Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG CUỐI KÌ 2 ĐỊA 12
Total questions: 88
Worksheet time: 4hrs 8mins
Các tỉnh nào sau đây không thuộc Bắc Trung Bộ?
Thanh Hoá, Nghệ An.
Hoà Bình, Ninh Bình.
Hà Tĩnh, Quảng Bình.
Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về vị trí và tiếp giáp của Bắc Trung Bộ?
Tiếp giáp với TD&MNBB.
Tiếp giáp với ĐBSH ở phía bắc.
Tiếp giáp với Biển Đông ở phía tây.
Cầu nối giữa miền Bắc và miền Nam.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về vị trí địa lý Bắc Trung Bộ?
Cửa ngõ thông ra biển cho đất nước Lào.
Tất cả các tỉnh trong vùng đều giáp biển.
Nằm trong khu vực có nhiều thiên tại.
Giáp ĐBSH qua tỉnh Nghệ An.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về dân số Bắc Trung Bộ?
Dân cư tập trung chủ yếu ở phía tây của vùng.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở mức trung bình cả nước.
Trong vùng có nhiều dân tộc khác nhau sinh sống.
Tỉ lệ dân thành thị thấp hơn trung bình cả nước.
Đặc điểm tự nhiên nào sau đây là cơ sở cho việc hình thành cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ?
Địa hình phân hoá từ tây sang đông.
Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh.
Có nhiều nhóm đất và loại đất khác nhau.
Giáp vùng biển rộng, giàu tiềm năng.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về tài nguyên đất của Bắc Trung Bộ?
Đất fe-ra-lit phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi.
Một số nơi có đất ba-dan tương đối màu mỡ.
Vùng đồng bằng ven biển có đất cát pha.
Đất phù sa sông chiếm diện tích lớn nhất.
Thuận lợi chủ yếu về khí hậu đối với phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ là
nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh.
nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều, nóng quanh năm.
cận nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh kéo dài.
cận
Đặc điểm nào sau đây không đúng về tài nguyên rừng của Bắc Trung Bộ?
Diện tích rừng ngập mặn đứng hàng đầu cả nước.
Trong rừng có nhiều loại gỗ, lâm sản có giá trị cao.
Có nhiều vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.
Rừng tự nhiên phân bố tập trung nhiều ở phía tây.
Thuận lợi chủ yếu của tài nguyên biển cho phát triển ngành thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ là
các đầm phá trải dài theo bắc - nam.
nhiều bãi cá, bãi tôm cho khai thác.
có rất nhiều ngư trường trọng điểm.
nhiều vũng vịnh kín cho nuôi trồng.
Thuận lợi chủ yếu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ là
đất ba-dan có diện tích lớn, phân bố tập trung.
vùng đồi trước núi có đất phù sa khá màu mỡ.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hoá.
nhiều hệ thống sông lớn với mạng lưới dày đặc.
Thuận lợi chủ yếu về kinh tế - xã hội đối với phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của Bắc Trung Bộ là
lao động đông, có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
có trình độ khoa học - công nghệ rất hiện đại.
cơ sở hạ tầng đồng bộ và được hiện đại hoá.
nhiều cơ sở chế biến sản phẩm quy mô lớn.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về hạn chế trong phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ?
Dân cư có nhiều kinh nghiệm.
Ảnh hưởng của nhiều thiên tại.
Cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế.
Công nghiệp chế biển chưa phát triển.
Các loại cây công nghiệp hàng năm quan trọng nhất ở Bắc Trung Bộ là
lạc, đậu tương.
dâu tằm, lạc
lạc, mía
bông, cói
Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thể mạnh
chăn nuôi gia súc lớn.
chăn nuôi gia cầm.
trồng cây dược liệu.
trồng cây lương thực.
Ngành khai thác thuỷ sản của Bắc Trung Bộ có đặc điểm là
tập trung khai thác vùng ven bờ.
