wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập cuối học kì 1 - Địa 12

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta có đặc điểm

a)

. Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô.

b)

Kéo dài liên tục suốt 3 tháng với nhiệt độ trung bình dưới 20ºC.

c)

Xuất hiện thành từng đợt từ tháng tháng 11đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô hoặc lạnh ẩm.

d)

Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh ẩm.

2.

Vào đầu mùa hạ gió mùa Tây Nam gây mưa ở vùng

a)

Nam Bộ.

b)

Trên cả nước.

c)

Phía Nam đèo Hải Vân.

d)

Tây Nguyên và Nam Bộ.

3.

Đây là một đặc điểm của sông ngòi nước ta do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

a)

Lượng nước phân bố không đều giữa các hệ sông.

b)

Sông có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.

c)

Phần lớn sông đều ngắn dốc, dễ bị lũ lụt.

d)

Phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam.

4.

Biểu hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta là

a)

Hằng năm, nước ta nhận được lượng nhiệt Mặt trời lớn

b)

Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm

c)

Trong năm, Mặt trời qua thiên đỉnh hai lần

d)

Trong năm, Mặt trời luôn đứng cao trên đường chân trời

5.

Khí hậu được phân chia thành hai mùa khô và mưa rõ rệt là ở

a)

Miền Bắc.

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Tây Bắc

d)

Miền Nam

6.

Chế độ nước sông ngòi nước ta theo mùa, do

a)

Trong năm có hai mùa mưa và khô.

b)

Đồi núi bị cắt xẻ, độ dốc lớn, mưa nhiều

c)

Mưa nhiều trên địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn

d)

Độ dốc địa hình lớn, mưa nhiều

7.

Đặc trưng khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh .

b)

Cận xích đạo gió mùa

c)

Nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh

d)

Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

8.

Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

Đới rừng gió mùa cận xích đạo.

b)

Đới rừng nhiệt đới

c)

Đới rừng gió mùa nhiệt đới.

d)

Đới rừng xích đạo

9.

Điểm giống nhau về tự nhiên của vùng ven biển phía Đông Trường Sơn Nam và vùng Tây Nguyên là

a)

Mưa và thu đông (từ tháng IX, X – I, II).

b)

Có một mùa khô sâu sắc

c)

Mùa mưa vào hạ thu (từ tháng V – X).

d)

Về mùa hạ có gió Tây khô nóng.

10.

Sự phân hóa thiên nhiên giữa 2 vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu do

a)

tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi.

b)

ảnh hưởng của Biển Đông.

c)

thảm thực vật.

d)

độ cao địa hình.

11.

. Sự phân hóa đai địa hình: vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo

a)

Đông – Tây.

b)

Bắc - Nam

c)

Đất đai

d)

Sinh vật

12.

Ranh giới để phân chia hai miền khí hậu chính ở nước ta là

a)

Đèo Ngang

b)

Dãy Bạch Mã

c)

Dãy Hoành Sơn

d)

Đèo Hải Vân

13.

Vùng chịu ảnh hưởng mạnh của gió Tây Nam khô nóng là

a)

Bắc Trung Bộ

b)

Tây Nguyên

c)

Đồng bằng sông Hồng

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ

14.

Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nhiều như ở miền Nam là do

a)

mạng lưới sông ngòi dày đặc.

b)

có hiện tượng mưa phùn vào cuối mùa đông

c)

nguồn nước ngầm phong phú.

d)

được sự điều tiết hợp lí của các hồ nước.

15.

Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội

chí tuyến, nên

a)

khí hậu có bốn mùa rõ rệt.

b)

cân bằng bức xạ dương.

c)

chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

d)

nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.

16.

Loại gió nào sau đây chiếm ưu thế ở miền Nam nước ta trong mùa đông?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Gió phơn Tây Nam.

c)

Tín phong bán cầu Bắc.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

17.

Vào nửa đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc nước ta có tính chất lạnh khô

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Vào nửa sau mùa đông, gió mùa Đông Bắc nước ta có tính chất lạnh ẩm

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Do ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam nên nhiệt độ trung bình tháng VII của miền Trung cao hơn miền Bắc và miền Nam

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Gió Tín phong bán cầu Bắc nước ta có hướng

a)

Đông bắc

b)

Tây nam

c)

Đông nam

d)

Tây Bắc

21.

