Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ĐỊA LÍ LỚP 12- CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2025-2026
Total questions: 76
Worksheet time: 40mins
Dân số phân theo nhóm tuổi của nước ta đang ở giai đoạn
cơ cấu dân số già.
cơ cấu dân số trẻ.
ổn định.
cơ cấu dân số vàng.
Cơ cấu dân số nước ta đang thay đổi theo xu hướng nào sau đây?
Giảm tỉ trọng ở nhóm 0 – 14 tuổi, tăng tỉ trọng ở nhóm từ 65 tuổi trở lên.
Giảm tỉ trọng ở nhóm 0 – 14 tuổi và nhóm từ 65 tuổi trở lên.
Tăng tỉ trọng ở nhóm 0 – 14 tuổi, giảm tỉ trọng ở nhóm từ 65 tuổi trở lên.
Tăng tỉ trọng ở tất cả các nhóm tuổi.
Dân cư ở nước ta phân bố
tương đối đồng đều giữa các khu vực.
chủ yếu ở nông thôn với mật độ rất cao.
khác nhau giữa các khu vực.
chỉ tập trung ở dải đồng bằng ven biển.
Một trong các giải pháp để phát triển dân số ở nước ta là
vận động các dân tộc thiểu số giảm mức sinh tối đa.
phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số.
đẩy nhanh quá trình chuyển sang cơ cấu dân số già.
đưa gia tăng dân số tự nhiên về mức dưới 0%.
Dân cư nước ta tập trung nhiều ở vùng
đồi núi.
trung du.
biên giới.
đồng bằng.
Dân số nước ta đông mang lại thuận lợi là
A. nguồn lao động dồi dào.
B. sẽ có nhiều lao động trẻ.
C. chất lượng lao động cao.
D. chất lượng cuộc sống tăng.
Thế mạnh nổi bật trong điều kiện cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là
lao động dồi dào, lực lượng trẻ.
lao động đông, nguồn dự trữ lớn.
lao động đông, trình độ ở mức cao.
lao động trẻ, trình độ ở mức cao.
Nhận định nào sau đây đúng với chất lượng lao động của nước ta?
A. Phần lớn lao động có trình độ cao đẳng trở lên
B. Chất lượng lao động ngày càng tăng
C. Lao động nước ta đều chưa qua đào tạo
D. Phần lớn lao động nước ta đã qua đào tạo
Lao động của lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ trọng thấp nhất và đang giảm.
Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang tăng.
Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang giảm.
Chiếm tỉ trọng thấp nhất và đang tăng.
Ở nước ta, tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao là ở khu vực
A. đồng bằng.
B. thành thị.
C. nông thôn.
D. miền núi.
Hạn chế của nguồn lao động nước ta là
không có kinh nghiệm sản xuất.
nhân lực trẻ và không chăm chỉ.
chất lượng chưa được cải thiện.
thiếu cán bộ quản lí có trình độ.
Sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta hiện nay phù hợp với
xu hướng mở cửa phát triển kinh tế.
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
xu hướng hội nhập kinh tế thế giới.
quá trình đô thị hóa và kinh tế quốc tế.
Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở khu vực nông thôn hiện nay góp phần quan trọng nhất vào
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.
đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
thay đổi phân bố dân cư trong vùng.
giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.
Việc phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng trên cả nước là rất cần thiết vì
nguồn lao động nước ta còn thiếu tác phong công nghiệp.
dân cư nước ta tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng.
sự phân bố dân cư và nguồn lao động đều và chưa hợp lý.
tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp của nước ta còn cao.
Lao động nước ta hiện nay
chưa làm việc trong lĩnh vực tin học.
phần lớn làm việc trong nông nghiệp.
hầu hết tập trung ở các miền núi cao.
có kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực.
Phát biểu nào không đúng về ảnh hưởng của đô thị hóa đối với các vấn đề xã hội nước ta?
Nâng cao chất lượng cuộc sống.
Giải quyết nhiều việc làm.
Lan tỏa lối sống văn minh, hiện đại.
Tạo ra thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
Đô thị hóa gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tỉ lệ dân thành thị cao hơn tỉ lệ dân nông thôn.
Lối sống thành thị ngày càng phổ biến.