đẩy mạnh khai thác vùng xa bờ.
sản lượng khai thác liên tục giảm.
phương tiện khai thác rất hiện đại.
Bắc Trung Bộ có dải đồng bằng ven biển với đất phù sa, đất cát phù hợp trồng cây công nghiệp hàng năm và cây lương thực. Khu vực gò đồi có diện tích tương đối rộng, thuận lợi cho chăn nuôi gia súc lớn; một số nơi có đất badan khá màu mỡ, tạo điều kiện phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và trồng rừng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và phân hoá theo độ cao địa hình thuận lợi cho phát triển các cây trồng nhiệt đới, cận nhiệt đới.
a) Khu vực đồi núi thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và chăn nuôi.
b) Việc sản xuất các nông sản nhiệt đới, cận nhiệt đới chủ yếu là do sự đa dạng của địa hình.
c) Các mô hình kinh tế phù hợp với điều kiện tự nhiên và góp phần phát triển bền vững là nông - lâm - ngư kết hợp.
d) Cơ cấu cây công nghiệp thích hợp với địa hình, đất đai và khí hậu là cà phê, cao su, hồ tiêu, chè, lạc, mía,...
Xây dựng mạng lưới giao thông đồng bộ, hiện đại, gắn với hình thành hành lang kinh tế Bắc – Nam qua địa bàn vùng và các hành lang Đông – Tây kết nối các cửa khẩu quốc tế, các đô thị và cảng biển lớn. Xây dựng các tuyến đường bộ cao tốc kết nối với vùng Tây Nguyên.
a) Hệ thống giao thông của Bắc Trung Bộ phát triển đồng bộ, hiện đại với tất cả các loại hình đường.
b) Việc nâng cấp các cảng nước sâu nhằm đẩy mạnh các khu kinh tế ven biển, thu hút đầu tư, tăng vận tải quốc tế.
c) Việc xây dựng hệ thống sân bay, bến cảng có ý nghĩa quan trọng trong việc mở cửa, hội nhập, phát triển kinh tế Bắc Trung Bộ.
d) Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng ở Bắc Trung Bộ là tăng vai trò trung chuyển Bắc - Nam, thu hút khách du lịch, hình thành các khu kinh tế.
Căn cứ vào bảng số liệu. Tính tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác ở Bắc Trung Bộ năm 2021 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của đơn vị %)
(a)
Biết năm 2021, số dân của Bắc Trung Bộ là 11 152,6 nghìn người, số dân thành thị là 2 846,4 nghìn người. Tính tỉ lệ dân thành thị Bắc Trung Bộ năm 2021 (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân của %).
(a)
Tổng diện tích rừng của Bắc Trung Bộ năm 2021 là 3131,1 nghìn ha, trong đó diện tích rừng trồng là 929,6 nghìn ha. Vậy tỉ lệ diện tích rừng trồng của Bắc Trung Bộ năm 2021 là bao nhiêu phần trăm so với tổng diện tích rừng? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).
(a)
DHNTB có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu, chủ yếu là do
có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ và có nguồn lao động đông.
có nhiều vũng vịnh rộng và người dân có nhiều kinh nghiệm.
bờ biển có nhiều vũng vịnh, thềm lục địa sâu, ít bị bồi lấp.
có nền kinh tế phát triển nhanh nên nhu cầu vận tải lớn.
Thuận lợi chủ yếu để DHNTB phát triển dịch vụ hàng hải là
vùng biển rộng lớn và có ít thiên tai.
nằm gần tuyến đường biển quốc tế.
nền kinh tế phát triển hàng đầu cả nước.
nền nhiệt ổn định và nóng quanh năm.
Đặc điểm nào sau đây không đúng là thuận lợi để phát triển du lịch biển đảo của DHNTB?
Có nhiều vịnh biển nổi tiếng.
Có nhiều bãi biển đẹp.
Nhiều đảo có phong cảnh đẹp.
Nhiều quần đảo ven bờ và xa bờ.
