wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ĐỊA LÝ GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2022 - 2023

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm môn Địa lí?

a)

Gồm địa lí tự nhiên và kinh tế - xã hội.

b)

Phản ánh sinh động thực tế cuộc sống.

c)

Ít có liên quan với bản đồ, bảng số liệu.

d)

Được bắt nguồn từ khoa học Địa lí.

2.

Phương pháp chấm điểm dùng để thể hiện các hiện tượng

a)

phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.

b)

tập trung thành vùng rộng lớn.

c)

di chuyển theo các hướng bất kì.

d)

. phân bố theo những điểm cụ thể.

3.

Phương pháp khoanh vùng cho biết

a)

số lượng của đối tượng riêng lẻ.

b)

cơ cấu của đối tượng riêng lẻ.

c)

tính phổ biến của đối tượng riêng lẻ.

d)

vùng phân bố của đối tượng riêng lẻ.

4.

Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí

a)

được phân bố ở các vùng khác nhau

b)

 được sắp xếp thứ tự theo thời gian.

c)

trên một đơn vị lãnh thổ hành chính.

d)

trong một khoảng thời gian nhất định.

5.

Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò môn Địa lí trong cuộc sống hàng ngày?

a)

Cung cấp kiến thức cơ bản để hiểu môi trường sống xung quanh.

b)

Chỉ giúp chúng ta thích nghi với thay đổi diễn ra trong tự nhiên.

c)

Chỉ giúp chúng ta biết cách ứng với thay đổi diễn ra trong xã hội.

d)

Định hướng những nghề nghiệp trong tương lai không rõ ràng.

6.

Đá macma được hình thành

a)

từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.  

b)

từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.

c)

từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.

d)

từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.  

7.

Để thể hiện sự phân bố dân cư trên bản đồ người ta thường dùng phương pháp

a)

nền chất lượng.

b)

chấm điểm.

c)

bản đồ - biểu đồ.

d)

kí hiệu.

8.

Phát biểu nào sau đây đúng về vỏ Trái Đất?

a)

Là lớp vật chất quánh dẻo, nằm dưới lớp man-ti.

b)

Là lớp rắn chắc, nằm ở dưới lớp man-ti trên.

c)

Là lớp rắn chắc, nằm ở ngoài cùng của Trái Đất.

d)

Là lớp vật chất quánh dẻo, nằm ngoài cùng.

9.

Mảng kiến tạo nào sao đây toàn là vỏ đại dương?

a)

Mảng Thái Bình Dương.

b)

Mảng Nam Mĩ.

c)

Mảng Ấn Độ, Ô-xtrây-li-a.

d)

Mảng Phi.

10.

Các mảng kiến tạo di chuyển như thế nào?

a)

Độc lập với tốc độ nhanh.

b)

Cùng hướng với tốc độ nhanh.

c)

Cùng hướng với tốc độ chậm.

d)

Độc lập với tốc độ chậm.

11.

Giới hạn thạch quyển ở độ sâu khoảng

a)

150 km.

b)

200 km.

c)

100 km.

d)

50 km.

12.

Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là do

a)

sự phân huỷ các chất phóng xạ.

b)

bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.

c)

các phản ứng hoá học khác nhau.

d)

sự dịch chuyển các dòng vật chất.

13.

Các quá trình ngoại lực bao gồm

a)

phong hoá, uốn nếp, vận chuyển, bồi tụ.

b)

phong hoá, hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ

c)

phong hoá, nâng lên, vận chuyển, bồi tụ.

d)

phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.

14.

Vận chuyển là quá trình

a)

di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

b)

phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.

c)

 tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.

d)

chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.

15.

Tầng nào của khí quyển chiếm khối lượng không khí lớn nhất?

a)

Tầng bình lưu.

b)

Tầng giữa.

c)

Tầng đối lưu.

d)

Tầng nhiệt.

16.

Khí quyển thường xuyên chịu ảnh hưởng của vũ trụ, trước hết là

a)

Mặt Trăng.

b)

Mặt Trời.

c)

Sao hỏa.

d)

Sao Mộc.