Đô thị đầu tiên ở nước ta là thành Cổ Loa.
Tỉ lệ dân thành thị ở nước ta
giảm liên tục.
giảm mạnh.
liên tục tăng.
tăng nhanh.
Đô thị nước ta có khả năng tạo ra nhiều việc làm cho người lao động chủ yếu do
A. có nhiều nhà đầu tư với năng lực vốn lớn.
B. hoạt động công nghiệp, dịch vụ phát triển.
C. tập trung số lượng lớn lao động có trình độ.
D. cơ sở vật chất kĩ thuật, giao thông hiện đại.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ trình độ đô thị hóa của nước ta còn thấp?
A. Địa giới được mở rộng.
B. Mức sống được cải thiện.
C. Xuất hiện nhiều đô thị mới.
D. Cơ sở hạ tầng còn lạc hậu.
Các đô thị ở nước ta hiện nay
chủ yếu là kinh tế nông nghiệp.
có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao.
có thị trường tiêu thụ đa dạng.
tập trung đa số dân cư cả nước.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ trong thời gian gần đây?
Mức sống người dân được nâng cao.
Do ngành kinh tế phát triển mạnh.
Quá trình đô thị hóa tự phát mạnh mẽ.
Công nghiệp hóa phát triển mạnh.
Cơ cấu kinh tế nước ta luôn biến đổi chủ yếu để phù hợp với
yêu cầu phát triển của nền kinh tế.
các tiến bộ của khoa học – công nghệ.
sự chuyển dịch của cơ cấu lao động.
yêu cầu của nền sản xuất hàng hóa.
Ý nghĩa chủ yếu của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
khai thác hợp lí tài nguyên, đa dạng hóa sản xuất.
tạo ra các ngành công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn.
đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
thu hút nhiều đầu tư, tăng cường hội nhập quốc tế.
Đặc điểm nào sau đây đúng với cơ cấu ngành kinh tế của nước ta hiện nay?
Có tốc độ chuyển dịch nhanh vượt bậc.
Tỉ trọng cao nhất thuộc về nông nghiệp.
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
Toàn bộ là các ngành có công nghệ cao.
Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay là
hình thành vùng chuyên canh và khu chế xuất.
giảm tỉ trọng kinh tế tư nhân và kinh tế cá thể.
tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng.
xây dựng các vùng chuyên canh có quy mô lớn.
Trong khu vực công nghiệp, xây dựng trong cơ cấu GDP nước ta tăng lên chủ yếu do
tác động của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.
kết quả thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
hội nhập với Nhà nước đa dạng hóa các thành phần kinh tế.
tăng cường hội nhập với nền kinh tế của thế giới và khu vực.
Biểu hiện của chuyển dịch trong nội bộ ngành công nghiệp nước ta hiện nay là
đa dạng thành phần kinh tế trong công nghiệp.
ưu tiên phát triển một số ngành công nghệ cao.
đẩy mạnh xây dựng khu công nghiệp tập trung.
mở rộng các trung tâm công nghiệp quy mô lớn.
Trong nội bộ nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng thủy sản, tăng tỉ trọng nông nghiệp.
Tăng tỉ trọng thủy sản, giảm tỉ trọng nông nghiệp.
Giảm tỉ trọng thủy sản, tăng tỉ trọng lâm nghiệp.
Giảm tỉ trọng lâm nghiệp, tăng tỉ trọng nông nghiệp.
Cơ cấu thành phần kinh tế ở nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
tăng tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
tăng tỉ trọng kinh tế Nhà nước, giảm tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
tăng nhanh tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước và kinh tế ngoài Nhà nước.
Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài trong cơ cấu kinh tế Việt Nam hiện nay có xu hướng tăng chủ yếu do
nước ta có tài nguyên thiên nhiên đa dạng, dồi dào.
vị trí địa lí nước ta thuận lợi cho giao thương quốc tế.
chính sách mở cửa hội nhập ngày càng sâu, rộng.
nước ta có nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao.
Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta là
tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp.
tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước.
phát triển các vùng chuyên canh.
một số hoạt động dịch vụ mới ra đời.
Biểu hiện của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta không phải là sự xuất hiện của các
khu công nghiệp tập trung.
loại hình dịch vụ công nghệ cao.
cực tăng trưởng quốc gia.
vùng kinh tế trọng điểm.
