WorksheetsÔn Tập Địa Lí 12
Total questions: 48
Worksheet time: 52mins
Vùng đồng bằng sông Hồng gồm
11 tỉnh/thành.
10 tỉnh/thành.
14 tỉnh/thành.
9 tỉnh/thành.
Tỉnh thành của vùng đồng bằng sông Hồng vừa tiếp giáp với Trung Quốc trên đất liền và trên biển là
Quảng Ninh.
Lạng Sơn.
Điện Biên.
Lai Châu.
Vị trí địa lí của đồng bằng sông Hồng
nằm ở trung tâm Bắc Bộ.
không giáp với Biển Đông.
chỉ giáp với Bắc Trung Bộ.
tiếp giáp với nước bạn Lào.
Đặc điểm dân số của đồng bằng sông Hồng là
tỷ lệ tăng dân số tự nhiên rất cao.
mật độ dân số cao nhất cả nước.
dân cư chủ yếu sống ở thành thị
có dân số đông và giảm liên tục.
Dân số vùng Đồng bằng sông Hồng
đông, tăng liên tục.
đông, có biến động.
đông, giảm mạnh.
ít, biến động mạnh.
Thế mạnh về mặt tự nhiên ở đồng bằng sông Hồng là
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
giàu khoáng sản nhất cả nước.
đất bazan chiếm diện tích lớn.
rừng cận xích đạo chiếm ưu thế.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển du lịch ở Đồng bằng Sông Hồng là
nhiều tài nguyên du lịch, mức sống dân cư tăng, cơ sở hạ tầng tốt.
lao động có trình độ, giao thông đồng bộ, tài nguyên phong phú.
địa hình đa dạng, khí hậu phân hóa theo mùa, nhiều di tích, lễ hội.
vị trí thuận lợi, lao động đông, nhiều đô thị lớn, kinh tế phát triển.
Công nghiệp ở đồng bằng sông Hồng hiện nay
chỉ phát triển mạnh các ngành công nghiệp hiện đại.
ưu tiên phát triển các ngành có lợi thế về tài nguyên.
là ngành kinh tế thứ yếu, đóng góp tỷ trọng khá nhỏ.
cơ cấu ngành đa dạng, giá trị sản xuất tăng liên tục.
Định hướng phát triển công nghiệp của vùng đồng bằng sông Hồng không phải là
tập trung phát triển các ngành truyền thống.
chú trọng hiện đại hóa, ít phát thải khí thải.
tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
tăng cường liên kết nội vùng, liên kết vùng.
Thế mạnh chủ yếu về tự nhiên để Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh cây vụ đông là
Có một mùa đông lạnh.
Có đất phù sa màu mỡ.
Có nguồn nước dồi dào.
Có địa hình bằng phẳng.
Đặc điểm không đúng về vị trí địa lý Bắc Trung Bộ là
cửa ngõ thông ra biển cho đất nước Lào.
tất cả các tỉnh trong vùng đều giáp biển.
nằm trong khu vực có nhiều thiên tai.
giáp với Trung Quốc trên đất liền và biển.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về dân số Bắc Trung Bộ?
Dân cư tập trung chủ yếu ở phía tây của vùng.
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở mức trung bình cả nước.
Trong vùng có nhiều dân tộc khác nhau sinh sống.
Tỉ lệ dân thành thị thấp hơn trung bình cả nước.
Vùng Bắc Trung Bộ gồm
6 tỉnh/thành.
8 tỉnh/thành.
10 tỉnh/thành.
11 tỉnh/thành.
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ là
bão, lũ lụt, hạn hán.
gió lào khô nóng, bão cát.
xâm nhập mặn, ngập úng.
sóng lừng, sạt lở bờ biển.
Tỉnh nào sau đây không thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ?
Đà Nẵng.
Quảng Nam.
Quảng Trị.
Quảng Ngãi.
Tỉnh nào sau đây ở Duyên hải Nam Trung Bộ giáp với Lào?
Quảng Nam.
Bình Định.
Khánh Hòa.
Bình Thuận.
Duyên hải Nam Trung Bộ tiếp giáp với vùng nào sau đây?
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh, thành phố nào sau đây?
Quảng Ngãi.
Quảng Nam.
Đà Nẵng.
Khánh Hòa.
Phân bố dân cư Duyên hải Nam Trung Bộ có đặc điểm là
đồng đều giữa các vùng.
tập trung nhiều ở thành thị.
thưa thớt ở vùng đồi núi.
mật độ dân số cao nhất nước.
Thế mạnh nào sau đây là thuận lợi cho phát triển khai thác hải sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
Nhiều ao, hồ, sông, suối.
Có các ngư trường trọng điểm.
Có vịnh nước sâu, kín gió.
Có các bãi tắm đẹp.
Thế mạnh nào sau đây là thuận lợi cho xây dựng các cảng biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
Có bờ biển dài và các bãi tắm đẹp.
Nhiều đầm, phá ven bờ.
Nhiều vũng, vịnh sâu, kín gió.
Diện tích rừng ngập mặn lớn.
Đặc điểm nào sau đây không đúng là thuận lợi để phát triển du lịch biển đảo của Duyên hải Nam Trung Bộ?
