wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ĐỊA LÍ ÔN TẬP CUỐI KÌ II

Total questions: 87

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Trung tâm du lịch quan trọng nhất của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

Nha Trang.

b)

Phan Thiết.

c)

Đà Nẵng.

d)

Quảng Ngãi.

2.

Khu du lịch biển đảo Sơn Trà thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?

a)

Quảng Nam.

b)

Đà Nẵng.

c)

Quảng Ngãi.

d)

Bình Định.

3.

Nguyên nhân chủ yếu đề Duyên hải Nam Trung Bộ có ưu thế hơn Bắc Trung Bộ trong khai thác hải sản là

a)

có các ngư trường rộng lớn.

b)

các tỉnh đều giáp biển.

c)

có nhiều vũng, vịnh, đầm phá.

d)

điều kiện hài văn thuận lợi.

4.

Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá.

b)

có nhiều loài cá quý, loài tôm mực.

c)

liền kề với các ngư trường rộng lớn.

d)

hoạt động chế biến hải sản đa dạng.

5.

Dầu khí của Duyên hải Nam Trung Bộ được khai thác chủ yếu ở

a)

Đà Nẵng.

b)

Quảng Nam.

c)

Bình Định.

d)

Bình Thuận.

6.

Khu du lịch biển đảo Cù Lao Chàm thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?

a)

Quảng Nam.

b)

Đà Nẵng.

c)

Quảng Ngãi.

d)

Bình Định.

7.

Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để Duyên hải Nam Trung Bộ xây dựng cảng nước sâu?

a)

Bờ biển dài, nhiều đầm phá.

b)

Các tỉnh/thành phố đều giáp biển.

c)

Có nhiều vịnh biển sâu, kín gió.

d)

Ít chịu ảnh hưởng của bão.

8.

Thế mạnh để phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là có

a)

các đảo ven bờ, các bãi biển đẹp.

b)

các vụng, vịnh, đầm phá và ao hồ.

c)

vùng biển sâu, nhiều ngư trường.

d)

quần đảo, nhiều bãi cát ven biển.

9.

Vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt.

b)

đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu.

c)

khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi.

d)

khai thác, nuôi trồng kết hợp chế biến.

10.

Hướng phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là

a)

nâng cao hiệu quả hoạt động các khu kinh tế ven biển.

b)

tăng cường đánh bắt ở ven bờ, phòng chống thiên tai.

c)

đảm bảo cân bằng, hài hoà giữa phát triển và bảo tồn.

d)

kết hợp chặt chẽ kinh tế - xã hội với bảo vệ biển đảo.

11.

Khó khăn nào sau đây là chủ yếu đối với sản xuất muối ở Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Biến đổi khí hậu, mực nước biển dâng lên.

b)

Môi trường ô nhiễm, chất lượng nước kém.

c)

Nguồn vốn đầu tư nhỏ, kĩ thuật ít cải tiến.

d)

Thị trường không ổn định, bị cạnh tranh.

12.

Mục đích chủ yếu của việc phát triển giao thông vận tải biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

tăng vai trò trung chuyển, phân bố lại dân cư.

b)

mở rộng giao lưu, phát triển kinh tế - xã hội.

c)

tạo thế mở cửa, thúc đẩy phân công lao động.

d)

thúc đẩy phát triển công nghiệp và đô thị hoá.

13.

Thế mạnh chủ yếu của Duyên hải Nam Trung Bộ về đánh bắt hải sản là

a)

có các ngư trường trọng điểm, giàu có sinh vật.

b)

lao động có nhiều kinh nghiệm đánh bắt xa bờ.

c)

bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh, đầm phá.

d)

giáp với thị trường tiêu thụ lớn là Đông Nam Bộ.

14.

Thế mạnh để phát triển du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là có

a)

quần đảo, nhiều bãi cát ven biển.

b)

các đảo ven bờ, các bãi biển đẹp.

c)

vùng biển sâu, nhiều ngư trường.

d)

các vụng, vịnh, cửa sông, ao hồ.