Đặc điểm nào sau đây không đúng là thuận lợi cho việc sản xuất muối ở DHNTB
Không có các hệ thống sông lớn.
Số giờ nắng và gió trong năm nhiều.
Địa hình bờ biển có nhiều vùng vinh.
Người dân có kinh nghiệm.
Đặc điểm nào sau đây không đúng là thuận lợi để phát triển kinh tế biển của DHNTB
Vùng biển có trữ lượng hải sản lớn, nhiều đặc sản.
Có nhiều vịnh biển kín, tiếp giáp với vùng biển sâu.
Diện tích mặt nước nuôi thuỷ sản lớn nhất cả nước.
Dọc bờ biển có nhiều bãi biển với phong cảnh đẹp.
Đặc điểm nào sau đây đúng là thuận lợi để phát triển kinh tế biển của DHNTB
Lao động đông và có nhiều kinh nghiệm.
Phương tiện đánh bắt, ngư cụ rất hiện đại.
Cảng cá có quy mô lớn, được hiện đại hoá.
Nhận được vốn đầu tư nước ngoài nhiều nhất.
Đặc điểm nào sau đây không đúng là khó khăn trong phát triển kinh tế biển của DHNTB
Nhiều thiên tại, nhất là bão, lũ lụt.
Môi trường biển đang bị ô nhiễm.
Nguồn lợi xa bờ có nhiều hạn chế.
Nguồn lợi ven bờ đang bị suy giảm.
Ngành thuỷ sản của DHNTB có đặc
Khai thác đồng đều các loại hải sản.
Tập trung chủ yếu vào hoạt động nuôi trồng.
Sản lượng và giá trị sản xuất có xu hướng tăng,
Chỉ tập trung vào việc nuôi tôm để xuất khẩu.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về ngành thuỷ sản của DHNTB
Tăng nhanh số lao động có trình độ cao.
Đầu tư đội tàu có công suất lớn, hiện đại.
Chế biến thuỷ hải sản đang được đầu tư.
Sản phẩm chế biến ngày càng phong phú.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành thuỷ sản ở DHNTB hiện nay?
Hoạt động chế biến hải sản ngày càng đa dạng.
Khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi hải sản.
Chỉ tạo ra hàng hoá phục vụ nhu cầu xuất khẩu.
Nuôi trồng thuỷ sản đang phát triển ở nhiều tỉnh.
Cảng biển nào sau đây không thuộc DHNTB?
Đà Nẵng.
Vân Phong.
Nha Trang.
Chân Mây.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về ngành GTVT của DHNTB?
Có nhiều cảng biển tổng hợp được xây dựng.
Hình thành được các tuyến nội địa và quốc tế.
Chỉ vận chuyển các loại hàng hoá xuất khẩu.
Phần lớn để vận chuyển nhiều loại hàng hoá.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về ngành du lịch biển đảo của DHNTB
Loại hình du lịch đa dạng và phong phú.
Hình thành được các trung tâm du lịch lớn.
Chủ yếu phục vụ khách du lịch quốc tế.
Lượt khách và doanh thu có xu hướng tăng.
Một số bãi biển nổi tiếng của DHNTB là
Cửa Lò, Nhật Lệ, Cà Ná, Sa Huỳnh, Nha Trang, Vũng Tàu.
Sầm Sơn, Thiên Cầm, Nhật Lệ, Cà Ná, Nha Trang, Vũng Tàu.
Mỹ Khê, Sa Huỳnh, Quy Nhơn, Nha Trang, Cà Ná, Mũi Né
Cát Bà, Mũi Né, Lăng Cô, Nha Trang, Mỹ Khê, Vũng Tàu.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về ngành khai thác khoáng sản của DHNTB
Dầu mỏ được khai thác phía đông đảo Phú Quý.
Đã xây dựng và phát triển nhà máy lọc hóa dầu.
Nhiều mỏ khí tự nhiên lớn đang được khai thác.
Ngành sản xuất muối đứng hàng đầu cả nước.
