wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bạn đã sẵn sàng?

Total questions: 83

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Điểm cực Bắc phần đất liền nước ta ở vĩ độ 23023’B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, thuộc tỉnh

a)

Lào Cai

b)

Cao Bằng

c)

Hà Giang

d)

Lạng Sơn

2.

Điểm cực Nam phần đất liền nước ta ở vĩ độ 8°34'B tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, thuộc tỉnh

a)

Kiên Giang

b)

Cà Mau

c)

An Giang

d)

Bạc Liêu

3.

Điểm cực Tây phần đất liền ở kinh độ 102° 09'Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, thuộc tỉnh

a)

Lai Châu

b)

Điện Biên

c)

Sơn La 

d)

Hòa Bình

4.

Điểm cực Đông phần đất liền ở kinh độ 102o24'Đ tại xã Vạn Thạch, huyện Vạn Ninh, thuộc tỉnh 

a)

Quảng Ninh

b)

Bình Định

c)

Phú Yên

d)

Khánh Hòa

5.

Nước ta có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền tiếp giáp với các nước: 

a)

Trung Quốc, Lào, Cam Pu Chia.

b)

Trung Quốc, Lào, Thái Lan.

c)

Việt Nam, Trung Quốc, Lào, Cam Pu Chia. 

d)

Lào, Cam Pu Chia, Thái Lan, Trung Quốc.

6.

Đường biên giới dài nhất trên đất liền nước ta là với

a)

Lào

b)

TQ

c)

Campuchia

d)

Thái Lan

7.

Đường bờ biển của nước ta dài 3260 km, chạy từ?

a)

tỉnh Lạng Sơn đến tỉnh Kiên Giang.

b)

tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Cà Mau

c)

tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang

d)

tỉnh Lạng Sơn đến tỉnh Cà Mau

8.

huyện đảo Hoàng Sa trực thuộc tỉnh

a)

Quảng Trị

b)

TP Đà Nẵng

c)

Khánh Hòa

d)

Quãng Ngãi

9.

huyện đảo Trường sa trực thuộc tỉnh

a)

Đà Nẵng

b)

Quảng Nam

c)

Khánh Hòa

d)

Quảng Ngãi

10.

thứ tự giảm dần về độ dài đường biên giới trên đất liền nước ta là

a)

Trung Quốc, Campuchia, Lào

b)

Lào, Campuchia, Trung Quốc

c)

Trung Quốc, Lào, Campuchia

d)

Lào, Trung Quốc, Campuchia

11.

các bộ phận vùng biển theo thứ tự đất liền ra biển là

a)

nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng tiếp giáp lãnh hải

b)

lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, nội thủy, vùng đặc quyền kinh tế

c)

nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế

d)

lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế

12.

Vùng tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở là

a)

vùng tiếp giáp lãnh hải

b)

vùng đặc quyền kinh tế

c)

lãnh hải

d)

nội thủy

13.

Vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển, được gọi là:

a)

vùng đặc quyền kinh tế

b)

vùng tiếp giáp lãnh hải

c)

lãnh hải

d)

nội thủy

14.

Vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở, được gọi là

a)

vùng đặc quyền kinh tế

b)

vùng tiếp giáp lãnh hải

c)

nội thủy

d)

lãnh hải

15.

Vùng biển mà ở đó Nhà nước ta thực hiện chủ quyền như trên lãnh thổ đất liền, được gọi là?

a)

nội thủy

b)

lãnh hải

c)

vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

vùng đặc quyền về kinh tế

16.

Vùng biên mà ranh giới ngoài của nó chính là biên giới trên biển của quốc gia, được gọi là?

a)

nội thuỷ

b)

vùng tiếp giáp lãnh hải.

c)

lãnh hải

d)

vùng đặc quyền về kinh tế.

17.

Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta là 

a)

mang tính chất nhiệt đới gió mùa

b)

mang tính chất nhiệt đới khô.

c)

mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm

d)

mang tính chất ôn hòa.