15.

Thế mạnh nổi bật của Duyên hải Nam Trung Bộ trong phát triển giao thông vận tải biển so với Bắc Trung Bộ là

a)

nhiều vũng, vịnh nước sâu và gần tuyến hàng hải quốc tế.

b)

có nhiều địa điểm thuận lợi để xây dựng cảng tổng hợp.

c)

có nhiều đảo thuận lợi cho các tàu thuyền neo đậu, trú ẩn.

d)

vùng biển ít chịu ảnh hưởng của bão, gió mùa Đông Bắc.

16.

Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành các khu kinh tế ven biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

tăng cường thu hút nguồn đầu tư, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá.

b)

giải quyết việc làm cho lao động, góp phần phân bố lại dân cư.

c)

mở rộng các đô thị, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế.

d)

tăng cường kết cấu hạ tầng, làm thay đổi bộ mặt vùng ven biển.

17.

( chọn câu đúng )

Duyên hải Nam Trung Bộ đã chủ trọng khai thác có hiệu quả các thế mạnh để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển. Hoạt động này có ý nghĩa quan trọng trong bảo vệ nguồn lợi sinh vật biển và môi trường sinh thái, tạo sức mạnh tổng hợp, củng cố an ninh quốc phòng trong vùng và cả nước.

a)

Thế mạnh để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là nghề cá, du lịch biển, dịch vụ hàng hải, khai khoáng.

b)

So với các vùng lãnh thổ khác Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều địa điểm tốt để xây dựng cảng biển nước sâu.

c)

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là tạo việc làm và xây dựng hệ thống đô thị lớn.

d)

Giải pháp chủ yếu để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là mở rộng thị trường, xây dựng kinh tế liên hoàn, đầu tư công nghệ.

18.

( chọn câu đúng )

a)

Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng vùng Duyên hải Nam Trung Bộ qua các năm.

b)

Sản lượng thủy sản khai thác luôn nhỏ hơn nuôi trồng.

c)

Tốc độ tăng trưởng sản lượng nuôi trồng nhanh hơn khai thác.

d)

Hoạt động nuôi trồng thủy sản đang được đẩy mạnh là do nhu cầu thị trường lớn.

19.

( chọn câu đúng )

a)

Sản lượng lúa của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ lớn nhất.

b)

Sản lượng lúa của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ gấp 2,1 lần Tây Nguyên.

c)

Sản lượng lúa của Bắc trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ cao do ở đây có nhiều đồng bằng châu thổ màu mỡ.

d)

Lúa được trồng thâm canh tại một số đồng bằng dọc ven biển Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.

20.

Sản lượng cả biển so với sản lượng hải sản khai thác năm 2021 chiếm bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

(a)  

21.

Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng hải sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2021 (coi năm 2010 = 100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

(a)  

22.

Năm 2021, Duyên hải Nam Trung Bộ có diện tích 45 nghìn km², dân số 9,4 triệu người. Tính mật độ dân số của vùng năm 2021.

(a)  

23.

Tình có diện tích trồng cà phê nhiều nhất nước ta là

a)

Kon Tum.

b)

Gia Lai.

c)

Đắk Lắk.

d)

Lâm Đồng.

24.

Thành phố nổi tiếng về cà phê có chất lượng cao ở Tây Nguyên là

a)

Kon Tum.

b)

Buôn Ma Thuột.

c)

Plây ku.

d)

Đà Lạt.

25.

Cây chè được trồng nhiều ở tỉnh nào sau đây của Tây Nguyên?

a)

Kon Tum.

b)

Đắk Nông.

c)

Đắk lắk.

d)

Lâm Đồng.

26.