Ở Bắc Bộ, gió mùa mùa hạ thổi theo hướng Đông nam là do

a)

ảnh hưởng của áp thấp Bắc Bộ.

b)

địa hình núi cánh cung hút gió.

c)

hướng núi tây bắc – đông nam.

d)

địa hình chủ yếu đồi núi thấp.

22.

Gió mùa mùa hạ vào giữa và cuối hạ ở ở nước ta có nguồn gốc từ

a)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.

b)

khối khí ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

c)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

khối khí lạnh phương Bắc.

23.

Gió Tín phong bán cầu Bắc gây mưa cho ven biển Trung Bộ và gây nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Phần lớn sông ngòi nước ta đều chảy theo hướng tây bắc – đông nam

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Tác động của gió mùa Đông Bắc với hướng của dãy núi Hoàng Liên Sơn tạo nên sự phân hóa thiên nhiên giữa vùng núi

a)

Đông Bắc và Tây Bắc

b)

Đông Trường Sơn và Tây Nguyên

c)

Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam

d)

Tây Bắc và Trường Sơn Bắc

26.

Tác động của gió mùa với hướng của dãy núi Trường Sơn Nam tạo nên sự phân hóa thiên nhiên giữa vùng núi

a)

Đông Bắc và Tây Bắc

b)

Đông Trường Sơn và Tây Nguyên

c)

Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam

d)

Tây Bắc và Trường Sơn Bắc

27.

So với khu vực Đông Bắc thì mùa đông của khu vực Tây Bắc

a)

đến muộn và kết thúc sớm.

b)

đến sớm và kết thúc muộn

c)

đến muộn và kết thúc muộn.

d)

đến sớm và kết thúc sớm.

28.

So với khu vực Tây Bắc thì mùa đông của khu vực Đông Bắc

a)

đến muộn và kết thúc sớm hơn.

b)

đến sớm và kết thúc muộn hơn.

c)

đến muộn và kết thúc muộn hơn.

d)

đến sớm và kết thúc sớm hơn.

29.

Rêu, địa y phủ kín cành, thân cây xuất hiện ở độ cao nào sau đây?

a)

Dưới 1000m.

b)

Từ 600-700m đến 1600 - 1700m.

c)

Từ 1600 - 1700m đến 2600m.

d)

Trên 2600m.

30.

Độ cao từ 600 – 700m đến 1600 - 1700m xuất hiện cảnh quan

a)

Hệ sinh thái rừng cận nhiệt lá rộng và lá kim.

b)

Rêu, địa y phủ kín thân, cành cây.

c)

Các loài thực vật ôn đới.

d)

Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

31.

Thời gian hoạt động của gió mùa Đông Bắc là từ

a)

tháng V đến tháng IX năm sau.

b)

tháng V đến tháng XI.

c)

tháng XI đến tháng II.

d)

tháng XI đến tháng IV năm sau.

32.

Sông ngòi nước ta không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chế độ dòng chảy có diễn biến thất thường.

b)

Chế độ dòng chảy phụ thuộc vào chế độ mưa.

c)

Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa.

d)

Mùa cạn trùng thời kì hoạt động của gió mùa mùa hạ.

33.

Điểm giống nhau về thiên nhiên vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ ở nước ta là

a)

Đều tiếp giáp với vùng biển sâu.

b)

Đồng bằng hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.

c)

Thiên nhiên khắc nghiệt, đất kém màu mỡ.

d)

Đồng bằng mở rộng với các bãi triều thấp, thềm lục địa nông.

34.

Điểm cực Bắc của nước ta là xã Lũng Cú thuộc tỉnh

a)

A. Cao Bằng

b)

B. Hà Giang

c)

C. Yên Bái

d)

D. Lạng Sơn

35.

Nhận định nào không đúng với đặc điểm của vị trí địa lí nước ta?

a)

A. vừa gắn liền với lục địa Á – Âu, vừa tiếp giáp với Thái Bình Dương.

b)

B. nằm trên các tuyến đường giao thông hàng hải, đường bộ, hàng không quốc tế.

c)

C. trong khu vực có nền kinh tế năng động của thế giới.

d)

D. nằm ở trung tâm của châu Á.

36.

Đường biên giới dài nhất trên đất liền nước ta là với quốc gia nào sau đây?

a)

A. Trung Quốc

b)

B. Campuchia

c)

C. Lào

d)

D. Thái Lan

37.