Nhận định nào sau đây đúng với vai trò của thành phần Nhà nước trong nền kinh tế ở nước ta hiện nay?
Định hướng, điều tiết và khắc phục điểm yếu của cơ chế thị trường.
Tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng.
Đảm bảo quyền lợi của người lao động.
Thúc đẩy phát triển các ngành công nghệ cao.
Việc đa dạng hóa trong sản xuất nông nghiệp có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Tạo nguyên liệu cho công nghiệp, sử dụng tốt lao động.
Khai thác hợp lí nguồn lực, tạo ra nông sản hàng hoá.
Thúc đẩy sự phát triển dịch vụ, tạo nhiều việc làm mới.
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, đẩy mạnh liên kết sản xuất.
Thế mạnh tự nhiên chủ yếu để đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp của nước ta là
dải núi có diện tích lớn với nhiều mặt bằng rộng.
đất phù sa màu mỡ và phân bố ở các đồng bằng.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hoá.
nguồn nước dồi dào và phân hoá sâu sắc theo mùa.
Sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu kinh tế ở khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản nước ta hiện nay theo xu hướng
tăng thuỷ sản, giảm nông nghiệp.
giảm thuỷ sản, tăng lâm nghiệp.
tăng trọng trọt, giảm nhanh chăn nuôi.
tăng thuỷ sản khai thác, giảm nuôi trồng.
Việc áp dụng khoa học – công nghệ trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Tạo ra năng suất nông nghiệp cao, tăng giá trị xuất khẩu.
Đa dạng hoá sản phẩm, xây dựng chuỗi giá trị nông sản.
Thúc đẩy sản xuất hàng hoá, nâng cao giá trị sản phẩm.
Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, tăng thu nhập cho nông dân.
Đặc điểm nào sau đây đúng với ngành trồng trọt nước ta hiện nay?
Có tỉ trọng giá trị sản xuất ngày càng tăng.
Là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
Phân bố rất đồng đều giữa các vùng kinh tế.
Có giá trị sản xuất nhỏ hơn ngành chăn nuôi.
Đặc điểm nào sau đây đúng với sản xuất lượng thực ở nước ta hiện nay?
Chủ yếu phục vụ cho ngành chăn nuôi.
Chi phần bổ ở các đồng bằng châu thổ.
Đã hình thành được vùng chuyên canh.
Tạo nhiều việc làm có thu nhập rất cao.
Sản lượng lúa của nước ta tăng trưởng những năm gần đây chủ yếu là do
tăng nhanh diện tích lúa hè thu.
thay đổi cơ cấu mùa vụ hợp lí hơn.
đẩy mạnh công nghiệp chế biến.
thúc đẩy thâm canh tăng năng suất.
Các cây công nghiệp lâu năm được trồng ở nước ta hiện nay là
hồ tiêu, hồi, dâu tằm.
chè, hồ tiêu, cà phê.
cao su, điều, thuốc lá.
chè, quế, đậu tương.
Yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển cây công nghiệp ở nước ta trong những năm gần đây là
điều kiện tự nhiên thuận lợi.
thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng.
tiến bộ của khoa học kĩ thuật.
lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ
chăn nuôi lợn.
Chăn nuôi gia cầm.
chăn nuôi trâu.
chăn nuôi bò.
Ngành chăn nuôi lợn của nước ta tập trung chủ yếu ở những vùng
chuyên canh cây công nghiệp hàng năm lớn.
có nghề cá và chế biến thực phẩm phát triển.
trọng điểm lương thực thực phẩm và đông dân
có mật độ dân số cao với nguồn lao động đông.
Khó khăn chủ yếu trong phát triển chăn nuôi gia cầm ở nước ta hiện nay là
thị trường biến động, dịch bệnh đe doạ diện rộng.
vốn đầu tư còn hạn chế, thiên tai gây tác động xấu.
hình thức chăn nuôi nhỏ, phân tán vẫn còn phổ biến.
quy mô chăn nuôi còn nhỏ, trình độ lao động chưa cao.
Đặc điểm nào sau đây đúng với hoạt động khai thác hải sản ở nước ta hiện nay?