Hoạt động kinh tế phát triển mạnh ở Tây Nguyên hiện nay là

a)

phát triển cây ăn quả và lương thực.

b)

chăn nuôi trâu, nuôi trồng thuỷ sản.

c)

trồng các cây công nghiệp lâu năm.

d)

tập trung khai thác gỗ, khoáng sản.

27.

Phát biểu nào sau đây đúng với Tây Nguyên?

a)

Các vùng đất bàdan và đất phù sa sông rất rộng lớn.

b)

Các cao nguyên badan rộng lớn ở độ cao khác nhau.

c)

Sản xuất hoàn toàn thâm canh, sử dụng nhiều vật tư.

28.

Biểu hiện nào sau đây chứng minh Tây Nguyên là vùng trọng điểm cà phê số một của nước ta?

a)

Có nhiều giống cà phê năng suất cao.

b)

Áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kĩ thuật.

c)

Diện tích và sản lượng lớn nhất cả nước.

d)

Nhà nước có nhiều chính sách ưu tiên.

29.

Nhân tố được coi là có ảnh hưởng lớn nhất đến phân bố cây cà phê ở Tây Nguyên là

a)

khí hậu cận xích đạo.

b)

đất đỏ badan.

c)

kinh nghiệm sản xuất.

d)

địa hình phân bậc.

30.

Đặc điểm tự nhiên gây ra nhiều khó khăn nhất cho sản xuất nông nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

lượng mưa ít.

b)

mùa khô sâu sắc và kéo dài.

c)

sương muối, sương giá.

d)

địa hình phân bậc mạnh.

31.

Giải pháp nào sau đây không có tác dụng với việc bảo vệ rừng ở Tây Nguyên?

a)

Ngăn chặn nạn phá rừng, đốt rừng.

b)

Đẩy mạnh giao đất, giao rừng.

c)

Phát triển khai thác, chế biến gỗ.

d)

Khai thác hợp lí và trồng rừng.

32.

Khó khăn lớn nhất trong phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên hiện nay là

a)

thiếu lao động có trình độ kỹ thuật cao.

b)

giống cây trồng cho năng suất chưa cao.

c)

thị trường xuất khẩu có nhiều biến động.

d)

công nghiệp chế biến chậm phát triển.

33.

Biện pháp chủ yếu để bảo vệ rừng ở Tây Nguyên là

a)

mở rộng hình thức sản xuất trang trại.

b)

đẩy mạnh công tác giao đất giao rừng.

c)

ngăn chặn tình trạng du canh du cư.

d)

trồng nhiều cây công nghiệp lâu năm.

34.

Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu dựa vào các điều kiện thuận lợi nào sau đây?

a)

Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan giàu dinh dưỡng.

b)

Đất badan có diện tích rộng, giống cây trồng có chất lượng tốt.

c)

Đất badan ở trên những mặt bằng rộng, nguồn nước dồi dào.

d)

Khí hậu mát mẻ trên các cao nguyên cao trên 1000m, đất tốt.

35.

Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để nâng cao giá trị sản xuất của cây công nghiệp ở Tây Nguyên?

a)

Mở rộng thêm diện tích trồng trọt.

b)

Đẩy mạnh chế biến sản phẩm.

c)

Đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.

d)

Quy hoạch các vùng chuyên canh.

36.

Tây Nguyên có thể trồng được cây chè chủ yếu nhờ điều kiện nào sau đây?

a)

đất ba-dan màu mỡ ở các cao nguyên rộng lớn.

b)

khí hậu nhiệt đới gió mùa quanh năm khá nóng.

c)

khí hậu mát mẻ ở các cao nguyên trên 1000 m.

d)

trong năm có mùa mưa và một mùa khô rõ rệt.

37.

Một trong những vấn đề lớn đối với việc phát triển rừng ở Tây Nguyên là

a)

diện tích đất rừng ngày càng bị thu hẹp.

b)

công tác trồng rừng gặp nhiều khó khăn.

c)

tình trạng rừng bị chặt phá và cháy rừng.

d)

các vườn quốc gia bị khai thác bừa bãi.