Có nhiều vịnh biển nổi tiếng.
Có nhiều bãi biển đẹp.
Nhiều đảo có phong cảnh đẹp.
Nhiều bãi tôm, bãi cá.
Đặc điểm nào sau đây không đúng là thuận lợi cho việc sản xuất muối ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
Độ mặn của nước biển cao.
Số giờ nắng trong năm nhiều.
Địa hình bờ biển có nhiều vũng, vịnh.
Người dân có kinh nghiệm.
Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
đẩy mạnh chế biến, phát triển xuất khẩu.
hiện đại hóa ngư cụ, đầu tư đánh bắt xa bờ.
mở rộng dịch vụ, xây dựng các cảng cá.
tăng cường thu hút các nguồn vốn đầu tư.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
nâng cao hiệu quả kinh tế, khai thác hợp lí và bảo vệ tài nguyên.
bảo vệ chủ quyền biển đảo, tạo việc làm và tăng thêm thu nhập.
thu hút vốn đầu tư, hiện đại hóa được sản xuất và cơ sở hạ tầng.
khai thác tiềm năng, hạn chế thiên tai và hiện đại hóa sản xuất.
Hướng phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là
phát triển kinh tế biển kết hợp với bảo đảm an ninh quốc phòng.
mở rộng, xây dựng trung tâm lọc hóa dầu và năng lượng tái tạo.
xây dựng một số trung tâm phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá.
đẩy mạnh đánh bắt ven bờ, kết hợp với du lịch sinh thái biển.
Dịch vụ hàng hải ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh trong thời gian gần đây chủ yếu do
bờ biển dài, nhiều vịnh biển sâu, gần các tuyến hàng hải quốc tế.
các tỉnh đều giáp biển, đô thị lớn ở ven biển, hạ tầng hoàn thiện.
kinh tế phát triển, mức sống cải thiện, hội nhập quốc tế sâu rộng.
công nghiệp phát triển, lao động đông
Giải pháp chủ yếu để tăng lượng khách du lịch quốc tế đến với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
tăng cường quảng bá hình ảnh du lịch, bảo vệ môi trường.
bảo vệ môi trường, phát triển đa dạng các loại hình du lịch.
phát triển đa dạng các loại hình du lịch, đầu tư cơ sở hạ tầng.
đầu tư cơ sở hạ tầng, tăng cường quảng bá hình ảnh du lịch.
Mục đích chủ yếu của việc nâng cấp các cảng biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
gắn với khu kinh tế, cơ sở hình thành đô thị.
tăng năng lực vận tải, đẩy mạnh xuất khẩu.
mở lối ra biển cho các nước, tăng giao lưu.
tạo thế mở cửa cho vùng, phát triển kinh tế.
Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Tây Nguyên?
Kon Tum.
Gia Lai.
Bình Thuận.
Lâm Đồng.
Tỉnh nào sau đây ở Tây Nguyên giáp với Lào và Cam-pu-chia?
Kon Tum.
Đắk Lắk.
Đắk Nông.
Gia Lai.
Tây Nguyên tiếp giáp với vùng nào sau đây?
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Về vị trí địa lí, Tây Nguyên không giáp với
Cam-pu-chia.
Biển Đông.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Lào.
Vùng trồng cây cà phê lớn nhất nước ta là
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Cây cao su ở Tây Nguyên có diện tích lớn thứ 2 cả nước, sau vùng nào sau đây?
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Thế mạnh nào sau đây là thuận lợi cho việc quy hoạch vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm quy mô lớn?
A. Đất badan màu mỡ, phân bố tập trung với những mặt bằng rộng lớn.
B. Khí hậu cận xích đạo với mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
C. Nguồn nước trên mặt và nước ngầm phong phú.
D. Khí hậu có sự phân hóa theo độ cao địa hình.
Khó khăn nào sau đây gây thiếu nước tưới cho cây trồng ở vùng Tây Nguyên?
A. Mùa khô kéo dài.
B. Thời tiết thất thường.
C. Bão và trượt lỡ đất đá.
D. Mùa đông lạnh và khô.
Bên cạnh những khó khăn thì mùa khô ở Tây Nguyên mang lại thuận lợi nào sau đây?
A. Phơi sấy và bảo quản nông sản.
B. Cây chè và cây cà phê phát triển.
C. Chăn thả gia súc trên các cao nguyên.
D. Mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp.
Ở Tây Nguyên, có thể xây dựng được các nhà máy thủy điện trên một hệ thống sông là nhờ
A. mùa mưa kéo dài với lượng nước dồi dào.
B. sông chảy trên các cao nguyên xếp tầng.
C. có diện tích lưu vực sông lớn nhất cả nước.
D. trữ năng thủy điện đứng hàng đầu cả nước.
Đặc điểm nào sau đây đúng với dân số của Bắc Trung Bộ?
Có dân số đông nhất cả nước.
Gia tăng tự nhiên ở mức rất cao.
Chỉ có dân tộc Kinh sinh sống.
Dân số chủ yếu ở nông thôn
a) Giai đoạn 2018-2022, tỉ suất sinh thô của vùng Đồng bằng sông Hồng có biến động.