Các vùng sản xuất muối nổi tiếng của DHNTB là
Sa Huỳnh, Văn Lý.
Cà Ná, Văn Lý.
Cà Ná, Sa Huỳnh.
Cà Ná, Thuận An.
Chọn những phương án đúng.
Sản lượng hải sản nuôi trồng giảm.
Sản lượng hải sản khai thác tăng và cao hơn sản lượng hải sản nuôi trồng.
Sự thay đổi sản lượng hải sản nuôi trồng là do có nhiều ngư trường trọng điểm lớn, nguồn lợi hải sản phong phú.
Sự thay đổi sản lượng hải sản khai thác chủ yếu là do đẩy mạnh khai thác xa bờ, đầu tư tàu công suất lớn với trang thiết bị hiện đại.
Cho thông tin sau: Duyên hải Nam Trung Bộ có ngành khai thác tài nguyên sinh vật biển phát triển sớm và đang trở thành ngành mũi nhọn của vùng. Nổi bật nhất là khai thác hải sản, sản lượng khai thác tăng từ 707,1 nghìn tấn (năm 2010) lên 1167,9 nghìn tấn (năm 2021). Trong đó, cá biển chiếm 82,7% sản lượng khai thác hải sản (năm 2021). Các tỉnh có sản lượng khai thác hải sản lớn là Quảng Ngãi, Bình Định, Bình Thuận.
Các tỉnh có sản lượng khai thác hải sản lớn đều giáp biển.
Sản lượng hải sản khai thác tăng 460,8 nghìn tấn từ năm 2010 đến năm 2021.
Không có thế mạnh về hoạt động khai thác hải sản.
Cá biển có sản lượng 966,0 nghìn tấn (năm 2021).
Biết năm 2021, Duyên hải Nam Trung Bộ có tổng diện tích tự nhiên là 44,6 nghìn km, tổng số dân là 9 432,3 nghìn người. Tính mật độ dân số Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người km2).
(a)
Biết năm 2021, sản lượng khai thác cá biển cả nước đạt 2 923,6 nghìn tấn, trong đó Duyên hải Nam Trung Bộ đạt 967,3 nghìn tấn. Tính tỉ trọng sản lượng khai thác cá biển của Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2021 so với cả nước (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân của %).
(a)
Các tỉnh nào sau đây thuộc vùng Tây Nguyên?
Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Ninh Thuận.
Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Bình Phước.
Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng.
Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Bình Thuận.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí của vùng Tây Nguyên?
Có vị trí đặc biệt quan trọng về quốc phòng và kinh tế.
Giáp với DHNTB và vùng Đông Nam Bộ.
Giáp với Hạ Lào và Đông Bắc Cam-pu-chia.
Giáp với vịnh Thái Lan và vùng ĐBSCL.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí của vùng Tây Nguyên?
Giáp với vùng Đông Nam Bộ.
Giáp với vùng ĐBSH.
Là một trong hai vùng không giáp biển của nước ta.
Giáp với hai quốc gia là Lào và Cam-pu-chia.
Tây Nguyên có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng là do
có nhiều cửa khẩu quốc tế thông thương với nước ngoài.
khối cao nguyên xếp tầng có quan hệ chặt chẽ với khu vực DHNTB.
án ngữ một vùng trên cao, tiếp giáp với Lào và Cam-pu-chia.
tuyến đường Hồ Chí Minh đi qua toàn bộ vùng và nhiều quốc lộ khác.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân số vùng Tây Nguyên?
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn trung bình cả nước.
Tỉ lệ dân thành thị thấp hơn trung bình cả nước.
Mật độ dân số cao hơn trung bình cả nước.
Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc như: Ê Đê, Ba Na, Cơ Ho,...
Điều kiện tự nhiên thuận lợi hàng đầu để Tây Nguyên phát triển cây công nghiệp lâu năm là
đất ba-dan có tầng phong hoá sâu.
khí hậu cận xích đạo, nhiệt ẩm dồi dào.
