NEW
Font size
Worksheetsđịa lý cúi kì
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Ý nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp trọng điểm?
Sử dụng rất ít lao động trình độ cao.
Có thế mạnh lâu dài.
Hiệu quả kinh tế cao
Tác động mạnh mẽ đến ngành khác.
Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân làm cho sản lượng điện nước ta tăng nhanh?
Nhiều nhà máy điện có quy mô lớn đi vào hoạt động.
Đáp ứng việc xuất khẩu điện sang các nước láng giềng.
Nước ta có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp điện lực.
Nhu cầu điện để phục vụ sản xuất và đời sống ngày càng lớn.
Than bùn tập trung nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Ngành công nghiệp khai thác nhiên liệu của nước ta tập trung chủ yếu ở:
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ và Trung du miền núi Bắc Bộ.
Khu công nghiệp tập trung không có đặc điểm nào sau đây?
Ranh giới xác định
Có dân cư sinh sống.
Do Chính phủ thành lập.
Chuyên sản xuất công nghiệp.
Công nghiệp chế biến chè phân bố chủ yếu ở các vùng nào sau đây?
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ
Các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm của nước ta phân bố nhiều nhất ở vùng:
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ và Duyên hải miền Trung.
Vấn đề phát triển công nghiệp ở một số vùng của nước ta hiện nay đang gặp khó khăn chủ yếu là do:
tài nguyên khoáng sản nghèo.
nguồn lao động có tay nghề ít.
cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế.
điều kiện phát triển thiếu đồng bộ.
Câu 9: Tác động lớn nhất của quá trình công nghiệp hóa đến xã hội nước ta là:
tạo thị trường có sức mua lớn.
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
giảm thu nhập cho người dân. .
tạo việc làm cho người lao động.
Cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới.
Thích nghi với thay đổi của thị trường khu vực.
Phù hợp với xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa
Thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp.
Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
Các trung tâm lớn nhất phân bố tập trung ở ven biển.
Các trung tâm lớn phân bố chủ yếu ở rìa đồng bằng.
Nhiều trung tâm có giá trị sản lượng cao nhất cả nước.
Mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả nước.
Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp chủ yếu do:
có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước.
giàu có nhất nước về nguồn tài nguyên thiên nhiên.
khai thác triệt để các lợi thế tài nguyên thiên nhiên
dân số đông, lao động dồi dào, trình độ tay nghề cao.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta tương đối đa dạng?
Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ngày càng sâu
Trình độ người lao động ngày càng được nâng cao.
Nguồn nguyên, nhiên liệu nhiều loại và phong phú
Nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia sản xuất.
Giải pháp nào sau đây có tác động chủ yếu đến việc phát triển khai thác dầu khí ở nước ta?
Nâng cao trình độ của nguồn lao động.
Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu dầu thô.
Tăng cường liên doanh với nước ngoài.
Phát triển mạnh công nghiệp lọc hóa dầu.
Biểu hiện nào dưới đây cho thấy Đồng bằng sông Hồng là nơi có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước?
Tỉ trọng giá trị công nghiệp cao nhất cả nước.
Các trung tâm công nghiệp quy mô lớn nhất.
Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nhất
Những trung tâm công nghiệp ở rất gần nhau
Nước ta xây dựng các khu công nghiệp tập trung chủ yếu nhằm mục đích:
sản xuất để phục vụ tiêu dùng.
hu hút vốn đầu tư nước ngoài.
đẩy mạnh sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp.
ạo sự hợp tác giữa các ngành công nghiệp.
Quốc lộ 1 không đi qua vùng kinh tế nào sau đây?
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Duyên Hải Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Mạng lưới đường sắt của nước ta hiện nay được phân bố:
đều khắp các vùng
tập trung ở miền Bắc.
tập trung ở miền Trung.
tập trung ở miền Nam.
Tuyến vận tải đường sắt quan trọng nhất nước ta là:
đường sắt Thống Nhất.
Hà Nội - Lào Cai.