18.

vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc đã mang lại cho khí hậu nước ta đặc điểm nào dưới đây

a)

Có nền nhiệt độ cao

b)

Lượng mưa trong năm lớn

c)

Thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa.

d)

Có bốn mùa rõ rệt

19.

nước Việt Nam nằm ở

a)

rìa phía đông châu Á, khu vực cận nhiệt đới

b)

phía đông Thái Bình dương, khu vực kinh tế sôi động

c)

rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á

d)

rìa phía đông châu Á, khu vực cận nhiệt đới

20.

Lãnh thổ Việt Nam là khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm

a)

vùng đất, hải đảo, thềm lục địa

b)

vùng đất, vùng biển, vùng trời

c)

vùng núi cao, núi thấp, đồng bằng

d)

vùng núi, vùng đồng bằng, vùng biển

21.

Căn cứ vào bảng số liệu trang 4 – 5 của Atlat Địa lí Việt Nam, thành phố trực thuộc trung ương có dân số lớn nhất nước ta là:

a)

HCM

b)

HN

c)

Đà Nẵng

d)

Hải Phòng

22.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5 tỉnh lị của tỉnh Quảng Trị là

a)

Quảng Trị

b)

Đồng Hới

c)

Đồng Hà

d)

Hội An

23.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5 các tỉnh ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long không giáp biển là:

a)

Bến Tre, Trà Vinh

b)

Hậu Giang, Vĩnh Long

c)

Sóc Trăng, Bạc Liêu

d)

Cà Mau, Kiên Giang

24.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5 hai tỉnh ở vùng Đông Nam bộ giáp với Campuchia là

a)

Bà Rịa, Tây Ninh

b)

Đồng Nai, Bình Phước

c)

Tây Ninh, Bình Phước

d)

Bình Dương, Đồng Nai

25.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5 tỉnh nào ở Tây Nguyên không giáp với Lào hoặc Campuchia?

a)

Lâm Đồng

b)

Gia Lai

c)

Đắk Lắk

d)

Kom Tum

26.

Nước ta nằm ở vị trí

a)

bán đảo trung ấn, khu vực ôn đới

b)

phía đông TBD, khu vực kinh tế sôi động của thế giới

c)

rìa phía đông châu á, khu vực ôn đới

d)

rìa đông bán đảo đông dương, gần trung tâm ĐNÁ

27.

Nước ta kéo dài khoảng bao nhiêu vĩ tuyến?

a)

10

b)

15

c)

18

d)

20

28.

quốc gia không có chung đường biên giới Việt Nam là

a)

TQ

b)

Campuchia

c)

Lào

d)

Mianma

29.

Việt Nam có đường biên giới cả trên đất liền và trên biển với nước nào sau đây ?

a)

TQ

b)

Lào

c)

Campuchia

d)

TQ và Campuchia

30.

số tỉnh của nước ta giáp với Trung Quốc là

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

31.

tỉnh có vị trí ngã ba biên giới giữa Việt Nam - Lào -Trung Quốc là

a)

Lai Châu

b)

Điện Biên

c)

Sơn La

d)

Lào Cai

32.

được coi như phần lãnh thổ trên đất liền của nước ta là vùng

a)

Lãnh hải

b)

Vùng đặc quyền kinh tế

c)

Nội thủy

d)

tiếp giáp lãnh hải

33.

Nước ta nằm trọn trong khu vực múi giờ số 7, điều này có ý nghĩa


a)

Tính toán múi giờ quốc tế dễ dàng.

b)

Thuận tiện cho việc tính giờ của các địa phương.

c)

Phân biệt múi giờ với các nước láng giềng.

d)

Thống nhất quản lí trong cả nước về thời gian

34.

cửa khẩu quốc tế nằm ở ngã ba biên giới giữa Việt Nam Lào Campuchia là

a)

Lệ Thanh

b)

Bờ Y

c)

Tây Trang

d)

Lao Bảo

35.

Trong các tỉnh (thành phố) sau, tỉnh (thành phố) nào không giáp biển?

a)

Thành phố Cần Thơ

b)

Thành phố Hồ Chí Minh

c)

Quảng Ngãi

d)

Ninh Bình

36.