đất fe-ra-lit phân bố trên các cao nguyên xếp tầng.
đất ba-dan giàu dinh dưỡng, khí hậu cận xích đạo.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi hàng đầu để Tây Nguyên hình thành được vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm là
đất ba-dan có tầng phong hoá sâu, dễ thoát nước.
khí hậu cận xích đạo, lượng nhiệt ẩm dồi dào.
đất ba-dan phân bố tập trung trên các cao nguyên rộng.
đất ba-dan giàu dinh dưỡng, nguồn nước phong phú.
Đặc điểm nào sau đây không đúng là thuận lợi của khí hậu đối với phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên?
Khí hậu có sự phân hoá theo độ cao và theo mùa.
Mang tính chất cận xích đạo, lượng nhiệt ẩm dồi dào.
Trồng được cây cận nhiệt nhờ có một mùa đông lạnh.
Mùa khô thuận lợi cho phơi sấy, bảo quản sản phẩm.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi hàng đầu để Tây Nguyên có cơ cấu cây công nghiệp lâu năm đa dạng là
đất ba-dan có tầng phong hoá sâu.
khí hậu mang tính chất cận xích đạo.
nguồn nước trên mặt khá phong phú.
khí hậu phân hóa theo độ cao địa hình.
Nhân tố tự nhiên gây nhiều khó khăn đối với sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là
địa hình có sự phân hoá theo độ cao.
mùa khô sâu sắc và kéo dài.
chịu ảnh hưởng của bão, sương muối.
sông ngòi ngắn và dốc.
Cho thông tin sau: Cà phê là sản phẩm nông nghiệp chủ lực của Tây Nguyên, có diện tích và sản lượng luôn dẫn đầu cả nước. Hiện nay, việc đầu tư thâm canh, áp dụng cải tiến kĩ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch, chế biến, bảo quản ngày càng tăng nên giá trị của cà phê mang lại lớn và đã góp phần rất lớn đưa nước ta trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu cà phê hàng đầu thế giới.
Đăk Lăk là tỉnh có sản lượng cà phê lớn nhất cả nước.
b) Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên là tạo sản phẩm hàng hóa, hạn chế nạn du canh.
c) Giải pháp quan trọng nhất để nâng cao giá trị sản xuất của cây công nghiệp ở Tây Nguyên là đẩy mạnh chế biến.
d) Mục đích chủ yếu của việc đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp ở Tây Nguyên là đáp ứng thị trường, thu hút đầu tư.
Cho thông tin sau: Tây Nguyên có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp lâu năm. Việc khai thác các thế mạnh phát triển cây công nghiệp với nhiều sản phẩm xuất khẩu có giá trị kinh tế cao, giúp cho vùng trở thành một trong những vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất
nước ta.
Vùng có địa hình cao nguyên xếp tầng với diện tích đất badan lớn, khí hậu mang tính chất cận nhiệt đới.
Người dân giàu kinh nghiệm sản xuất cây công nghiệp, trình độ người lao động ngày càng được nâng cao.
Cơ cấu cây công nghiệp đa dạng, bao gồm các cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao như cà phê, cao su, hồ tiêu, chè.
Việc đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ trong phát triển cây công nghiệp đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Biết diện tích của vùng Tây Nguyên là 54,5 nghìn km2, tổng diện tích rừng năm 2021 là 25,7 nghìn km2. Hãy cho biết độ che phủ rừng của Tây Nguyên năm 2021 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
(a)
Năm 2021, diện tích cà phê của Tây Nguyên là 657,4 nghìn ha, sản lượng cà phê là 1748,2 nghìn tấn. Tính năng suất cà phê của Tây Nguyên năm 2021 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của đơn vị tạ/ha).