Nước ta nằm ở vị trí liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải nên có

a)

nguồn tài nguyên sinh vật phong phú.

b)

tài nguyên khoáng sản phong phú.

c)

sự phân hóa đa dạng về tự nhiên.

d)

khí hậu bới hai mùa rõ rệt.

38.

Nước ta có đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới do

a)

nằm hoàn toàn ở trong vùng nội chí tuyến.

b)

chịu tác động thường xuyên của Tín phong.

c)

ở khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.

d)

giáp biển Đông thông ra Thái Bình Dương.

39.

Vị trí địa lí nước ta có ý nghĩa rất quan trọng cho việc phát triển

a)

nền nông nghiệp nhiệt đới.

b)

nền nông nghiệp nhiệt đới và cận nhiệt.

c)

nền nông nghiệp ôn đới.

d)

nền nông nghiệp phân hóa theo vùng miền.

40.

Nước ta có thể mở rộng giao lưu kinh tế với các nước trên thế giới là do vị trí

a)

Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa.

b)

Ở nơi giao thoa giữa nhiều vành đai sinh khoáng.

c)

Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng.

d)

Nằm trong khu vực kinh tế năng động của thế giới.

41.

Nước ta nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Tín phong và gió mùa châu Á, nên

a)

khí hậu có hai mùa rõ rệt.

b)

chan hoà ánh nắng.

c)

nền nhiệt độ cao.

d)

thảm thực vật đa dạng.

42.

Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ, nên tự nhiên nước ta có sự phân hoá rõ rệt

a)

giữa miền Bắc với miền Nam.

b)

giữa đất liền và biển.

c)

giữa miền núi với đồng bằng.

d)

giữa đồi núi với ven biển.

43.

Đặc điểm nào sau đây không đúng về vùng nội thủy của nước ta?

a)

A.Là vùng nước tiếp giáp với đất liền.

b)

B.Là cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải của nước ta.

c)

C.Được tính từ mép nước thủy triều thấp nhất trên đường cơ sở. .

d)

D.Được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền.

44.

Đặc điểm không đúng với vị trí địa lý nước ta là

a)

A.nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

b)

B. nằm ở phía Đông của bán đảo Đông Dương.

c)

C. nằm trong khu vực phát triển kinh tế sôi động của thế giới.

d)

D. nằm ở trung tâm các vành đai động đất, núi lửa sóng thần trên thế giới.

45.

Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú không phải do

a)

A. lãnh thổ kéo dài từ 8º34’B đến 23º23’B, thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng.

b)

B. nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu thuộc khu vực châu Á gió mùa.

c)

C. nằm ở trên các vành đai sinh khoáng của thế giới như Địa Trung Hải, Thái Bình Dương.

d)

D. nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, trên đường di lưu của các loài sinh vật.

46.

Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư là

a)

A. Lãnh hải

b)

B. Vùng đặc quyền kinh tế.

c)

C. Thềm lục địa.

d)

D. Tiếp giáp lãnh hải

47.

Vị trí địa lí quy định thiên nhiên nước ta mang đặc điểm của thiên nhiên vùng:

a)

A.Cận nhiệt đới gió mùa.

b)

B. Nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

C. Cận xích đạo gió mùa.

d)

D. Ôn đới gió mùa

48.

Ý nào sau đây thể hiện một trong những đặc điểm của biển Đông?

a)

Nằm trong vùng cận xích đạo gió mùa.

b)

Giàu tài nguyên sinh vật và khoáng sản.

c)

Là biển tương đối kín, không rộng lớn.

d)

Nằm ở phía tây nam bán đảo Trung Ấn.

49.

Nhờ Biển Đông mà khí hậu nước ta có đặc tính

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

thiên nhiên phân hóa rõ rệt.

c)

hải dương điều hòa.

d)

khí hậu khô nóng.

50.

Biển Đông có các dạng địa hình ven biển thuận lợi xây dựng các hải cảng là

a)

các bờ biển mài mòn.

b)

các vũng vịnh nước sâu.

c)

tam giác châu với bãi triều rộng.

d)

các đảo ven bờ.

51.