Vị trí địa lý đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta là

a)

Nhiệt đới ẩm

b)

Nhiệt đới khô

c)

Nhiệt đới gió mùa

d)

Nhiệt đới ẩm gió mùa

37.

Số lượng tỉnh (Thành phố) giáp biển của nước ta là

a)

28

b)

29

c)

31

d)

25

38.

tỷ lệ của địa hình đồi núi và của địa hình đồng bằng so với diện tích toàn lãnh thổ của nước ta lần lượt là

a)

1/2 và 1/2

b)

2/3 và 1/3

c)

3/4 và 1/4

d)

4/5 và 1/5

39.

dạng địa hình chiếm diện tích lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là

a)

Đồng bằng

b)

Đồi núi thấp

c)

Núi trung bình

d)

Núi cao

40.

Độ dốc chung của địa hình nước ta là

a)

hấp dần từ Bắc xuống Nam

b)

thấp dần từ Tây sang Đông

c)

thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam

d)

thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

41.

Cấu trúc địa hình của nước ta gồm hai hướng chính là

a)

hướng bắc – nam và hướng vòng cung

b)

hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng cung

c)

hướng đông – tây và hướng vòng cung

d)

hướng đông bắc - tây nam và hướng vòng cung

42.

Hướng tây bắc - đông nam của địa hình nước ta thể hiện rõ rệt trong 2 vùng núi:

a)

Đông Bắc và Tây Bắc

b)

Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam

c)

Đông Bắc và Trường Sơn Nam

d)

Tây Bắc và Trường Sơn Bắc

43.

Hướng vòng cung của địa hình nước ta thể hiện trong các khu vực

a)

vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc

b)

vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam

c)

vùng núi Đông Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam

d)

vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc

44.

Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta được biểu hiện rõ rệt ở 

a)

Sự xâm lược mạnh mẽ tại miền đồi núi và bồi lắng phù sa tại các vùng trũng 

b)

Sự đa dạng của địa hình: đồi núi, cao nguyên, đồng bằng

c)

Sự phân hóa rõ theo độ cao với nhiều bậc địa hình

d)

Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: tây bắc – đông nam và vòng cung

45.

Địa hình núi nước ta được chia thành bốn vùng:

a)

Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam

b)

Hoàng Liên Sơn, Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn

c)

Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Tây Bắc

d)

Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam

46.

Vùng núi Đông Bắc có vị trí 

a)

nằm giữa sông Hồng và sông Cả

b)

nằm ở phía Đông thung lũng sông Hồng

c)

nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

d)

nằm ở phía nam dãy Bạch  Mã

47.

Vùng núi Tây Bắc có vị trí?

a)

nằm giữa sông Hồng và sông Cả

b)

nằm ở phía nam dãy Bạch Mã

c)

nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng

d)

nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

48.

Vùng núi Trường Sơn Bắc có vị trí

a)

nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng

b)

nằm giữa sông Hồng và sông Cả

c)

nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

d)

nằm ở phía nam dãy Bạch Mã

49.

Vùng núi Trường Sơn Nam có vị trí?

a)

Nằm từ phía nam thung lũng sông Hồng

b)

Nằm từ phía nam dãy Bạch Mã

c)

Nằm từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã

d)

Nằm từ phía nam dãy Hoàng Liên Sơn

50.

Hang Sơn Đoòng thuộc khối núi đá vôi Kẻ Bàng (Quảng Bình) nằm trong vùng núi:

a)

Trường Sơn Bắc

b)

Trường Sơn Nam

c)

Đông Bắc

d)

Tây Bắc

51.

Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của địa hình nước ta?

a)

Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

b)

Địa hình ít chịu tác động của con người

c)

Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

d)

Cấu trúc địa hình khá đa dạng

52.

Khối núi Thượng nguồn sông Chảy gồm nhiều đỉnh núi cao trên 2000m nằm trong vùng núi

a)

Trường Sơn Bắc

b)

Trường Sơn Nam

c)

Đông Bắc

d)

Tây Bắc

53.

Cấu trúc địa hình với “bốn cánh cung núi lớn, chụm lại ở Tam Đảo” thuộc vùng núi

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc.

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

54.