38.

( chọn câu đúng )

Tây Nguyên có khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa với mùa mưa và mùa khô rõ rệt, phù hợp đặc điểm sinh thái của nhiều loại cây công nghiệp. Tuy nhiên, hiện nay do biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp, mùa khô kéo dài, cộng thêm các công trình thủy lợi xuống cấp nên không đáp ứng đủ nước cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp nói chung và phát triển cây công nghiệp chủ lực nói riêng của vùng. Biến đổi khí hậu làm thay đổi quy luật thời tiết, từ đó gia tăng dịch bệnh hại cây trồng làm tăng chi phí sản xuất, tần suất mất mùa gia tăng. Vì vậy, sản xuất cây công nghiệp chủ lực ở Tây Nguyên thiếu ổn định, hiệu quả thấp và chưa bền vững.

a)

Mùa khô kéo dài thuận lợi cho bảo quản nông sản ở Tây Nguyên.

b)

Khí hậu của Tây Nguyên thuật lợi cho phát triển cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới.

c)

Biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất của cây công nghiệp ở Tây Nguyên.

d)

Đầu tư nghiên cứu giống cây thích nghi với biến đổi khí hậu là giải pháp hiệu quả nhất trong việc chống hạn để phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên hiện nay.

39.

( chọn câu đúng )

a)

Diện tích rừng trồng tăng.

b)

Trong cơ cấu rừng, diện tích rừng tự nhiên chiếm tỉ trọng cao hơn.

c)

Diện tích rừng tự nhiên giảm chủ yếu do mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp.

d)

Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích rừng ở Tây Nguyên giai đoạn 2010 - 2021.

40.

( chọn câu đúng )

Tây Nguyên có những điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp lâu năm. Đất đỏ ba dan chiếm diện tích lớn, có tầng phong hóa sâu, giàu dinh dưỡng và phân bố rộng lớn. Khí hậu ở Tây Nguyên cận xích đạo, phù hợp cho việc trồng cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới. Ngoài ra, mùa khô kéo dài tạo thuận lợi cho việc phơi sấy và bảo quản nông sản. Tuy nhiên, cũng có những khó khăn như mực nước ngầm hạ thấp trong mùa khô, gây khó khăn cho việc thủy lợi và rừng bị phá hoại dẫn đến xói mòn đất

a)

Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn bậc nhất nước ta.

b)

Việc phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển sản xuất hàng hóa.

c)

Cơ cấu cây công nghiệp lâu năm của Tây Nguyên đa dạng hơn Đông Nam Bộ chủ yếu do khí hậu cận xích đạo phân hóa theo độ cao địa hình.

d)

Việc mở rộng diện tích cây công nghiệp lâu năm cần chú ý đến vấn đề phát triển đồng đều ở các địa phương.

41.

Tổng diện tích rừng của Tây Nguyên năm 2021 là 2 572.7 nghìn ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 2104.1 nghìn ha. Vậy diện rừng trồng của Tây Nguyên chiếm bao nhiêu % trong tổng diện tích rừng của vùng? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

(a)  

42.

Cho biết cây cà phê có sản lượng cao nhất gấp bao nhiêu lần cây cao su? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)

(a)  

43.

Biết năm 2021, sản lượng cà phê của cả nước khoảng 1 838,0 nghìn tấn, trong đó các vùng khác đạt 89,8 nghìn tấn (trừ Tây Nguyên). Tính tỉ lệ sản lượng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân của %).

(a)  

44.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng diện tích rừng trồng của vùng Tây Nguyên năm 2021 so với năm 2010 (coi năm 2010 = 100% ), làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %.

(a)  

45.

Công trình thủy lợi Dầu Tiếng thuộc tỉnh nào sau đây?

a)

Bình Dương.

b)

Bình Phước.

c)

Tây Ninh.

d)

Đồng Nai.