(a)
Tổng diện tích rừng Tây Nguyên năm 2021 là 2 572,7 nghìn ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 2104,1 nghìn ha. Vậy diện rừng trồng của Tây Nguyên chiếm bao nhiêu % trong tổng diện tích rừng của vùng? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
(a)
Đặc điểm nào sau đây không đúng về địa hình và đất của vùng Đông Nam Bộ?
Địa hình đồi núi thấp, đất phù sa màu mỡ.
Địa hình tương đối bằng phẳng, đất phù sa cổ.
Địa hình tương đối bằng phẳng, đất đỏ ba-dan.
Địa hình mang tính chuyển tiếp, đất đỏ ba-dan.
Những loại đất nào sau đây chiếm 40 % tổng diện tích đất tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ?
Đất đỏ ba-dan, đất phù sa cổ.
Đất phù sa sông, đất phù sao cổ.
Đất phù sa sông, đất đỏ ba-dan.
Đất phù sa cổ, đất cát ven biển.
Địa hình và đất của vùng Đông Nam Bộ thuận lợi để phát triển những nhóm cây trồng nào sau đây?
Cây lương thực, cây công nghiệp lâu năm.
Cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm.
Cây lương thực, cây ăn quả.
Cây lương thực, cây công nghiệp hàng năm.
Các cây công nghiệp lâu năm được trồng nhiều ở vùng Đông Nam Bộ là
cao su, điều, chè.
cà phê, cao su, dừa.
cao su, chè, dừa.
cao su, điều, hồ tiêu.
Khí hậu của vùng Đông Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Nhiệt đới ẩm gió mùa, biên độ nhiệt cao.
Nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa mưa kéo dài.
Cận xích đạo, nền nhiệt độ cao.
Cận xích đạo, biên độ nhiệt lớn.
Những nguyên nhân nào sau đây gây ra mùa mưa ở vùng Đông Nam Bộ?
Gió mùa, dải hội tụ nhiệt đới.
Gió mùa mùa hạ, dải hội tụ nhiệt đới.
Gió mùa mùa đông, dải hội tụ nhiệt đới.
Gió Tín phong, dải hội tụ nhiệt đới.
Những sông nào sau đây ở vùng Đông Nam Bộ giàu thuỷ năng?
Sông Đồng Nai, sông Sài Gòn.
Sông Đồng Nai, sông Vàm Cỏ.
Sông Sài Gòn, sông Bến Hải.
Sông Đồng Nai, sông Đà Rằng.
Yếu tố tự nhiên nào sau đây gây trở ngại lớn nhất trong phát triển thuỷ điện ở vùng Đông Nam Bộ?
Địa hình khá bằng phẳng.
Mưa nhiều.
Nằm gần xích đạo.
Mùa khô kéo dài.
Các hồ chứa thuỷ lợi và thuỷ điện nào sau đây thuộc vùng Đông Nam Bộ?
Dầu Tiếng, Xuân Hương.
Dầu Tiếng, Trị An.
Trị An, Phù Ninh.
Trị An, Hồ Lắk.
Ở vùng Đông Nam Bộ loại rừng nào sau đây chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ?
Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
Rừng đặc dụng, rừng sản xuất.
Rừng phòng hộ, rừng ngập mặn.
Rừng ngập mặn, rừng sản xuất.
Những vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển thế giới nào sau đây nằm ở vùng Đông Nam Bộ?
Cát Tiên, Bù Gia Mập, Cù Lao Chàm.
Cát Tiên, Bù Gia Mập, Phú Quốc.
Cát Tiên, Bù Gia Mập, Côn Đảo.
Cát Tiên, Côn Đảo, Yok Đôn.
Cho thông tin sau: Thủy sản là ngành kinh tế quan trọng trong nông nghiệp, lâm nghiệp , thủy sản của vùng Đông Nam Bộ. Trong giai đoạn 2010 - 2021, sản lượng thủy sản tăng nhanh, trong đó khai thác thủy sản chiếm ưu thế và tập trung chủ yếu ở Bà Rịa - Vũng Tàu. Vùng đang đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ hiện đại, đánh bắt xa bờ, định vị tàu thuyền, nâng cấp đội tài kahi thác ngoài khơi.