Hệ sinh thái chiếm diện tích lớn ở ven biển nước ta là

a)

hệ sinh thái rừng ngập mặn.

b)

hệ sinh thái trên đất, đất cát pha ven biển.

c)

hệ sinh thái rừng trên các đảo.

d)

hệ sinh thái trên đất phèn.

52.

Hiện tượng cát bay xâm lấn đồng ruông và làng mạc xảy ra mạnh mẽ nhất ở

a)

Đồng bằng sông Hồng .

b)

Duyên hải miền Trung.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

53.

Biển Đông nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa nên có đặc tính là

a)

độ mặn không lớn.

b)

nóng ẩm.

c)

có nhiều dòng hải lưu.

d)

biển tương đối lớn.

54.

Điều kiện thuận lợi để Nam Trung Bộ là vùng sản xuất muối lớn nhất nước ta?

a)

Có vùng biển rộng lớn, nắng nhiều và mưa nhiều.

b)

Diện tích giáp biển lớn, nước biển có độ măn trung bình.

c)

Có nhiệt độ cao, nhiều nắng, một số sông nhỏ đổ ra biển.

d)

Tiếp giáp biển Đông, mưa nhiều và số giờ nắng cao.

55.

Yếu tố hải văn nào sau đây không thể hiện cho tính chất nhiệt đới gió mùa và khép kín của Biển Đông?

a)

Nhiệt độ trung bình của nước biển cao.

b)

Các dòng hải lưu chảy theo mùa.

c)

Độ muối của nước biển tương đối cao.

d)

Biển Đông có lưu lượng nước lớn.

56.

Nhận định nào sau đây đúng với hiện trạng rừng ngập mặn nước ta hiện nay?

a)

Diện tích có xu hướng tăng lên.

b)

Chất lượng rừng đang được phục hồi.

c)

Diện tích rừng đang bị thu hẹp.

d)

Tính đa dạng sinh học được nâng cao.

57.

Ý nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của Biển Đông đối với khí hậu nước ta?

a)

Làm dịu mát thời tiết nóng bức trong mùa hè.

b)

Giảm tính khắc nghiệt của thời tiết trong mùa khô.

c)

Là yếu tố quyết định tính chất nhiệt đới của nước ta.

d)

Làm cho khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hoà.

58.

Đặc điểm sinh vật nhiệt đới của vùng Biển Đông là

a)

năng suất sinh học cao.

b)

ít loài quý hiểm.

c)

nhiều loài đang cạn kiệt.

d)

tập trung theo mùa.

59.

Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên Biển Đông có

a)

khí hậu xích đạo, nhiệt độ cao, ẩm dồi dào, gió hoạt động theo mùa.

b)

dải hội tụ, bão, áp thấp nhiệt đới, dòng hải lưu, nhiều rừng ngập mặn.

c)

khí hậu nhiệt đới, mưa theo mùa, sinh vật biển đa dạng và phong phú.

d)

bão và áp thấp nhiệt đới, nhiệt độ nước biển cao và độ muối khá lớn.

60.

Nhận định nào dưới đây chưa chính xác về đặc điểm địa hình nước ta?

a)

Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích.

b)

Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng.

c)

Địa hình ít chịu tác động của con người.

d)

Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

61.

Các địa danh Pu đen đinh, Pu Sam Sao thuộc vùng núi nào dưới đây?

a)

Tây Bắc

b)

Đông Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

62.

Vùng núi Trường Sơn Bắc nước ta

a)

gồm nhiều cao nguyên bazan xếp tầng.

b)

gồm nhiều cánh cung núi lớn.

c)

cao ở hai bên, thấp hơn ở giữa.

d)

gồm nhiều mạch núi song song, so le nhau.

63.

Dạng địa hình bán bình nguyên và đồi trung du ở nước ta

a)

nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.

b)

phân bố tập trung ở phần lãnh thổ phía Bắc.

c)

được hình thành do nội lực nâng cao địa hình.

d)

phần lớn có độ cao trên 1000m, sườn dốc.

64.

Có hệ thống đê ngăn lũ, các khu ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước là đặc điểm của đồng bằng nào dưới đây?

a)

Đồng bằng châu thổ sông Hồng.

b)

Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long.

c)

Đồng bằng duyên hải miền Trung.

d)

Đồng bằng châu thổ sông Mã – Chu.

65.