Phát triển rất đồng đều giữa các tỉnh.
Chỉ tiến hành ở các vùng biển gần bờ.
Tập trung ở các ngư trường trọng điểm.
Toàn bộ phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu.
Việc phát triển đánh bắt hải sản xa bờ nước ta góp phần
khai thác tốt nguồn lợi, bảo vệ chủ quyền.
tránh bão, tăng nhanh sản lượng khai thác.
nâng cao thu nhập, phòng tránh các thiên tai.
hạn chế biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường.
Đặc điểm nào sau đây đúng với hoạt động nuôi trồng thuỷ sản của nước ta hiện nay?
Toàn bộ cung cấp cho xuất khẩu.
Chỉ tập trung vào nghề nuôi tôm.
Phân bố không đều giữa các vùng.
Tập trung nhất ở khu vực đồi núi.
Vùng biển nước ta thuận lợi cho khai thác hải sản chủ yếu là do
diện tích vùng biển lớn, nhiều vùng biển nông.
có các ngư trường, nguồn lợi sinh vật phong phú.
đường bờ biển kéo dài, nhiều bãi triều rộng.
có nhiều vùng vịnh kín gió và các đảo gần bờ.
Năng suất lao động trong hoạt động khai thác thuỷ sản ở nước ta còn thấp chủ yếu do
phương tiện khai thác chậm đổi mới.
người dân thiếu kinh nghiệm đánh bắt.
nguồn lợi thuỷ sản đang bị suy thoái.
thời tiết, khí hậu diễn biến thất thường.
Đặc điểm nào sau đây đúng với hoạt động lâm nghiệp nước ta hiện nay?
Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật
Tăng cường khai thác gỗ trong rừng tự nhiên.
Đẩy mạnh chuyển đổi rừng sang phục vụ du lịch.
Chỉ tập trung đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước.
Biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta hiện nay là
thành lập khu bảo tồn.
xây dựng vườn quốc gia.
tăng cường trồng mới.
đẩy mạnh chế biến gỗ.
Ý nghĩa của việc trồng rừng đặc dụng ở nước ta là
phát triển du lịch sinh thái và tham quan.
bảo vệ môi trường nước và môi trường đất.
bảo vệ hệ sinh thái và các giống loài quý hiếm.
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Ý nghĩa chủ yếu của công tác trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng ở nước ta hiện là
nâng cao chất lượng rừng, điều hòa nguồn nước ngầm.
bảo tồn nguồn gen, khai thác hiệu quả các lâm sản quý.
góp phần giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
sử dụng bền vững tài nguyên, đảm bảo cân bằng sinh thái.
Biện pháp nào sau đây là chủ yếu để phát triển bền vững tài nguyên rừng ở nước ta?
Giao đất, giao rừng cho người dân quản lí.
Đầu tư công nghệ cho trồng, khai thác rừng.
Quản lí và bảo vệ chặt chẽ rừng tự nhiên.
Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng.
Các cơ sở chế biến gỗ và lâm sản của nước ta tập trung chủ yếu ở nơi có
A. nguồn nguyên liệu phong phú.
B. tiện đường giao thông.
C. gần thị trường tiêu thụ.
D. nguồn lao động dồi dào.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các vùng chuyên canh ở nước ta là
đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường, phân bố lại lao động.
nâng cao sản lượng kinh doanh, cung cấp nguồn hàng xuất khẩu.
nâng cao năng suất cây trồng, tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp.
khai thác tốt điều kiện sinh thái, tạo ra khối lượng hàng hoá lớn.
Ý nghĩa chủ yếu của kinh tế trang trại đối với nước ta là
tăng cường sản xuất theo chuỗi giá trị, phục vụ xuất khẩu.
sử dụng hợp lí tài nguyên, đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp.
nâng cao năng suất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp.
đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hoá, tăng giá trị kinh tế.
Vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long chuyên môn hoá sản xuất lúa chủ yếu do có
đất phù sa màu mỡ, nhiệt ẩm dồi dào, nguồn nước phong phú.
nguồn nước phong phú, nhiệt ẩm dồi dào, nhiều giống lúa tốt.
nhiều giống lúa tốt, đất phù sa màu mỡ, có một mùa mưa lớn.
nhiệt ẩm dồi dào, có nhiều giống lúa tốt, đất phù sa màu mỡ.