46.

Công trình thủy lợi Dầu Tiếng được xây dựng trên sông nào sau đây?

a)

Đồng Nai.

b)

Sài Gòn.

c)

Bé.

d)

La Ngà.

47.

Nhà máy thuỷ điện Trị An được xây dựng trên sông nào sau đây?

a)

Đồng Nai.

b)

Sài Gòn.

c)

Bé.

d)

Sê San.

48.

Trung tâm du lịch nào sau đây ở Đông Nam Bộ là trung tâm du lịch quốc gia?

a)

Tây Ninh

b)

Thành phố Hồ Chí Minh.

c)

Vũng Tàu.

d)

Biên Hoà.

49.

Thế mạnh nông nghiệp của Đông Nam Bộ là

a)

cây công nghiệp lâu năm, lúa gạo và chăn nuôi.

b)

cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và chăn nuôi.

c)

cây lúa gạo, cây công nghiệp hàng năm, chăn nuôi.

d)

cây lương thực, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi.

50.

Phát biểu nào sau đây không đúng với sản xuất cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ?

a)

Là vùng có diện tích lớn ở nước ta.

b)

Cao su, điều, hồ tiêu là cây chủ lực.

c)

Phát triển nhiều vùng chuyên canh.

d)

Hầu hết sản phẩm dùng trong nước.

51.

Đầu mối giao thông vận tải lớn nhất Đông Nam Bộ là

a)

Biên Hoà.

b)

Thuận An.

c)

Thành phố Hồ Chí Minh.

d)

Vũng Tàu.

52.

Ngành thúc đẩy sự thay đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ là

a)

dầu khí.

b)

thuỷ sản.

c)

lâm nghiệp.

d)

du lịch.

53.

Để phát triển bền vững công nghiệp ở Đông Nam Bộ cần quan tâm đến vấn đề

a)

môi trường.

b)

nguyên liệu.

c)

nhiên liệu.

d)

lao động.

54.

Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu trong sử dụng đất trồng ở Đông Nam Bộ là

a)

thay đổi cơ cấu sử dụng đất hợp lí.

b)

phát triển mạnh công trình thuỷ lợi.

c)

khai hoang mở rộng thêm diện tích.

d)

tăng cường nâng cao độ phì của đất.

55.

Đông Nam Bộ và Tây Nguyên là hai vùng kinh tế có thế mạnh tương đồng về

a)

khai thác tài nguyên khoáng sản.

b)

phát triển chăn nuôi gia súc.

c)

trồng cây công nghiệp lâu năm.

d)

khai thác gỗ và lâm sản.

56.

Đâu không phải là thế mạnh nổi bật của Đông Nam Bộ?

a)

Phát triển sản xuất lương thực.

b)

Trồng các loại cây công nghiệp.

c)

Khai thác dầu khí quy mô lớn.

d)

xây dựng nhà máy thuỷ điện.

57.

Phát biểu nào sau đây không đúng với phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ?

a)

Đứng hàng đầu cả nước, giá trị sản xuất liên tục tăng.

b)

Cơ cấu đa dạng, có nhiều khu công nghiệp, chế xuất.

c)

Đã hình thành các ngành mới, sử dụng công nghệ cao.

d)

Tỉnh/thành phố nào cũng có trung tâm sản xuất lớn.

58.

Các ngành công nghiệp nào sau đây ở Đông Nam Bộ phát triển dựa trên lợi thế về tài nguyên và lao động?

a)

Khai thác dầu thô và khí tự nhiên, dệt, may và giày, dép.

b)

Sản xuất, chế biến thực phẩm, đồ uống; sản xuất máy vi tính.

c)

Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính, sản xuất phần mềm.

d)

Cơ khí ô tô, dệt, may và giày, dép; sản xuất sản phẩm điện tử.

59.