Ở vùng núi Đông Bắc, từ Tây sang Đông lần lượt là các cánh cung nào sau đây?

a)

Ngân Sơn, Bắc Sơn, Sông Gâm, Đông Triều

b)

Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều

c)

Bắc Sơn, Ngân Sơn, Đông Triều, Sông Gâm

d)

Đông Triều, Bắc Sơn, Sông Gâm, Ngân Sơn

55.

Đặc điểm địa hình “Gồm ba dải địa hình chạy cùng hướng tây bắc – đông nam và cao nhất nước ta” là của vùng núi

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

56.

Cấu trúc địa hình “gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc – đông nam” là của vùng núi nào sau đây?

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

57.

Vùng núi có các bề mặt cao nguyên badan tương đối bằng phẳng nằm ở các bậc độ cao khác nhau là

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

58.

ranh giới tự nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là thung lũng sông

a)

sông Đà

b)

sông Lô

c)

sông Hồng

d)

sông Gâm

59.

Thung lũng sông tạo nên ranh giới giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc là

a)

sông Đà

b)

sông Mã

c)

sông Cả

d)

sông Thu Bồn

60.

Ranh giới giữa hai vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam của nước ta là

a)

Hoàng Liên Sơn

b)

Bạch Mã

c)

Hoành Sơn

d)

Pu Sam Sao

61.

Đặc điểm địa hình “thấp và hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu, ở giữa thấp trũng” là của vùng núi nào sau đây?

a)

Trường Sơn Bắc

b)

Trường Sơn Nam

c)

Tây Bắc

d)

Đông Bắc

62.

Đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Nam là

a)

địa hình núi thấp chiếm ưu thế

b)

các dãy núi xen kẽ các thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam

c)

sự tương phản về địa hình giữa hai sườn đông - tây

d)

các dãy núi có hình cánh cung mở ra phía Bắc

63.

Khu vực có địa hình bán bình nguyên thể hiện rõ nhất với các bậc thềm phù sa cổ và các bề mặt phủ badan là

a)

duyên hải Nam Trung Bộ

b)

trung du và miền núi Bắc Bộ

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Đông Nam Bộ

64.

Dải đồi trung du rộng nhất nước ta nằm ở:

a)

rìa đồng bằng ven biển miền Trung

b)

rìa phía tây bắc đồng bằng sông Cửu Long

c)

rìa phía bắc và phía tây đồng bằng sông Hồng 

d)

phía tây của vùng núi Trường Sơn Nam

65.

Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, đỉnh núi cao nhất của vùng núi Trường Sơn Nam là?

a)

Ngọc Linh

b)

Lang Biang

c)

Kon Ka Kinh

d)

Bà Đen

66.

tỷ lệ diện tích địa hình núi thấp dưới 1.000 mét ở nước ta so với diện tích toàn bộ lãnh thổ chiếm khoảng

a)

50%

b)

60%

c)

85%

d)

25%

67.

Dựa vào At lát Địa lí Việt Nam, hãy cho biết: đi từ Bắc vào Nam trên lãnh thổ nước ta, lần lượt qua các đèo:

a)

Đèo Ngang, đèo Hải Vân, đèo Cù Mông, đèo Cả

b)

Đèo Ngang, đèo Cù Mông, đèo Cả, đèo Hải Vân

c)

Đèo Ngang, đèo Hải Vân, đèo Cả, đèo Cù Mông

d)

Đèo Ngang, đèo Cù Mông, đèo Hải Vân, đèo Cả

68.

Địa hình bán bình nguyên thể hiện rõ nhất ở

a)

Tây Nguyên

b)

Đông Nam Bộ

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

d)

Bắc Trung Bộ

69.

Các cao nguyên badan phân bố ở

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Tây Nguyên

70.

Đồng bằng châu thổ sông ở nước ta đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên cơ sở 

a)

vịnh biển nông, thềm lục địa hẹp

b)

vịnh biển sâu, thềm lục địa mở rộng

c)

vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng

d)

vịnh biển sâu, thềm lục địa hẹp

71.

