng sông Hồng bị ngập úng nghiêm trọng nhất ở nước ta là:

 

a)

Có mật độ dân số cao nhất nước ta

b)

Có địa hình thấp nhất so với các đồng bằng.

c)

Có lượng mưa lớn nhất nước.   

d)

Có hệ thống đê sông, đê biển bao bọc

78.

Đồng bằng Duyên hải miền Trung ít bị ngập úng hơn Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long vì

a)

Lượng mưa ở Duyên hải miền Trung thấp hơn.

b)

Lượng mưa lớn nhưng rải ra trong nhiều tháng nên mưa nhỏ hơn.

c)

Do địa hình dốc ra biển lại không có đê nên dễ thoát nước.

d)

Mật độ dân cư thấp hơn, ít có những công trình xây dựng lớn.

79.

Nguyên nhân làm cho đồng bằng duyên hải miền Trung ngập trên diện rộng là

a)

Có nhiều đầm phá làm chậm việc thoát nước sông ra biển

b)

Sông ngắn, dốc, tập trung nước nhanh

c)

Mực nước biển dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển

d)

Nước do mưa lớn trên nguồn dồn nhanh và nhiều

80.

Hậu quả lớn nhất của hạn hán là

a)

Làm hạ mạch nước ngầm.

b)

Cháy rừng

c)

Thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt

d)

Gây lũ quét

81.

Lũ quét thường xảy ra ở đâu ?

a)

đồng bằng

b)

lưu vực sông suối có địa hình chia cắt mạnh

c)

ven biển

d)

thung lũng

82.

Sự biến đổi thất thường về thời tiết và khí hậu là biểu hiện của :

a)

mất cân bằng sinh thái môi trường

b)

ô nhiễm môi trường

c)

rác thải chưa qua xử lý

d)

sử dụng quá phép hóa chất theo quy định

83.

Ở nước ta, đâu là vùng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất của hiện tượng biến đổi khí hậu?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Đông Nam Bộ

d)

Bắc Trung Bộ

84.

Biện pháp tốt nhất để hạn chế tác hại do lũ quét đối với tài sản và tính mạng của nhân dân là:

a)

Bảo vệ tốt rừng đầu nguồn

b)

Xây dựng các hồ chứa nước

c)

Di dân ở những vùng thường xuyên xảy ra lũ quét

d)

Quy hoạch lại các điểm dân cư ở vùng cao

85.

Để hạn chế thiệt hại do bão gây ra đối với các vùng đồng bằng ven biển, thì biện pháp phòng chống tốt nhất là

a)

Sơ tán dân đến nơi an toàn

b)

Củng cố công trình đê biển, bảo vệ rừng phòng hộ ven biển

c)

Thông báo cho các tàu thuyền trên biển phải tránh xa vùng tâm bão

d)

Có biện pháp phòng chống lũ ở đầu nguồn các con sông lớn