wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Geography Midterm Review Worksheet - Grade 12

Total questions: 88

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí của nước ta?

a)

Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của cả hai bán cầu.

b)

Nằm ở nơi tập trung tài nguyên khoáng sản lớn bậc nhất của thế giới.

c)

Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

d)

Là nơi di cư của nhiều loài sinh vật nhiệt đới.

2.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của nước ta?

a)

Nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của biển đối khí hậu.

b)

Nằm trong khu vực có nhiều thiên tai.

c)

Nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong.

d)

Nằm trong khu vực chịu tác động mạnh của gió Tây ôn đới.

3.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm:

a)

đất liền và biển Đông.

b)

vùng đất, vùng biển và vùng trời.

c)

đất liền và các đảo ven bờ.

d)

vùng đất, vùng biển và các quần đảo.

4.

Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ là nhân tố quan trọng

a)

quy định tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam.

b)

làm cho địa hình của nước ta chủ yếu là núi cao.

c)

làm cho thiên nhiên nước ta không bị phân hoá.

d)

tạo ra sự khác biệt về thành phần tự nhiên ở các miền của nước ta.

5.

Nước ta có vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến nên

a)

quanh năm có gió Tây hoạt động.

b)

có khí hậu khắc hẳn với các nước cùng vĩ độ.

c)

có tài nguyên khoáng sản phong phú, sinh vật đa dạng.

d)

nhận được lượng nhiệt bức xạ mặt trời lớn, nhiệt độ trung bình năm cao.

6.

Vị trí nước ta nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa điển hình ở châu Á nên

a)

A. có sự phân mùa của khí hậu, các thành phần và các cảnh quan tự nhiên.

b)

B. ¾ diện tích lãnh thổ là đồi núi, ¼ diện tích lãnh thổ là đồng bằng.

c)

C. luôn là nơi đón đầu tiên các đợt gió mùa về ở khu vực Đông Nam Á.

d)

D. quanh năm chỉ có gió mùa mùa đông hoạt động.

7.

Do nước ta nằm kề với Biển Đông và lãnh thổ hẹp ngang nên

a)

A. luôn nhận được những đợt gió mùa đầu tiên từ phương Bắc xuống.

b)

B. ít chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới.

c)

C. chịu tác động mạnh của các khối khí lạnh từ cực thời về.

8.

Tài nguyên khoáng sản của nước ta đa dạng là do

a)

nằm gần hai vành đai sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.

b)

nằm trong “vành đai lửa” Thái Bình Dương.

c)

các vận động tạo núi diễn ra liên tục ở giai đoạn Tân kiến tạo.

d)

khí hậu ngày càng lạnh dần đến quá trình hoá thạch diễn ra nhanh chóng.

9.

Câu 9. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây. Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23°23'B, cực Nam ở 8°34'B, cực Tây ở 102°09'Đ và cực Đông ở 109°28'Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B và từ kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ.

a)

Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.

b)

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

Vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biển đổi khí hậu.

d)

Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và Tín phong.

10.

Câu 10. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây. Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.

a)

Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là: Trung Quốc, Thái Lan, Lào.

b)

Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực.

c)

Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.

d)

Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.

11.

Tính nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện qua

a)

thời tiết luôn ẩm áp, ít chịu ảnh hưởng của các loại thiên tai.

b)

lượng mưa trung bình lớn, nhiệt độ trung bình năm thấp.

c)

sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam và sự đối lập về mùa.

d)

số giờ nắng nhiều, tổng lượng bức xạ lớn và nhiệt độ trung bình năm cao.

12.

Số ngày mưa nhiều, tổng lượng mưa lớn và độ ẩm không khí trung bình năm cao là biểu hiện

a)

A. về cân bằng ẩm của khí hậu.

b)

B. tính ẩm của khí hậu.

c)

C. tính nhiệt đới của khí hậu.

d)

D. tính phân hoá của khí hậu.

13.