Khu nông nghiệp công nghệ cao là mô hình sản xuất nông nghiệp theo hướng nào?
Truyền thống, dựa chủ yếu vào lao động thủ công
Tự cung tự cấp, ít áp dụng kỹ thuật mới
Hiện đại, ứng dụng các công nghệ tiên tiến
Phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên là chính
Mục tiêu chính của khu nông nghiệp công nghệ cao là gì?
Tăng diện tích đất canh tác
Nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế
Giảm đầu tư vào nghiên cứu khoa học
Xuất khẩu toàn bộ sản phẩm ra nước ngoài
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng cơ cấu GDP thành phần kinh tế ngoài Nhà nước của nước ta năm 2017 so với năm 2010?
Kinh tế tập thể giảm, kinh tế tư nhân giảm.
Kinh tế tư nhân tăng, kinh tế tập thể giảm.
Kinh tế tập thể tăng, kinh tế cá thể giảm.
Kinh tế cá thể tăng, kinh tế tư nhân giảm.
Câu 77. Biểu đồ về lúa đông xuân của nước ta giai đoạn 2015 - 2019 thể hiện nội dung nào sau đây?
cơ cấu diện tích và năng suất lúa đông xuân
tốc độ tăng trưởng diện tích và năng suất lúa đông xuân
quy mô diện tích và năng suất lúa đông xuân
chuyển dịch cơ cấu diện tích và năng suất lúa đông xuân
Để thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta phân theo các hoạt động khai thác và nuôi trồng trong giai đoạn 1995 – 2021, sau khi đã xử lí số liệu ra %, loại biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Biểu đồ miền.
Biểu đồ cột chồng.
Biểu đồ tròn.
Biểu đồ kết hợp.
Để so sánh nhiệt độ tại các trạm quan trắc theo bảng số liệu trên, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột
Kết hợp
Đường
Tròn
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng?
Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp- xây dựng ở nước ta tăng không liên tục trong giai đoạn 2010 – 2020.
Giá trị sản xuất của ngành dịch vụ luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất trong giai đoạn 2010 – 2020.
Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản năm 2020 chiếm 7,5% tổng GDP nước ta.
Biểu đồ miền là biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP của nước ta năm 2010 và năm 2020.
nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm dân số nước ta
gia tăng dân số và quy mô dân số đều giảm
dân số đông và tăng nhanh gia tăng dân số còn cao
dân số liên tục tăng gia tăng dân số có chiều hướng giảm
gia tăng dân số thấp quy mô dân số giảm mạnh
“Đến ngày 01/4/2021, dân số Việt Nam đạt 98,2 triệu người, trong đó có 12,5 triệu người từ 60 tuổi trở lên (12,7 %); 8,1 triệu người từ 65 tuổi trở lên (8,5 %); gần 2 triệu người từ 80 tuổi trở lên (2,0 %). Giai đoạn 2009 – 2019, dân số tăng bình quân 1,14 %/năm, trong khi dân số cao tuổi tăng bình quân 4,35 %/năm, bình quân tăng 400 nghìn người cao tuổi/năm, nhưng từ 2019 – 2021, bình quân tăng 600 nghìn người cao tuổi/năm
Dân số nước ta bước vào thời kì “già hoá” khi người cao tuổi chiếm tỉ lệ lớn nhất trong tổng dân số.
Già hoá dân số nhanh chóng có thể dẫn đến tình trạng thiếu lao động trong tương lai.
Già hoá dân số Việt Nam phần lớn là nhờ tăng mạnh tỉ suất sinh.
Già hoá dân số Việt Nam do giảm tỉ suất tử vong và tăng tuổi thọ
“Số liệu thống kê sơ bộ tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 cho thấy, trong 10 năm qua, quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh và rộng khắp tại nhiều địa phương đã tác động làm gia tăng dân số ở khu vực thành thị. Dân số thành thị ở Việt Nam năm 2019 là 33 059 nghìn người, chiếm 34,4 % tổng số dân, Hiện Việt Nam đang là nước có tốc độ đô thị hoá lớn nhất Đông Nam Á, hàng năm có trên 1 triệu dân trở thành dân cư đô thị. Dự báo đến năm 2025, dân số đô thị của Việt Nam sẽ chiếm khoảng 50 % dân số cả nước”.