Các ngành công nghiệp nào sau đây ở Đông Nam Bộ là ngành mới, sử dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn và thân thiện với môi trường?

a)

Khai thác dầu thô và khí tự nhiên; dệt, may và giày, dép.

b)

Sản xuất, chế biến thực phẩm, đồ uống; sản xuất máy vi tính.

c)

Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính, sản xuất phần mềm.

d)

Cơ khí ô tô, dệt, may và giày, dép; sản xuất sản phẩm điện tử.

60.

Khó khăn lớn nhất của Đông Nam Bộ trong phát triển nông nghiệp là

a)

diện tích đất canh tác không lớn.

b)

mùa khô sâu sắc, thiếu nước ngọt.

c)

cơ sở vật chất, kĩ thuật kém phát triển.

d)

chậm chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

61.

( chọn câu đúng )

Thủy sản là ngành kinh tế quan trọng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của vùng Đông Nam Bộ. Trong giai đoạn 2010 - 2021, sản lượng thủy sản tăng nhanh, trong đó khai thác thủy sản chiếm ưu thế và tập trung chủ yếu ở Bà Rịa - Vũng Tàu. Vùng đang đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ hiện đại, đánh bắt xa bờ, định vị tàu thuyền, nâng cấp đội tàu khai thác ngoài khơi.

a)

Đông Nam Bộ có điều kiện thuận lợi để phát triển đánh bắt hải sản là có ngư trường trọng điểm.

b)

Hoạt động kinh tế biển ít có giá trị đối với vùng Đông Nam Bộ.

c)

Việc chuyển đổi cơ cấu sản phẩm thủy sản nuôi trồng ở Đông Nam Bộ nhằm mang lại hiệu quả cao, đáp ứng thị trường.

d)

Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh khai thác thủy sản xa bờ ở Đông Nam Bộ là tăng sản lượng, giải quyết việc làm, khai thác triệt để nguồn lợi.

62.

( chọn câu đúng )

Trị giá xuất khẩu của vùng Đông Nam Bộ chiếm khoảng 34% tổng trị giá xuất khẩu của cả nước (năm 2021). Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai là những địa phương có trị giá xuất khẩu lớn và luôn đứng ở vị trí hàng đầu trong vùng và cả nước.

a)

Thành phố Hồ Chí Minh là địa phương đóng góp lớn nhất vào giá trị ngoại thương của Đông Nam

b)

Hoạt động ngoại thương của Đông Nam Bộ phát triển mạnh do sự tăng trưởng kinh tế, cơ sở hạ tầng phát triển, chính sách phù hợp.

c)

Phát triển ngoại thương mang lại ý nghĩa là thúc đẩy sản xuất, phân công lao động theo lãnh thổ, tăng trưởng kinh tế.

d)

Giải pháp để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu ở Đông Nam Bộ là tăng cường khai thác khoáng sản xuất khẩu với khối lượng lớn.

63.

( chọn câu đúng )

a)

Số lượt hành khách và khối lượng hàng hóa vận chuyển ở Đông Nam Bộ có xu hướng tăng.

b)

Số lượt hành khách vận chuyển tăng nhanh hơn khối lượng hàng hóa vận chuyển.

c)

Khối lượng hàng hóa vận chuyển ở Đông Nam Bộ ngày càng cao do sản xuất phát triển, mở rộng thị trường.

d)

Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô số lượt hành khách và khối lượng hàng hóa vận chuyển ở Đông Nam Bộ giai đoạn 2005 – 2021.

64.

Diện tích cây cao su ở vùng Đông Nam Bộ năm 2010 là 441,4 nghìn ha, năm 2021 là 547,6 nghìn ha. Vậy tốc độ tăng trưởng diện tích cây cao su của vùng Đông Nam Bộ năm 2021 so với năm 2010 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

(a)  

65.