Miền Bắc có thời tiết lạnh, khô vào đầu mùa đông là do

a)

Tín phong hoạt động mạnh lấn át gió mùa Đông Bắc.

b)

gió mùa Tây Nam vượt dãy Trường Sơn.

c)

gió mùa Tây Nam bắt đầu hoạt động.

d)

gió mùa Đông Bắc di chuyển qua lục địa.

14.

Thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa gió, ở nước ta thường có hoạt động của loại gió nào sau đây?

a)

Gió mùa Tây Nam.

b)

Tín phong.

c)

Gió Lào.

d)

Gió mùa Đông Bắc.

15.

Từ 16°B trở vào Nam hầu như không chịu ảnh hưởng của

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

gió mùa Tây Nam.

c)

Tín phong.

d)

gió mùa Đông Nam.

16.

Ở mùa Tây Nam và dài hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu

a)

A. làm cho miền Bắc nước ta có mùa đông lạnh.

b)

B. gây ảnh hưởng vào đầu xuân trên toàn lãnh thổ nước ta.

c)

C. gây thời tiết lạnh, khô cho miền Bắc nước ta.

17.

Biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là

a)

quá trình xâm thực diễn ra mạnh ở vùng đồi núi và bồi tụ ở đồng bằng.

b)

đồi núi chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ, chủ yếu là núi thấp.

c)

không có các dạng địa hình độc đáo như: hang động, thung lũng, ...

d)

đều có hướng nghiêng tây bắc – đông nam.

18.

Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa qua sông ngòi nước ta là

a)

sông nhiều nước và lên xuống thất thường.

b)

mặt độ sông dày, sông nhiều nước, nhiều phù sa và có sự phân mùa.

c)

mặt độ sông dày đặc, độ dốc lòng sông lớn, dòng chảy xiết.

d)

nhiều sông lớn, chế độ nước khá điều hoà trong năm.

19.

Câu 14. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây. Từ tháng 6 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 16°B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.

a)

a) Hoạt động của gió mùa Đông Bắc đã làm cho miền Bắc có một mùa đông lạnh.

b)

b) Gió mùa Đông Bắc bị biến tính khi đi qua biển nên gây mưa phùn vào cuối mùa đông ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

c)

c) Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

d)

d) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân tạo nên mùa khô cho cả nước.

20.

Câu 15. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

a)

a) Thuận nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa là nền nhiệt, ẩm dồi dào, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào.

b)

b) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện để sản xuất nông nghiệp được tiến hành quanh năm theo hình thức thâm canh, tăng vụ.

c)

c) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cho sản xuất nông nghiệp có năng suất cao, ổn định, ít rủi ro.

d)

d) Nước ta có thể sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm.

21.

Biểu hiện nào sau đây đúng với thiên nhiên ở đai nhiệt đới gió mùa?

a)

Khí hậu mát mẻ, đất feralit có mùn, rừng lá kim.

b)

Nhiệt độ thấp dưới 15°C, đất mùn thô, sinh vật ôn đới đa dạng.

c)

Nhiệt độ cao, đất mùn thô, sinh vật nhiệt đới đa dạng.

d)

Nhiệt độ cao, đất feralit đỏ vàng và nâu đỏ, sinh vật nhiệt đới đa dạng.

22.

Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

a)

Đồi núi thấp và đồng bằng là chủ yếu, núi có hướng vòng cung.

b)

Núi cao là chủ yếu, núi có hướng tây bắc – đông nam.

c)

Đồi và núi thấp là chủ yếu, núi có hướng tây – đông.

d)

Đồng bằng là chủ yếu, chỉ có một số núi sót.

23.

So với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông

a)

ngắn và nhiệt độ trung bình năm trên 20°C.

b)

dài và nhiệt độ trung bình năm dưới 20°C.

c)

ngắn và nhiệt độ trung bình năm dưới 20°C.

d)

dài và nhiệt độ trung bình năm trên 20°C.

24.

Sông ngòi của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có hai hướng chính là

a)

tây nam – đông bắc và vòng cung.

b)

đông – đông bắc và tây – tây bắc.

c)

tây bắc – đông nam và vòng cung.

d)

đông – tây và vòng cung.

25.