Đúng
Sai
b) Giai đoạn 2018 – 2022, tỉ suất tử thô giảm liên tục.
Đúng
Sai
c) Năm 2022, tỉ lệ gia tăng tự nhiên của đồng bằng sông Hồng là 9,2%
Đúng
Sai
d) Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô vùng Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn 2018-2022
Đúng
Sai
a) Giá trị sản xuất công nghiệp của đồng bằng sông Hồng tăng liên tục qua các năm
Đúng
Sai
b) Giá trị sản xuất công nghiệp của đồng bằng sông Hồng chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước.
Đúng
Sai
c) Giá trị sản xuất công nghiệp ở đồng bằng ngày càng tăng chủ yếu do nhu cầu tiêu dùng tăng.
Đúng
Sai
d) Để thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp và tỷ lệ so với cả nước của vùng đồng bằng sông Hồng thì biểu đồ cột ghép là thích hợp nhất.
Đúng
Sai
a) Tổng diện tích rừng tăng liên tục trong giai đoạn 2010 - 2022
Đúng
Sai
b) Rừng trồng luôn chiếm tỉ trọng cao hơn rừng tự nhiên trong cơ cấu diện tích rừng.
Đúng
Sai
c) Sản lượng gỗ khai thác tăng chủ yếu do tăng cường khai thác các loại rừng.
Đúng
Sai
d) Tổng diện tích rừng tăng chủ yếu do đẩy mạnh trồng rừng, hạn chế khai thác rừng
Đúng
Sai
a) Tổng sản lượng thủy sản của Duyên hải Nam Trung Bộ cao hơn Bắc Trung Bộ.
Đúng
Sai
b) Tỉ trọng thủy sản khai thác ở Bắc Trung Bộ cao hơn Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đúng
Sai
c) Duyên hải Nam Trung Bộ có sản lượng thủy sản khai thác cao do có nhiều ngư trường lớn, ít bão, tàu thuyền công suất lớn.
Đúng
Sai
d) Bắc Trung Bộ có sản lượng thủy sản nuôi trồng cao hơn Duyên hải Nam Trung Bộ chủ yếu do biển có nhiều cá tôm hơn.
Đúng
Sai
a) Thế mạnh để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là nghề cá, du lịch biển, dịch vụ hàng hải, khai khoáng.
Đúng
Sai
b) So với các vùng lãnh thổ khác Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều địa điểm tốt để xây dựng cảng biển nước sâu.
Đúng
Sai
c) Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là tạo việc làm và tăng thêm thu nhập.
Đúng
Sai
d) Giải pháp chủ yếu để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là mở rộng thị trường, xây dựng kinh tế liên hoàn, đầu tư công nghệ
Đúng
Sai
a) Khai thác tài nguyên sinh vật biển là ngành mũi nhọn của vùng.
Đúng
Sai
b) Sản lượng hải sản khai thác từ năm 2010 đến năm 2021 tăng 1.6 lần.
Đúng
Sai
c) Các tỉnh có sản lượng khai thác hải sản lớn chủ yếu do đầu tư đội tàu công suất lớn và đẩy mạnh đánh bắt gần bờ.
Đúng
Sai
d) Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ là nâng cao đời sống, phát triển kinh tế và góp phần bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển.
Đúng
Sai
Thủy điện là thế mạnh của Tây Nguyên và phát triển từ rất sớm
Đúng
Sai
b) Trữ năng thủy điện của Tây Nguyên tập trung trên sông Sê San, Srêpốk và sông Đồng Nai
Đúng
Sai
c) Các sông sử dụng để khai thác thủy điện của Tây Nguyên đều bắt nguồn từ Trung Quốc
Đúng
Sai
d) Tây Nguyên có nguồn nước dồi dào, phong phú nên cần mở rộng qui mô nhà máy thủy điện
Đúng
Sai
“Với những lợi thế về vị trí địa lý, thổ nhưỡng, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng, Tây Nguyên đã phát triển thành vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa lớn của cả nước. Cà phê trở thành cây công nghiệp chủ lực của Tây Nguyên với gần 610.000 ha, chiếm 90% diện tích cà phê cả nước. Tây Nguyên
cũng là vùng trồng cao su lớn thứ 2 sau Đông Nam Bộ với hơn 250.000 ha, chiếm 26% diện tích cả nước. Các loại cây trồng khác như: hồ tiêu 90.000 ha (chiếm hơn 60%), điều 83.000 ha (chiếm 28%)”.
a) Tây nguyên có nhiều lợi thế về tự nhiên nên chỉ phát triển được nền nông nghiệp truyền thống
Đúng
Sai
b) Nông nghiệp của Tây Nguyên phụ thuộc chủ yếu vào cây công nghiệp lâu năm, đặc biệt là cây cao su.
Đúng
Sai
c) Hiện nay, Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ 2 của cả nước sau vùng ĐNB.
Đúng
Sai
d) Ngoài cây công nghiệp chủ lực là cà phê và cao su, Tây Nguyên còn đẩy mạnh các cây trồng khác như hồ tiêu, điều.
Đúng
Sai