Hà Nội - Hải Phòng.
Hà Nội - Đồng Đăng.
Ngành hàng không có bước tiến rất nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Lượng khách du lịch quốc tế lớn.
Chiến lược phát triển táo bạo.
Lao động có trình độ cao.
Đảm bảo tính an toàn tuyệt đối.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành hàng không của nước ta hiện nay?
Cơ sở vật chất hiện đại hóa nhanh chóng.
Mở nhiều đường bay thẳng đến các nước.
Ngành non trẻ nhưng phát triển rất nhanh.
Vận chuyển khối lượng hàng hóa lớn nhất.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với mạng lưới giao thông vận tải nước ta?
Hòa nhập vào mạng lưới giao thông vận tải của khu vực.
Phát triển khá toàn diện, gồm nhiều loại hình khác nhau.
Vận tải đường biển có tỉ trọng luân chuyển hàng hóa lớn nhất.
Đường hàng không có tỉ trọng luân chuyển hành khách lớn nhất.
Trục đường bộ xuyên quốc gia có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của phía tây nước ta?
Quốc lộ 26
Quốc lộ 9.
Đường 14C
Đường Hồ Chí Minh.
Vùng kinh tế nào ở nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để phát triển giao thông đường sông?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đặc điểm nổi bật của ngành viễn thông nước ta hiện nay là:
phong phú đa dạng về loại hình.
về cơ bản đã phủ kín ở các vùng.
mạng lưới nhìn chung còn lạc hậu
tốc độ phát triển nhanh vượt bậc.
Các loại hình giao thông vận tải nào sau đây ở nước ta có nhiều lợi thế trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới?
Đường biển và đường sắt.
Đường bộ và đường sông.
Đường bộ và đường hàng không.
Đường hàng không và đường biển.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa của quốc lộ 1 ở nước ta?
Kết nối hầu hết các vùng kinh tế.
Tạo thuận lợi giao lưu Đông - Tây.
Tạo thuận lợi giao lưu Bắc - Nam
Thúc đẩy nhiều đô thị lớn phát triển.
Việc xây dựng các cảng nước sâu ở Duyên hải Nam Trung Bộ thuận lợi là do:
bờ biển có nhiều vũng, vịnh, mực nước sâu, kín gió.
có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ, bãi triều rộng.
có nhiều đầm phá, bãi triều rộng, nhiều đảo ven bờ
có nền kinh tế phát triển nhanh, nhu cầu vận tải lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng về giao thông vận tải đường ô tô nước ta?
Chưa kết nối vào hệ thống đường bộ trong khu vực.
Huy động được các nguồn vốn và tập trung đầu tư.
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Mạng lưới ngày càng được mở rộng và hiện đại hóa.
Ngành vận tải đường biển của nước ta phát triển nhanh chủ yếu do:
nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành đường biển.
nước ta đang thực hiện mở cửa, quan hệ quốc tế ngày càng tăng.
ngành dầu khí phát triển mạnh, vận chuyển chủ yếu bằng đường biển.
ngoại thương nước ta phát triển mạnh, lượng hàng xuất nhập khẩu lớn.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc nước ta có vai trò đặc biệt quan trọng là do:
kinh tế - xã hội đang phát triển theo chiều rộng.
đời sống của nhân dân đang dần được ổn định.
sự mở cửa, hội nhập và phát triển kinh tế thị trường.
nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng sâu, vùng xa.
Phát biểu nào sau đây không đúng về giao thông đường sông nước ta hiện nay?
Tập trung chủ yếu ở các đồng bằng
Đường sông dày đặc khắp cả nước.
Phương tiện vận tải ít được cải tiến.
Trang thiết bị cảng sông còn lạc hậu.
Tuyến đường biển ven bờ quan trọng nhất nước ta?
Sài Gòn - Cà Mau.
Phan Rang - Sài Gòn.
Hải Phòng - TP. Hồ Chí Minh.