Hai nhóm đất chính của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

đất mặn và đất phù sa.

b)

đất feralit và đất phù sa.

c)

đất feralit và đất xám.

d)

đất phù sa và đất xám.

26.

Khoáng sản có trữ lượng lớn của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ so với các miền khác là

a)

than đá.

b)

bô – xít.

c)

ti – tan.

d)

a – pa – tít.

27.

Ý nào sau đây là đặc điểm địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

a)

Vùng Trường Sơn Bắc hầu hết là núi cao, hướng tây – đông.

b)

Các dãy núi cao nằm sát biên giới Việt – Lào có độ cao trên 2000m.

c)

Địa hình núi chia cắt nước ta, núi có hướng tây bắc – đông nam là chủ yếu.

d)

Có nhiều đỉnh núi cao trên 2000m, các đồng bằng châu thổ rộng lớn.

28.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có mùa đông

a)

ngắn, ở vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ trung bình năm dưới 15°C.

b)

lạnh nhất nước ta, nhiệt độ trung bình năm đều dưới 15°C.

c)

lạnh, kéo dài, nhiệt độ xuống rất thấp.

d)

đến sớm, nhiệt độ trung bình năm trên 20°C.

29.

Câu 9. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai (với mỗi ý a), b), c), d) sau đây: Sự phân hóa của thiên nhiên theo chiều Đông – Tây được thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi Đông Bắc địa hình chủ yếu là núi thấp, về mùa đông nhiệt độ xuống rất thấp, thời tiết lạnh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước do vị trí địa lí kết hợp với hướng núi. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn, khô hanh do vị trí và ảnh hưởng của các dãy núi hướng tây bắc – đông nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc. Vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình cao hút gió từ các hướng tới.

a)

True

b)

False

30.

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai (với mỗi ý a), b), c), d) sau đây: b) Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn, khô hanh do vị trí và ảnh hưởng của các dãy núi hướng tây bắc – đông nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc.

a)

True

b)

False

31.

Câu 9. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai (với mỗi ý a), b), c), d) sau đây: c) Vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình cao hút gió từ các hướng tới.

a)

True

b)

False

32.

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai (với mỗi ý a), b), c), d) sau đây: d) Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình cao hút gió từ các hướng tới.

a)

True

b)

False

33.

Câu 10. Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại một số địa điểm ở nước ta (Đơn vị: °C) | Địa điểm | Nhiệt độ trung bình năm (°C) | Nhiệt độ trung bình tháng 1 (°C) | Nhiệt độ trung bình tháng 7 (°C) | | Hà Nội | 23,5 | 16,4 | 28,9 | | Huế | 25,1 | 19,7 | 29,4 | | Thành phố Hồ Chí Minh | 27,1 | 25,7 | 28,9 | Chọn đúng hoặc sai (với mỗi ý a) hoặc b), c), d) sau đây. a) Huế có biên độ nhiệt độ năm cao nhất do vị trí địa lí quy định.

a)

True

b)

False

34.

Câu 10. Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại một số địa điểm ở nước ta (Đơn vị: °C) | Địa điểm | Nhiệt độ trung bình năm (°C) | Nhiệt độ trung bình tháng 1 (°C) | Nhiệt độ trung bình tháng 7 (°C) | |---|---|---|---| | Hà Nội | 23,5 | 16,4 | 28,9 | | Huế | 25,1 | 19,7 | 29,4 | | Thành phố Hồ Chí Minh | 27,1 | 25,7 | 28,9 | Chọn đúng hoặc sai (với mỗi ý a) hoặc b), c), d) sau đây. b) Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.

a)

True

b)

False

35.

Câu 10. Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại một số địa điểm ở nước ta (Đơn vị: °C) | Địa điểm | Nhiệt độ trung bình năm (°C) | Nhiệt độ trung bình tháng 1 (°C) | Nhiệt độ trung bình tháng 7 (°C) | |---|---|---|---| | Hà Nội | 23,5 | 16,4 | 28,9 | | Huế | 25,1 | 19,7 | 29,4 | | Thành phố Hồ Chí Minh | 27,1 | 25,7 | 28,9 | Chọn đúng hoặc sai (với mỗi ý a) hoặc b), c), d) sau đây. c) Biên độ nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc vào Nam.

a)

True

b)

False

36.