Bề mặt đồng bằng sông Hồng bị chia cắt thành nhiều ô là do

a)

có hệ thống kênh mương thủy lợi rất phát triển

b)

con người khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh

c)

phù sa sông bồi tụ trên một bề mặt không bằng phẳng

d)

có hệ thống đê ven sông ngăn lũ chia cắt

72.

Ở đồng bằng sông Hồng, khu vực vẫn được bồi tụ phù sa vào mùa nước lũ là

a)

vùng trong đê

b)

vùng ngoài đê

c)

các ô trũng ngập nước

d)

rìa phía tây và tây bắc

73.

So với đồng bằng sông Hồng thì đồng bằng sông Cửu Long

a)

thấp hơn và bằng phẳng hơn

b)

thấp hơn và ít bằng phẳng hơn

c)

cao hơn và bằng phẳng hơn

d)

cao hơn và ít bằng phẳng hơn

74.

Bề mặt đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm nổi bật là

a)

bị hệ thống đê ngăn lũ chia cắt thành nhiều ô

b)

được phân chia thành ba dải nằm song song với bờ biển

c)

có nhiều ô trũng, cồn cát, đầm phá

d)

có hệ thống sông ngòi và kênh rạch chằng chịt

75.

Ở nhiều đồng bằng ven biển miền Trung thường có sự phân chia thành 3 dải, lần lượt từ biển vào là

a)

vùng trũng thấp – cồn cát, đầm phá – đồng bằng

b)

cồn cát, đầm phá – đồng bằng – vùng thấp trũng

c)

cồn cát, đầm phá – vùng thấp trũng - đồng bằng

d)

đồng bằng – cồn cát – đầm phá – vùng thấp trũng

76.

Các đồng bằng tương đối lớn nằm ven biển miền Trung, từ Bắc vào Nam lần lượt là

a)

Nghệ An – Thanh Hóa – Quảng Nam – Tuy Hòa

b)

Thanh Hóa – Nghệ An – Tuy Hòa – Quảng Nam

c)

Nghệ An – Thanh Hóa – Tuy Hòa – Quảng Nam

d)

Thanh Hóa – Nghệ An – Quảng Nam – Tuy Hòa

77.

Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều vùng trũng lớn chưa được bồi lấp xong như là

a)

Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên

b)

dọc sông Tiền, sông Hậu

c)

ven biển Đông và vịnh Thái Lan

d)

Cà Mau, Bạc Liêu

78.

“Về mùa lũ, nước ngập trên diện rộng; về mùa cạn, nước triều lấn mạnh” là đặc điểm của

a)

đồng bằng sông Hồng

b)

đồng bằng sông Cửu Long

c)

đồng bằng Quảng Nam

d)

đồng bằng Tuy Hòa

79.

"2/3 diện tích đồng bằng là đất mặn, đất phèn" là đặc điểm của

a)

đồng bằng sông Hồng

b)

đồng bằng thanh hóa

c)

đồng bằng Nghệ An

d)

đồng bằng sông Cửu Long.

80.

Đồng bằng ven biển miền Trung bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ là do

a)

thềm lục địa ở khu vực này thu hẹp

b)

có nhiều dãy núi ăn lan ra sát biển

c)

sông ở đây có lượng phù sa nhỏ

d)

có nhiều cồn cát, đầm phá

81.

Do biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành của dải đồng bằng duyên hải miền Trung nên:

a)

đất nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông

b)

bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

c)

có một số đồng bằng mở rộng ở các cửa sông lớn

d)

các đồng bằng kéo dài và hẹp ngang

82.

Thế mạnh của khu vực đồi núi đối với sản xuất nông nghiệp là

a)

chuyên canh cây công nghiệp, cây lương thực, chăn nuôi gia cầm

b)

chuyên canh cây ăn quả, cây lương thực, chăn nuôi gia súc nhỏ

c)

chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn

d)

chuyên canh cây lương thực, cây lương thực, chăn nuôi gia súc nhỏ

83.

Thiên tai nào sau đây không xảy ra ở khu vực đồi núi?

a)

Lũ ống, lũ quét

b)

Triều cường, ngập mặn

c)

Động đất, trượt lở đất

d)

Sương muối, rét hại