Tính đến năm 2022, dân số trung bình ở vùng Đông Nam Bộ đạt 18 810,8 nghìn người, trong đó dân số nông thôn đạt 6 312,6 nghìn người. Tính tỉ lệ dân số thành thị ở Đông Nam Bộ năm 2022? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

(a)  

66.

Năm 2021, tổng GDP của nước ta là 366,1 tỉ USD, trong đó vùng Đông Nam Bộ chiếm 30% GDP của nước ta. Tính quy mô GDP của vùng Đông Nam Bộ năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)

(a)  

67.

Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là

a)

ngập lụt, triều cường diện rộng.

b)

tài nguyên rừng đang suy giảm.

c)

diện tích đất phèn, đất mặn lớn.

d)

tài nguyên khoáng sản hạn chế.

68.

Khu vực nào sau đây ở Đồng bằng sông Cửu Long tập trung nhiều than bùn nhất?

a)

Kiên Giang.

b)

Đồng Tháp Mười.

c)

Tứ giác Long Xuyên.

d)

U Minh.

69.

Đồng bằng sông Cửu Long có

a)

Lượng mưa lớn trong suốt cả năm.

b)

Nhiều loại đất phù sa khác nhau.

c)

Khoáng sản đa dạng và phong phú.

d)

Nhiều vũng, vịnh biển nước sâu.

70.

Khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long thể hiện rõ nét tính chất

a)

ôn đới.

b)

nhiệt đới.

c)

cận nhiệt đới.

d)

cận xích đạo.

71.

Đất phù sa ngọt ở đồng bằng sông Cửu Long phân bố tập trung ở

a)

Đồng Tháp Mười, Tử Giác Long Xuyên.

b)

Đồng Tháp Mười, Hà Tiên.

c)

ven sông Hậu, Sông Tiền.

d)

ven biển, Đồng Tháp Mười.

72.

Đồng bằng sông Cửu Long có thể trồng nhiều vụ lúa trong năm do điều kiện chủ yếu nào sau đây?

a)

Vùng biển rộng, nhiều bãi cá, bãi tôm lớn.

b)

Có nhiều đảo, quần đảo và một số bãi tắm.

c)

Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

d)

Nền nhiệt quanh năm cao, lượng mưa lớn.

73.

Biện pháp nào sau đây không phù hợp với sử dụng tự nhiên ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Đẩy mạnh khai thác thủy sản khi có lũ về.

b)

Lai tạo các giống lúa chịu được phèn, mặn.

c)

Làm thủy lợi để có nước ngọt vào mùa khô rửa phèn, rửa mặn cho đất.

d)

Khai thác rừng ngập mặn để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy hải sản.

74.

Thuận lợi chủ yếu để phát triển du lịch biển ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

Vùng biển rộng, nhiều bãi cá, bãi tôm lớn.

b)

Có nhiều đảo, quần đảo và một số bãi tắm.

c)

Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

d)

Nền nhiệt quanh năm cao, lượng mưa lớn.

75.

Hạn chế chủ yếu của tự nhiên Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

Địa hình thấp, lũ kéo dài, nhiều vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.

b)

Một vài loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.

c)

Phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn, lại có mùa khô sâu sắc.

d)

Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt khó khăn cho việc cơ giới hóa.

76.

Thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long đối với phát triển vùng quy hoạch sản xuất lương thực quy mô lớn là

a)

đồng bằng châu thổ lớn, có đất phù sa sông với diện tích rộng.

b)

khí hậu có tính cận Xích đạo, phân hoá hai mùa mưa khô rõ rệt.

c)

sông ngòi, kênh rạch dày, nhiều nước; nhiều vùng trũng rộng.

d)

tài nguyên sinh vật phong phú, có các khu dự trữ sinh quyền.

77.

Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với việc sử dụng hợp lí đất đai ở Đồng bằng sông Cửu Long vì

a)

nước ngọt rất cần thiết cho phát triển nuôi trồng thủy sản.

b)

đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, cần nước ngọt để cải tạo.

c)

thiếu nước ngọt cho đời sống sinh hoạt và cho sản xuất.

d)

thiếu nước ngọt cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.