Hà Nội có biên độ nhiệt độ năm cao là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

a)

True

b)

False

37.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do

a)

cháy rừng.

b)

trồng rừng chưa hiệu quả.

c)

khai thác quá mức.

d)

chiến tranh.

38.

Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?

a)

Tổng diện tích rừng đang tăng lên.

b)

Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.

c)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

d)

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

39.

Diện tích rừng nước ta bị thu hẹp chủ yếu do

a)

dịch bệnh.

b)

chiến tranh.

c)

khai thác bừa bãi và cháy rừng.

d)

cháy rừng và các thiên tai khác.

40.

Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của nước ta?

a)

Bình quân trên đầu người nhỏ.

b)

Diện tích đất chuyển dụng ngày càng ít.

c)

Diện tích đất có rừng còn thấp.

d)

Diện tích đất đai bị suy thoái còn rất lớn.

41.

Biện pháp nhằm bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là

a)

bảo vệ rừng, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.

b)

bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học các vườn quốc gia.

c)

đảm bảo quy trình phát triển diện tích và chất lượng rừng.

d)

áp dụng các biện pháp canh tác hợp lí trên đất dốc.

42.

Nhận định nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

a)

Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.

b)

Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn.

c)

Diện tích rừng giảm nhanh, liên tục.

d)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

43.

Tình trạng đa dạng sinh học cao thể hiện ở

a)

sự phân bố sinh vật.

b)

sự phát triển của sinh vật.

c)

số lượng loài sinh vật.

d)

nguồn gen quý hiếm.

44.

Hậu quả lớn của ô nhiễm môi trường nước, nhất là ở vùng cửa sông, ven biển là

a)

biến đổi khí hậu.

b)

mưa a-xít.

c)

cạn kiệt dòng chảy.

d)

hải sản giảm sút.

45.

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây. Đất là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp và lâm nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng đất hiện nay chưa hợp lí làm cho tài nguyên đất ngày bị suy giảm. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm tài nguyên đất, trong đó có cá nhân tổ tự nhiên và nhân tố con người.

a)

Hoang mạc hoá, mặn hoá, phèn hoá, suy giảm độ phì, ô nhiễm đất,… là biểu hiện của suy giảm tài nguyên đất.

b)

Tình trạng nước biển dâng, cát bay, sự dụng phân bón, chất thải công nghiệp,… là các nguyên nhân tự nhiên làm cho đất bị suy thoái.

c)

Các chất thải công nghiệp, giao thông, sinh hoạt và sử dụng phân hóa học,… gây ô nhiễm đất, giảm độ phì trong đất.

d)

Sự suy giảm tài nguyên rừng, biến đổi khí hậu, … dẫn tới tình trạng xói mòn, sạt lở, xâm nhập mặn, …

46.

Câu 10. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây. Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta có xu hướng gia tăng, đặc biệt là môi trường nước và không khí. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân; các khu vực đô thị tập trung hoạt động công nghiệp và những nơi có mật độ phương tiện giao thông lớn. Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở khu vực trung lưu và đồng bằng hạ lưu các lưu vực sông.

a)

a) Hoạt động giao thông vận tải là một trong các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.

b)

b) Khi thải từ việc đốt nhiên liệu và các hoá chất bay hơi làm ô nhiễm không khí đáng kể.

c)

c) Nước thải sinh hoạt và nước thải từ các hoạt động kinh tế đang trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước.

47.

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về chế độ nhiệt tại Huế năm 2021?

a)

Nhiệt độ các tháng biến đổi không lớn, tương đối điều hoà.

b)

Nhiệt độ các tháng thay đổi đột ngột giữa các mùa.

c)

Nhiệt độ cao nhất vào tháng 1 và thấp nhất vào tháng 7.

d)

Nhiệt độ trung bình các tháng đều dưới 20°C.

48.