Đà Nẵng - Quy Nhơn.
Các chuyến bay nước ta được khai thác chủ yếu ở 3 đầu mối nào sau đây?
Hải Phòng, Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.
Hà Nội, Huế, TP. Hồ Chí Minh.
Huế, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.
Hà Nội, Đà Nẵng,TP. Hồ Chí Minh.
Đâu là một trong những đặc điểm của mạng lưới đường ô tô của nước ta?
Mật độ cao nhất Đông Nam Á.
Hơn một nửa đã được trải nhựa.
Về cơ bản đã phủ kín các vùng.
Đều chạy theo hướng Bắc - Nam.
Nhân tố nào sau đây có tác động mạnh nhất đến phát triển giao thông vận tải biển nước ta hiện nay?
Có nhiều tỉnh giáp biển, lượng hàng hóa vận chuyển tăng.
Sản xuất trong nước phát triển, đẩy mạnh xuất, nhập khẩu.
Vị trí ở gần các tuyến hàng hải quốc tế, nhiều vũng, vịnh.
Vùng biển có diện tích rộng, thông với Thái Bình Dương.
Ngành đường biển của nước ta có khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn chủ yếu do:
có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành đường biển.
nước ta có đội tàu buôn lớn lại được trang bị hiện đại.
vận tải đường biển có phạm vi rộng và đường dài.
ngoại thương phát triển mạnh, xuất nhập khẩu lớn.
Các thị trường nhập khẩu hàng hóa chủ yếu ở nước ta trong những năm gần đây là:
Mỹ Latinh và Châu Phi.
ASEAN và Châu Phi.
Khu vực Tây Nam Á và ASEAN.
Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và Châu Â
Sau Đổi mới, hoạt động buôn bán của nước ta ngày càng mở rộng theo hướng:
chú trọng vào thị trường Nga và Đông Âu.
chủ yếu tập trung vào thị trường Đông Nam Á.
đa dạng hoá, đa phương hoá thị trường
chủ yếu tập trung vào thị trường Trung Quốc
Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta là:
công nghiệp nặng và khoáng sản.
hàng tiêu dùng.
nguyên liệu, tư liệu sản xuất
công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp.
Trong những năm gần đây, tỉ trọng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Bắc Mĩ tăng mạnh chủ yếu là do:
có thị trường tiêu thụ rộng lớn và dễ tính.
số lượng và chất lượng hàng hóa ngày càng tăng.
nước ta đã bình thường hóa quan hệ với Hoa Kì
nước ta trở thành thành viên chính thức của WTO
Kim ngạch nhập khẩu của nước ta tăng nhanh không phải do:
sự phục hồi và phát triển của sản xuất.
nhu cầu tiêu dùng tăng.
đáp ứng yêu cầu xuất khẩu
người dân chỉ dùng hàng nhập ngoại.
Kim ngạch nhập khẩu của nước ta những năm gần đây tăng nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Dân số đông, nhu cầu cao, sản xuất chưa phát triển.
Kinh tế phát triển chậm chưa đáp ứng được nhu cầu.
Sự phục hồi của sản xuất và tiêu dùng.
Dân cư có thói quen dụng hàng ngoại.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho kim ngạch xuất, nhập khẩu của nước ta liên tục tăng trong những năm qua do:
thị trường xuất, nhập khẩu ngày càng được mở rộng.
đa dạng hóa các đối tượng tham gia xuất, nhập khẩu.
tăng cường nhập khẩu tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng.
tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và đổi mới cơ chế quản lí.
Kim ngạch nhập khẩu của nước ta trong những năm gần đây tăng khá mạnh là do:
dân số đông, nhu cầu tiêu dùng cao, trong khi sản xuất chưa phát triển.
kinh tế nước ta phát triển chậm chưa đáp ứng nhu cầu trong nước.
nhu cầu lớn về nguyên, nhiên liệu, máy móc phục vụ sản xuất và tiêu dùng
phần lớn dân cư chỉ dùng hàng ngoại nhập, không dùng hàng trong nước.