Đông Nam Bộ có điều kiện thuận lợi để phát triển đánh bắt hải sản là có ngư trường trọng điểm.
Hoạt động kinh tế biển ít có giá trị đối với vùng Đông Nam Bộ là nuôi trồng thủy sản.
Việc chuyển đổi cơ cấu sản phẩm thủy sản nuôi trồng ở Đông Nam Bộ nhằm mang lại hiệu quả cao, đáp ứng thị trường.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh khai thác thủy sản xa bờ ở Đông Nam Bộ là tăng sản lượng, giải quyết việc làm, khai thác triệt để nguồn lợi.
Cho thông tin sau: Xây dựng Đông Nam Bộ trở thành vùng phát triển năng động, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, động lực tăng trưởng lớn nhất cả nước, trung tâm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ cao, logistics và trung tâm tài chính quốc tế có tính cạnht tranh cao trong khu vực,..
Đông Nam Bộ là vùng dẫn đầu cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp và dịch vụ.
Nền kinh tế của Đông Nam Bộ phát triển nhất cả nước chủ yếu do dựa vào nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về giá trị xuất khẩu công nghiệp và GDP chủ yếu do khai thác hiệu quả các lợi thế của vùng.
Đông Nam Bộ phát triển nhanh các ngành công nghệ - kĩ thuật cao chủ yếu do chính sách hợp lí, lao động có trình độ cao, nguồn đầu tư lớn.
Giao thông đường thuỷ nội địa ở Đồng bằng sông Cửu Long phát triển thuận lợi là nhờ vào
vị trí giáp với Biển Đông và vịnh Thái Lan.
mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc.
đội tàu thuyền ngày càng được hiện đại.
dân số đông, nhu cầu vận chuyển tăng.
Đồng bằng sông Cửu Long không dẫn đầu cả nước về
trồng rau.các loại
sản xuất thủy sản.
sản lượng lương thực
doanh thu du lịch.
Loại đất nào sau đây có diện tích lớn nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Đất xám.
Đất mặn.
Đất phèn.
Đất badan.
Khó khăn nào sau đây về tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế - xã hội không phải là của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Tài nguyên khoáng sản hạn chế.
Một vài loại đất thiếu dinh dưỡng.
Mùa khô kéo dài 4 - 5 tháng.
Gió mùa Đông Bắc và sương muối.
Mùa khô kéo dài ở Đồng bằng sông Cửu Long không gây ra hậu quả nào sau đây?
Xâm nhập mặn sâu vào trong đất liền.
Làm tăng độ chua và chua mặn trong.
Thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt.
Sâu bệnh phá hoại mùa màng trên diện rộng.
Thảm thực vật tự nhiên chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long là
rừng ngập mặn và rừng tràm.
rừng kín thường xanh và rừng thưa.
rừng tre nứa và rừng hỗn giao.
trảng cỏ - cây bụi và rừng trồng.
Diện tích rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long bị giảm sút chủ yếu là do
hiện tượng biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
nhu cầu về gỗ, củi phục vụ sản xuất và đời sống gia tăng.
liên tục xảy ra cháy rừng vào mùa khô.
phá rừng phát triển diện tích nuôi thuỷ sản và cháy rừng.
Phương hướng nào sau đây không phù hợp với việc sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long?
Phát triển nông nghiệp xanh, bền vững.
Đầu tư hiện đại hoá hệ thống thuỷ lợi.
Chủ động kiểm soát lũ, khai thác mùa lũ.
Chỉ tập trung mở rộng nuôi trồng thuỷ sản.
Khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển nông nghiệp vào mùa khô ở Đồng bằng sông Cửu Long là
thiếu nước ngọt.
sâu bệnh.
xâm nhập mặn.
cháy rừng.