Địa hình đồng bằng châu thổ sông Hồng

a)

thấp trũng ở phía tây, cao ở phía đông.

b)

cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển.

c)

cao ở rìa phía tây, nhiều ô trũng ở phía đông.

d)

cao ở phía tây bắc và tây nam, thấp ở phía đông.

66.

Đặc điểm nào không đúng với địa hình Việt Nam?

a)

Đồi núi chiếm ¾ diện tích, phần lớn là núi cao trên 2000 m

b)

Đồi núi chiếm ¾ diện tích, có sự phân bậc rõ rệt

c)

Địa hình thấp dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam

d)

Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

67.

Địa hình với địa thế cao ở hai đầu, thấp ở giữa là đặc điểm của vùng núi:

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc.

c)

Trường Sơn Bắc.

d)

Trường Sơn Nam

68.

5. Hướng núi Tây Bắc – Đông Nam là hướng chính của

a)

vùng núi vùng Đông Bắc

b)

vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc

c)

vùng núi Trường Sơn Nam

d)

vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam

69.

5. Hướng núi Tây Bắc – Đông Nam là hướng chính của

a)

vùng núi vùng Đông Bắc

b)

vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc

c)

vùng núi Trường Sơn Nam

d)

vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam

70.

Đặc điểm nào đúng với địa hình vùng núi Đông Bắc?

a)

Địa hình cao nhất nước ta

b)

Đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích

c)

Địa hình có hướng Tây Bắc-Đông Nam

d)

Có nhiều cao nguyên xếp tầng

71.

Tính chất bất đối xứng giữa hai sườn Đông - Tây là đặc điểm nổi bật của vùng núi:

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc.

d)

Trường Sơn Nam

72.

Khu vực nào sau đây có địa hình cao nhất nước ta với 3 dải địa hình chạy song song theo hướng Tây Bắc - Đông Nam?

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Tây Nguyên

73.

Ranh giới của vùng Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam là

a)

dãy Bạch Mã

b)

dãy Tam Điệp

c)

sông Hoàng Liên Sơn

d)

dãy Hoành Sơn

74.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở

a)

trong năm, Mặt Trời qua thiên đỉnh hai lần.

b)

tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.

c)

hàng năm, nước ta nhận được lượng nhiệt Mặt Trời lớn.

d)

trong năm, Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời.

75.

Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với

a)

gió mùa Tây Nam.

b)

gió mùa Đông Nam.

c)

Tín phong bán cầu Bắc.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

76.

Ở nước ta quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng

a)

núi cao.

b)

đồi núi thấp.

c)

núi trung bình.

d)

đồng bằng ven biển.

77.

Hệ sinh thái nguyên sinh đặc trưng cho vùng khí hậu nóng ẩm ở nước ta là

a)

rừng rậm nhiệt đới ẩm gió mùa thường xanh.

b)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

c)

rừng rậm nhiệt đới ẩm gió mùa nửa rụng lá.

d)

rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá, xa van bụi gai.

78.

Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000mm/năm nguyên nhân chính là do

a)

gió Tín phong mang mưa tới.

b)

nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.

c)

các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền.

d)

địa hình cao đón gió gây mưa.

79.

Nguyên nhân gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ nước ta là do hoạt động của

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Tín phong bán cầu Nam.

d)

gió mùa Đông Nam.

80.

Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ là do hoạt động của

a)

gió phơn Tây Nam.

b)

gió Tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới.

d)

khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương.

81.

Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn là do

a)

góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

b)

góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài.

c)

góc nhập xạ lớn và giáp biển Đông rộng lớn

d)

góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa.

82.

Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.

b)

Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.

c)

Mưa nhiều, rửa trôi các chất badơ.

d)

Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.

83.

Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào sau đây ?

a)

Địa hình chủ yếu là đồng bằng.

b)

Có khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp.

c)

Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.

d)

Trong năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt.

84.

Câu 2: Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do

a)

A. địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.

b)

B. lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.

c)

C. có các đồng bằng rộng, đồi núi dốc lớn.

d)

D. đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.

85.

Nguyên nhân quan trọng nhất gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ vào mùa Đông là do

a)

tiếp giáp với Biển Đông.

b)

hoạt động của gió mùa Tây Nam.

c)

hoạt động của gió mùa Đông Bắc.

d)

hoạt động của Tín phong Bắc bán cầu.