Hiện tượng hạn hán tại Huế trong năm 2021 xảy ra vào thời điểm nào trong năm?

a)

Tháng 5 và 6

b)

Tháng 9 và 10

c)

Tháng 1 và 2

d)

Tháng 11 và 12

49.

Câu 1. Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình và lượng mưa các tháng trong năm 2021 tại Huế

Tháng: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nhiệt độ (°C): 18,2 21,1 24,3 26,8 29,4 30,6 30,0 30,5 27,2 25,2 22,8 20,4
Lượng mưa (mm): 190,3 361,1 112,4 68,6 1,7 32,0 27,0 52,6 535,6 1438,3 825,9 490,4

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021)
c) Mưa mùa ở Huế thường xảy ra vào thời kì nào trong năm?

a)

Mùa thu đông

b)

Mùa xuân

c)

Mùa hè

d)

Mùa đông

50.

Chế độ mưa ở Huế chịu sự tác động của yếu tố nào sau đây?

a)

Gió mùa và hướng của các dãy núi

b)

Độ cao trung bình của địa hình

c)

Khoảng cách tới biển

d)

Sự phát triển của đô thị

51.

Chế độ nước của sông Hồng tại trạm Sơn Tây có đặc điểm như thế nào?

a)

Có hai mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn.

b)

Lưu lượng nước ổn định quanh năm.

c)

Chỉ có mùa lũ kéo dài suốt năm.

d)

Chỉ có mùa cạn kéo dài suốt năm.

52.

Dựa vào bảng số liệu, mùa cạn của sông Hồng tại trạm Sơn Tây kéo dài từ tháng nào đến tháng nào?

a)

Từ tháng 5 đến tháng 10

b)

Từ tháng 1 đến tháng 4

c)

Từ tháng 7 đến tháng 12

d)

Từ tháng 3 đến tháng 8

53.

Mùa lũ của sông Hồng chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm lượng nước cả năm?

a)

80%

b)

50%

c)

30%

d)

100%

54.

Sự tác động của yếu tố nào là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chế độ nước sông Hồng tại trạm Sơn Tây?

a)

Địa hình

b)

Khí hậu

c)

Đất đai

d)

Sinh vật

55.

Câu 3. Cho bảng số liệu: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Mi-an-ma giai đoạn 2015 – 2020 (Đơn vị: triệu USD) Năm: 2015 2018 2019 2020 Trị giá xuất khẩu: 11 432,0 16 704,0 18 110,0 16 806,0 a) Năm có trị giá xuất khẩu cao nhất là năm nào?

a)

Năm có trị giá xuất khẩu cao nhất là năm 2019.

b)

Năm có trị giá xuất khẩu cao nhất là năm 2015.

c)

Năm có trị giá xuất khẩu cao nhất là năm 2018.

d)

Năm có trị giá xuất khẩu cao nhất là năm 2020.

56.

Trị giá xuất khẩu năm 2015 là bao nhiêu triệu USD?

a)

Trị giá xuất khẩu năm 2015 là 11 432,0 triệu USD.

b)

Trị giá xuất khẩu năm 2015 là 9 876,5 triệu USD.

c)

Trị giá xuất khẩu năm 2015 là 13 210,7 triệu USD.

d)

Trị giá xuất khẩu năm 2015 là 10 543,2 triệu USD.

57.

Trị giá xuất khẩu năm 2020 thấp hơn năm 2019 bao nhiêu triệu USD?

a)

Trị giá xuất khẩu năm 2020 thấp hơn năm 2019 là 1 304 triệu USD.

b)

Trị giá xuất khẩu năm 2020 thấp hơn năm 2019 là 2 000 triệu USD.

c)

Trị giá xuất khẩu năm 2020 thấp hơn năm 2019 là 950 triệu USD.

d)

Trị giá xuất khẩu năm 2020 thấp hơn năm 2019 là 1 800 triệu USD.

58.

Xu hướng trị giá xuất khẩu của Mi-an-ma giai đoạn 2015 – 2020 là gì?

a)

Tăng liên tục qua các năm.

b)

Giảm liên tục qua các năm.

c)

Không thay đổi đáng kể.

d)

Tăng rồi giảm.