Phương hướng chủ yếu để ứng phó với lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là
đảo thêm kênh, rạch để thoát lũ nhanh.
xây dựng hệ thống đê bao để ngăn lũ.
trồng rừng ở thượng nguồn để chống lũ.
chủ động sống chung với lũ.
Lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long không mang lại nguồn lợi nào sau đây?
Nước ngọt để thau chua, rửa mặn.
Phù sa bồi đắp đồng bằng.
Nguồn khoáng sản phong phú.
Nguồn thuỷ sản lớn.
Phương hướng chính để khai thác kinh tế biển ở Đồng bằng sông Cửu Long là
đầu tư đội tàu công suất lớn để đánh bắt xa bờ và phương tiện bảo quản.
tạo thế kinh tế liên hoàn (mặt biển - đảo - quần đảo - đất liền).
xây dựng các cảng biển nước sâu và đầu tư đội tàu hiện đại.
đầu tư phát triển du lịch biển, đảo gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh.
Sản lượng tôm nuôi của Đồng bằng sông Cửu Long tăng mạnh trong thời gian gần đây chủ yếu do
phát triển trang trại lớn, áp dụng kĩ thuật mới, mở rộng thị trường.
diện tích biển rộng, khí hậu thuận lợi, công nghệ chế biến hiện đại.
chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nhiều rừng ngập mặn, lao động dồi dào.
thích ứng với biến đổi khí hậu, đẩy mạnh chế biến, nhiều cửa sông.
Việc đây mạnh phát triển công nghiệp trọng điểm ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long nhằm mục đích chủ yếu là
khai thác hợp lí tài nguyên biển và lợi thế về nguồn lao động.
sử dụng hiệu quả nguồn lao động và hạ tầng giao thông.
sử dụng hiệu quả các thể mạnh tự nhiên và nguồn nhân lực.
sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực và thu hút vốn nước ngoài.
Sản xuất lương thực là ngành giữ vai trò quan trọng nhất trong sản xuất nông nghiệp của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Trong những năm qua, sản xuất lương thực của vùng đã có nhiều chuyển biến tích cực, năng suất và sản lượng không ngừng tăng.
a) Năng suất lúa của vùng cao nhờ việc lai tạo giống, biến đổi gen, công nghệ tự động,…
b) Lúa là cây lương thực chủ đạo, chiếm hơn 98% về diện tích gieo trồng và sản lượng lương thực có hạt của vùng.
c) Lúa được trồng ở hầu khắp các tỉnh trong vùng, trong đó các tỉnh dẫn đầu về diện tích trồng lúa là Kiên Giang, Long An, An Giang, Đồng Tháp.
d) Vùng là vựa lúa lớn nhất nước ta, diện tích gieo trồng và sản lượng lúa luôn chiếm hơn 65% so với cả nước.
Năm 2021, đồng bằng sông Cửu Long có diện tích trồng lúa là 3898,6 nghìn ha, sản lượng lúa là 24,3 triệu tấn. Hỏi năng suất lúa của đồng bằng là bao nhiêu? (làm tròn đến số thập phân thứ nhất của tạ/ha)
(a)
Năm 2022, Đồng bằng sông Cửu Long có tổng số dân là 17,4 triệu người, sản lượng thủy sản là 5,1 triệu tấn. Tính bình quân sản lượng thủy sản theo đầu người của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg/người)
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch lữ hành ở Đồng bằng sông Cửu Long, năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
(a)
Năm 2021, vùng Đông Nam Bộ có số dân 18,3 triệu người, với GRDP của vùng đạt 2 587,6 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết thu nhập GRDP bình quân đầu người của vùng Đông Nam Bộ là bao nhiêu triệu đồng/người? (làm tròn số đến hàng đơn vị của triệu đồng/người)
(a)
Năm 2021, sản lượng thủy sản khai thác của Đông Nam Bộ là 374,1 nghìn tấn, sản lượng nuôi trồng là 144,2 nghìn tấn. Hỏi sản lượng khai thác chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm trong tổng sản lượng thủy sản? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
(a)