Phát biểu nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành du lịch nước ta?
Số lượt khách nội địa ít hơn lượt khách quốc tế.
Doanh thu từ du lịch và số lượt khách đều tăng.
Khách quốc tế chiếm tỉ trọng cao hơn khách nội địa.
Số lượt khách quốc tế đến nước ta có xu hướng giảm.
Trung tâm du lịch quốc gia của nước ta gồm:
Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh.
Hà Nội, Hải Phòng, Huế, TP Hồ Chí Minh.
Hà Nội, Hạ Long, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh.
Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng.
Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống là do
nền kinh tế-xã hội phát triển nhanh.
thành phần dân cư, dân tộc đa dạng.
vị trí tiếp xúc các luồng di cư lớn
lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Địa hình nước ta có nhiều thuận lợi để phát triển du lịch vì:
3/4 diện tích là đồi núi, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
có hai đồng bằng châu thổ lớn và dải đồng bằng ven biển.
hướng nghiêng chung của địa hình là Tây Bắc - Đông Nam.
địa hình đa dạng, có đồi núi, đồng bằng, bờ biển và hải đảo.
Du lịch Việt Nam phát triển nhanh từ đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX đến nay chủ yếu là do:
chính sách Đổi mới của Nhà nước.
mở rộng và đa dạng hoạt động du lịch.
tài nguyên du lịch phong phú, hấp dẫn.
mức sống của dân cư ngày càng cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vị trí địa lí và lãnh thổ vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Giáp vùng biển giàu tiềm năng.
Có diện tích tự nhiên lớn nhất.
Có biên giới với Trung Quốc và Lào.
Tiếp giáp với vùng Đông Nam Bộ.
Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng loại hình du lịch ở nước ta hiện nay?
Tài nguyên du lịch và nhu cầu của du khách trong, ngoài nước.
Nhu cầu của du khách trong, ngoài nước và điều kiện phục vụ.
Định hướng ưu tiên phát triển du lịch và các nguồn vốn đầu tư
Lao động làm du lịch và cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng
Cây công nghiệp chính của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Thuốc lá
Cao su.
Cà phê.
Chè
Một trong các thế mạnh về kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là phát triển:
cây công nghiệp, dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.
cây công nghiệp, cây lương thực, cây rau quả nhiệt đới.
cây lương thực, cây thực phẩm, cây đặc sản vụ đông
cây công nghiệp hàng năm, cây ăn quả, khai thác gỗ.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Tạo động lực cho vùng phát triển công nghiệp khai thác.
Góp phần giảm thiểu lũ lụt cho đồng bằng sông Hồng.
Làm thay đổi đời sống của đồng bào dân tộc ít người.
Tạo việc làm tại chỗ cho người lao động ở địa phương
Nguyên nhân quan trọng nhất để vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng được cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do có:
lao động có truyền thống, kinh nghiệm.
khí hậu cận nhiệt đới và có mùa đông lạnh.
nhiều bề mặt cao nguyên đá vôi bằng phẳng
đất feralit, đất xám phù sa cổ bạc màu.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có nguồn thủy năng lớn là do:
nhiều sông ngòi, mưa nhiều.
đồi núi cao, mặt bằng rộng, mưa nhiều.
địa hình dốc, lắm thác ghềnh
địa hình dốc và có lưu lượng nước lớn.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện thuận lợi phát triển công nghiệp nặng do có:
nguồn năng lượng và khoáng sản dồi dào.
nguồn thủy sản và lâm sản rất lớn.
nguồn lương thực, thực phẩm phong phú.
sản phẩm cây công nghiệp đa dạng
Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Nguồn thức ăn dồi dào từ hoa màu.
Có các đồng cỏ trên các cao nguyên.
Thức ăn công nghiệp được đảm bảo.
Dịch vụ thú y, có trạm trại giống tốt.