59.

Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu tăng liên tục trong giai đoạn 2015 – 2020.

a)

Đúng (True)

b)

Sai (False)

60.

Trị giá xuất khẩu luôn lớn hơn trị giá nhập khẩu.

a)

Đúng (True)

b)

Sai (False)

61.

Trị giá xuất khẩu tăng nhanh hơn trị giá nhập khẩu.

a)

Đúng (True)

b)

Sai (False)

62.

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021) 123 Vũng Tàu không có tháng lạnh.

a)

Đúng (True)

b)

Sai (False)

63.

Tổng lượng mưa năm 2021 là trên 2 000 mm.

a)

Đúng (True)

b)

Sai (False)

64.

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022) Hà Nội có mưa nhiều vào các tháng mùa đông.

a)

Đúng (True)

b)

Sai (False)

65.

Tính biên độ nhiệt trung bình năm của Hà Nội, Huế và thành phố Hồ Chí Minh.

a)

Hà Nội: 12,5°C. Huế: 9,7°C. Thành phố Hồ Chí Minh: 3,2°C.

b)

Hà Nội: 8,5°C. Huế: 7,2°C. Thành phố Hồ Chí Minh: 5,1°C.

c)

Hà Nội: 10,0°C. Huế: 6,8°C. Thành phố Hồ Chí Minh: 4,0°C.

d)

Hà Nội: 14,2°C. Huế: 11,5°C. Thành phố Hồ Chí Minh: 2,8°C.

66.

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2021 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha so với năm 2010. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha).

a)

8 tạ/ha

b)

5 tạ/ha

c)

12 tạ/ha

d)

3 tạ/ha

67.

Năm 2021, tổng sản lượng thủy sản của nước ta là 8,8 triệu tấn, trong đó sản lượng khai thác thủy sản là 3,9 triệu tấn. Tính tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

a)

56%

b)

44%

c)

62%

d)

50%

68.

Năm 2021, nước ta có diện tích gieo trồng lúa là 7,2 triệu ha, sản lượng lúa là 43,9 triệu tấn. Tính năng suất lúa của nước ta năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha)

a)

Năng suất lúa năm 2021 là 61 tạ/ha.

b)

Năng suất lúa năm 2021 là 50 tạ/ha.

c)

Năng suất lúa năm 2021 là 75 tạ/ha.

d)

Năng suất lúa năm 2021 là 90 tạ/ha.

69.

Năm 2021, diện tích đất tự nhiên của nước ta là 33 134,5 nghìn ha, số dân là 98,5 triệu người. Tính mật độ dân số của nước ta năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2)

a)

Mật độ dân số năm 2021 là 297 người/km2.

b)

Mật độ dân số năm 2021 là 350 người/km2.

c)

Mật độ dân số năm 2021 là 250 người/km2.

d)

Mật độ dân số năm 2021 là 400 người/km2.

70.

Để thể hiện giá trị xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của một số quốc gia năm 2015 theo bảng số liệu trên, biểu đồ nào là thích hợp nhất?

a)

Cột.

b)

Đường.

c)

Tròn.

d)

Miền.

71.

Để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích, sản lượng và năng suất lúa cả năm của nước ta giai đoạn 2005 – 2018, biểu đồ nào là thích hợp nhất?

a)

Cột.

b)

Đường.

c)

Tròn.

d)

Miền.

72.

Để thể hiện cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn 2005 - 2018, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

a)

Cột chồng.

b)

Tròn.

c)

Miền.

d)

Đường.

73.

Để thể hiện số dự án và tổng vốn đăng ký của nước ngoài vào một số vùng kinh tế nước ta năm 2017, theo bảng số liệu, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

a)

Đường.

b)

Miền.

c)

Kết hợp.

d)

Cột.

74.

Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng điều ở nước ta giai đoạn 2010 – 2018, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

a)

Miền.

b)

Cột.

c)

Đường.

d)

Kết hợp.

75.