78.

Hoạt động du lịch có tiềm năng phát triển nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

mạo hiểm.

b)

nghỉ dưỡng.

c)

sinh thái.

d)

trải nghiệm di sản.

79.

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi gia súc và gia cầm phát triển mạnh chủ yếu do

a)

khí hậu cận xích đạo có sự phân hóa sâu sắc, nhiều giống vật nuôi tốt.

b)

nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

c)

lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong phát triển chăn nuôi.

d)

sử dụng nhiều giống gia súc, gia cầm có giá trị kinh tế cao trong chăn nuôi.

80.

Biện pháp quan trọng hàng đầu để sử dụng và cải tạo đất ở Đồng Bằng Sông Cửu Long là

a)

sử dụng nước ngọt.

b)

bảo vệ rừng.

c)

sử dụng phân hữu cơ.

d)

đắp đê ven biển.

81.

Thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long đối với nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt là

a)

Đồng bằng châu thổ lớn, có đất phù sa sông với diện tích rộng.

b)

Khí hậu có tính cận Xích đạo, phân hoá hai mùa mưa khô rõ rệt.

c)

Sông ngòi, kênh rạch dày, nhiều nước; nhiều vùng trũng rộng.

d)

Tài nguyên sinh vật phong phú, biển rộng, nhiều vũng vịnh.

82.

( chọn câu đúng )

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, có hai nhánh sông chính (sông Tiền và sông Hậu) của hệ thống sông Cửu Long với nguồn nước dồi dào, chế độ nước điều hoà là nguồn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, phát triển nuôi trồng thuỷ sản và hoạt động du lịch. Hơn nữa, địa hình thấp, cắt xẻ nhiều tạo nên nhiều vùng trũng rất thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản.

a)

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có diện tích nuôi thủy sản lớn nhất nước ta.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long nuôi thủy sản nước ngọt, nước lợ và cả thủy sản nước mặn.

c)

Khó khăn đối với nuôi thủy sản nước ngọt của Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là tình trạng xâm nhập mặn lấn sâu.

d)

Để khắc phục khó khăn về tự nhiên với nuôi thủy sản, Đồng bằng sông Cửu Long cần khai thác tối đa diện tích rừng ngập mặn để nuôi thủy sản.

83.

( chọn câu đúng )

a)

Diện tích nuôi trồng thuỷ sản tăng liên tục qua các năm.

b)

Sản lượng thuỷ sản đánh bắt tăng liên tục qua các năm.

c)

Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô diện tích nuôi trồng và sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 2010 - 2021.

d)

Sản lượng thuỷ sản khai thác tăng nhanh hơn sản lượng thuỷ sản nuôi trồng.

84.

( chọn câu đúng )

a)

Diện tích lúa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ giảm ít hơn Đồng bằng sông Cửu Long .

b)

Diện tích lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long từ 2017 dến 2021 giảm 1,07 lần.

c)

Diện tích lúa Đồng bằng sông Cửu Long là do lấy đất nuôi trồng thuỷ sản.

d)

Diện tích lúa Đồng bằng sông Cửu Long giảm ít hơn Đồng bằng sông Hồng.

85.

Bình quân lương thực của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2022 là bao nhiêu kg/người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg/người)

(a)  

86.

Năm 2021, tỉnh Sóc Trăng ởở diện tích nuôi trồng thủy sản là 72,3 nghìn ha và nha và sản lượng nuôi trồng thủy sản là 255,8 nghìn tấn. Tính năng suất nuôi trồng thuỷ sản ở Sóc Trăng năm 2021 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tạ/ha).

(a)  

87.

Cho biết số lượng tàu, thuyền của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2022 gấp bao nhiêu lần Đông Nam Bộ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

(a)