Phải đặt ra vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do:
đây là vùng có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế.
sức ép dân số đối với kinh tế - xã hội và môi trường
tài nguyên thiên nhiên của vùng kém phong phú.
cơ cấu kinh tế theo ngành của vùng chưa hợp lí.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Hồng?
Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán.
Số dân đông, mật độ cao nhất cả nước.
Tài nguyên đất, nước trên mặt xuống cấp.
Có đầy đủ khoáng sản cho công nghiệp
Thế mạnh nào sau đây tạo cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông?
Đất phù sa màu mỡ.
Nguồn nước phong phú.
Khí hậu có mùa đông lạnh
Ít có thiên tai.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Tăng trưởng kinh tế nhanh; giải quyết tốt các vấn đề xã hội, môi trường.
Đẩy nhanh công nghiệp hóa và hiện đại hóa; giải quyết vấn đề việc làm.
Phát huy các tiềm năng có sẵn; giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường.
Phát triển nhanh đô thị hóa; giải quyết vấn đề về tài nguyên, môi trường.
Việc làm đang là vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do:
nguồn lao động dồi dào, kinh tế còn chậm phát triển.
dân đông, tài nguyên tự nhiên bị khai thác quá mức.
mật độ dân số cao, phân bố dân cư không đồng đều.
lao động trồng trọt đông, dịch vụ còn chưa đa dạng.
Khó khăn nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất đến sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng?
Thiếu nguồn nguyên liệu tại chỗ.
Mật độ dân số cao nhất nước.
Cơ cấu kinh tế chậm chuyển biến.
Cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
Hạn chế chủ yếu cùa Đồng bằng sông Hồng không phải là:
chịu ảnh hường của nhiều thiên tai như bão, lụt.
thiếu nguyên liệu cho việc phát triển công nghiệp.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành còn chậm.
lao động ít, trình độ của lực lượng lao động thấp.
Biện pháp cơ bản để đưa Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng sản xuất lương thực, thực phẩm hàng hóa là:
quan tâm đến chất lượng sản phẩm và thị trường.
chú ý đến môi trường và bảo vệ tài nguyên đất.
thay đổi cơ cấu giống cây trồng và cơ cấu mùa vụ.
phát triển mạnh cây vụ đông, giảm việc trồng lúa.
Việc làm trở thành một trong những vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Đông dân, lao động dồi dào, kinh tế chậm chuyển dịch. .
Đông dân, lao động dồi dào và sự phân bố không đều.
Lao động dồi dào và lao động có nhiều kinh nghiệm
Lao động dồi dào, tập trung chủ yếu ở ngành công nghiệp.
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng với tốc độ tăng trưởng giá trị nhập khẩu của một số quốc gia năm 2018 so với 2010?
Lào giảm, Cam-pu-chia tăng.
In-đô-nê-xi-a tăng, Bru-nây giảm.
Cam-pu-chia tăng, Bru-nây giảm.
In-đô-nê-xi-a tăng, Lào tăng.
Cho bảng số liệu:
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tỉ lệ nhập khẩu trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của một số quốc gia năm 2017?
Phi-li-pin cao hơn Việt Nam.
Thái Lan cao hơn Việt Nam.
In-đô-nê-xi-a thấp hơn Thái Lan.
Phi-lip-pin thấp hơn In-đô-nê-xi-a.
Cho bảng số liệu:
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta giai đoạn 2010 - 2018, có thể lựa chọn những dạng biểu đồ nào?
Cột, đường, kết hợp.
Kết hợp, đường, miền
Đường, tròn, miền
Miền, cột chồng, tròn.
Cho biểu đồ về du lịch của nước, giai đoạn 1995 - 2017
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Chuyển dịch cơ cấu số lượt khách và doanh thu du lịch.
Cơ cấu số lượt khách và doanh thu du lịch.
Tốc độ tăng trưởng số lượt khách và doanh thu du lịch.
Quy mô số lượt khách và doanh thu du lịch.