Đô thị hoá diễn ra đồng đều giữa các vùng.
Đô thị hoá làm thay đổi cơ cấu lao động theo ngành kinh tế
Đô thị hoá chỉ phụ thuộc vào công nghiệp hoá.
Tỉ lệ dân thành thị của nước ta cao so với các nước trên thế giới
Việc xác định cơ cấu kinh tế hợp lí và thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế có ý nghĩa chiến lược đối với đất nước. Phát huy các lợi thế so sánh, khai thác và sử dụng hợp lí các nguồn lực của đất nước, tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng hiệu quả hơn. Tăng cường cập nhật, áp dụng khoa học – công nghệ, tạo nên các phương thức quản lí mới, hiện đại. Qua đó, nâng cao trình độ lao động, tăng năng suất và hiệu quả lao động, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Tạo ra năng lực sản xuất hàng hoá với khối lượng lớn, chất lượng cao, tham gia vào các chuỗi giá trị toàn cầu, tăng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, góp phần đẩy nhanh quá trình hội nhập với khu vực và thế giới.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một xu thế tất yếu để phát triển đất nước nhanh và bền vững.
Bối cảnh quốc tế đem lại thuận lợi hoàn toàn cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải đảm bảo hài hòa giữa kinh tế, xã hội và môi trường.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chủ yếu dựa vào nguồn lực bên ngoài.
“Bờ biển dài hơn 3 260 km, với 112 cửa sông, lạch có khả năng phong phú nuôi thuỷ sản nước lợ, nước mặn. Hệ thống sông ngòi, kênh rạch của nước ta rất đa dạng và chằng chịt, có tới 15 con sông có diện tích lưu vực từ 300 km2 trở lên.
Ngoài ra, còn hàng nghìn đảo lớn nhỏ nằm rải rác dọc theo đường biển là những khu vực có thể phát triển nuôi trồng thuỷ sản quanh năm. Bên cạnh điều kiện tự nhiên vùng biển, Việt Nam còn có nguồn lợi thuỷ sản nước ngọt ở trong 2 860 con sông lớn nhỏ, nhiều triệu hecta đất ngập nước, ao hồ, ruộng trũng, rừng ngập mặn, đặc biệt là ở lưu vực sông Hồng và sông Cửu Long.”
Nước ta có diện tích mặt nước lớn để phát triển nuôi trồng thuỷ sản.
Nước ta có thể phát triển nuôi trồng thuỷ sản quanh năm ở các hải đảo.
Nước ta chỉ nuôi thuỷ sản ở các vùng biển.
b) Nuôi trồng hải sản được tiến hành chủ yếu ở các ngư trường trọng điểm.
nhìn mà trl đi cu
Lượng mưa ở Cà Mau năm 2022 lớn, tổng lượng mưa đạt trên 2 000 mm.
Để thể hiện lượng mưa năm 2022 của Cà Mau, biểu đồ cột, đường, kết hợp là thích hợp
Cà Mau có mưa vào mùa hè chủ yếu do các luồng gió Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới.
Mùa mưa ở Cà Mau kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11.
Tỉ lệ lao động trong tổng số dân của nước ta luôn chiếm trên 50 %.
Tỉ lệ lao động trong tổng số dân bị ảnh hưởng mạnh bởi cơ cấu tuổi của dân số.
Giai đoạn 2010 – 2021, lực lượng lao động có tốc độ tăng chậm hơn dân số
Tỉ lệ lao động trong tổng số dân của nước ta giảm liên tục.
Lúa là cây lương thực chính ở nước ta.
Diện tích ngô chiếm tỉ lệ rất lớn trong tổng diện tích gieo trồng cây lương thực.
Diện tích lúa giảm liên tục.
Diện tích ngô tăng liên tục
Diện tích rừng tự nhiên giảm liên tục.
Tỉ lệ che phủ rừng ngày càng tăng
Rừng trồng chiếm tỉ lệ rất lớn trong tổng diện tích rừng.
Tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên so với tổng diện tích rừng giảm.