Để thể hiện sự thay đổi diện tích cây công nghiệp lâu năm và hàng năm của nước ta giai đoạn 1990 - 2017, biểu đồ thích hợp nhất là

a)

Kết hợp.

b)

Miền.

c)

Đường.

d)

Cột.

76.

Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích các loại cây lâu năm của nước ta năm 2010 và năm 2018, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

a)

Tròn.

b)

Kết hợp.

c)

Đường.

d)

Miền.

77.

Theo bảng số liệu, để thể hiện diện tích và sản lượng hồ tiêu của nước ta giai đoạn 2010-2018, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

a)

Miền.

b)

Đường.

c)

Tròn.

d)

Kết hợp.

78.

Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng hồ tiêu của nước ta giai đoạn 2010 - 2017, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

a)

Miền.

b)

Đường.

c)

Tròn.

d)

Kết hợp.

79.

Theo bảng số liệu, để thể hiện tổng số dân và số dân thành thị của nước ta, giai đoạn 1995 – 2019, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

a)

Miền.

b)

Đường.

c)

Tròn.

d)

Kết hợp.

80.

1995 – 2019, dạng biểu đồ nào thích hợp nhất?

a)

Cột.

b)

Miền.

c)

Tròn.

d)

Kết hợp.

81.

Theo bảng số liệu, để so sánh lượng mưa, bốc hơi và cân bằng ẩm của ba địa điểm trên, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

a)

Cột.

b)

Kết hợp.

c)

Đường.

d)

Tròn.

82.

Cho bảng số liệu sau: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA CẢ NƯỚC QUA CÁC NĂM (Đơn vị: nghìn tấn) | Năm | 2000 | 2005 | 2017 | |---|---|---|---| | Sản lượng thủy sản nuôi trồng | 589,6 | 487,0 | 3892,9 | | Sản lượng thủy sản khai thác | 1660,9 | 1987,9 | 3420,5 | | Tổng sản lượng thủy sản | 2250,5 | 3474,9 | 7313,4 | Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng thủy sản nước ta qua các năm theo bảng số liệu trên là

a)

biểu đồ đường

b)

biểu đồ tròn

c)

biểu đồ cột

d)

biểu đồ miền

83.

Theo bảng số liệu, để thể hiện tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa của một số quốc gia qua các năm, dạng biểu đồ nào thích hợp nhất?

a)

A. Đường.

b)

B. Tròn.

c)

C. Miền.

d)

D. Cột.

84.

Câu 14. Cho bảng số liệu sau: SỰ BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH RỪNG NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1943 – 2018. | Năm | Tổng DT có rừng (triệu ha) | D.tích rừng tự nhiên (triệu ha) | Diện tích rừng trồng (triệu ha) | |---|---|---|---| | 1943 | 14,3 | 14,3 | 0 | | 1975 | 11,4 | 11,2 | 0,2 | | 1983 | 7,2 | 6,8 | 0,4 | | 2018 | 14,5 | 10,3 | 4,2 |

a)

Tròn.

b)

Đường.

c)

Cột.

d)

Kết hợp.

85.

To represent the birth rate and crude death rate of our country for the period 2009 - 2017, which type of chart is the most appropriate according to the data table above?

a)

Pie chart.

b)

Area chart.

c)

Combination chart.

d)

Column chart.

86.

To represent the situation of rice production in our country for the period 2005 – 2017, which type of chart is the most appropriate?

a)

Pie chart

b)

Area chart

c)

Line chart

d)

Combination chart

87.

According to the data table, to represent the population and the natural population growth rate of our country over the years, which type of chart is the most appropriate?

a)

Combination chart (biểu đồ kết hợp)

b)

Pie chart (biểu đồ tròn)

c)

Bar chart (biểu đồ cột)

d)

Line chart (biểu đồ đường)

88.

b. The period 1989 – 2019 saw which of the following trends in our country's population and natural population growth rate?

a)

Population increased while the natural population growth rate decreased.

b)

Both population and natural population growth rate decreased.

c)

Population decreased while the natural population growth rate increased.

d)

Both population and natural population growth rate increased.