17.

Khoa học nào sau đây thuộc vào Địa lí học?

a)

Địa chất học.

b)

Thuỷ văn học.

c)

Nhân chủng học.

d)

Địa lí nhân văn.

18.

Nghề nào sau đây liên quan trực tiếp tới địa lí kinh tế - xã hội?

a)

Môi trường.

b)

Nông nghiệp.

c)

Thổ nhưỡng học

d)

Tài nguyên thiên nhiên.

19.

Ngày nay, GPS được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực giao thông vận tải nhờ khả năng

a)

điều khiển mọi phương tiện.

b)

thu thập thông tin người dùng.

c)

xác định vị trí và dẫn đường.

d)

cung cấp các dịch vụ vận tải.

20.

Giờ Mặt Trời còn được gọi là giờ

a)

khu vực.

b)

múi.

c)

địa phương.

d)

GMT.

21.

Nơi nào trên Trái Đất quanh năm có độ dài của ngày và đêm luôn bằng nhau?

a)

Xích đạo.

b)

Vùng cực.

c)

Chí tuyến.

d)

Hai cực.

22.

Nguyên nhân sinh ra các mùa trên Trái Đất là do

a)

Trái Đất tự chuyển động tự quay quanh trục.

b)

trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi tự quay quanh Mặt Trời.

c)

Trái Đất hình cầu, tự quay quanh trục và nghiêng theo phương cố định.

d)

Trái Đất tự chuyển động quay quanh Mặt Trời.

23.

: GPS và bản đồ số có thể ứng dụng rộng rãi trong việc giám sát lộ trình di chuyển chủ yếu nhờ

a)

. công nghệ đơn giản.          

b)

tốc độ xử lí nhanh.

c)

giá thành thấp.

d)

khả năng định vị.

24.

Vận động nội lực theo phương nằm ngang thường

a)

xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.

b)

gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.

c)

vẫn tiếp tục xảy ra ở nhiều nơi hiện nay.

d)

làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.

25.

Biểu hiện nào sau đây là do tác động của ngoại lực tạo nên?

a)

Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.

b)

Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy.

c)

Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.

d)

Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.

26.

Cường độ phong hoá xảy ra mạnh nhất ở

a)

ở thềm lục địa.

b)

. lớp Man-ti trên.

c)

tầng khí đối lưu.       

d)

bề mặt Trái Đất.

27.

Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng nhiều đến sự khác nhau về nhiệt độ giữa bờ Đông và Tây lục địa?

a)

Độ cao địa hình, các vĩ độ địa lí.   

b)

Các vĩ độ địa lí, dòng biển nóng.

c)

Dòng biển nóng, dòng biển lạnh.

d)

Dòng biển lạnh, độ cao địa hình.

28.

Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm môn Địa lí?

a)

Có quan hệ chặt chẽ với bản đồ, tranh ảnh, bảng số liệu.

b)

Chỉ phản ánh được mặt xã hội.

c)

Gồm địa lí tự nhiên và kinh tế - xã hội độc lập với nhau.

d)

Chỉ phản ảnh được mặt tự nhiên.

29.

Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ theo vĩ độ địa lí?

a)

Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là ở chí tuyến.

b)

Biên độ nhiệt độ năm thấp nhất ở khu vực xích đạo.

c)

Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về hai cực.

d)

Nhiệt độ trung bình năm tăng từ xích đạo về cực.

30.

Môn Địa lí giúp học sinh hiểu được môi trường sống xung quanh nhờ vai trò chủ yếu nào sau đây?

a)

Xác định được không gian cụ thể.

b)

Dự báo được những biến động lớn.

c)

Cung cấp những kiến thức cơ bản.

d)

Phân tích nguyên nhân biến động.

31.

Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng

a)

di chuyển theo các hướng bất kì.

b)

phân bố theo những điểm cụ thể.

c)

tập trung thành vùng rộng lớn.

d)

phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.

32.

Phương pháp đường chuyển động dùng để thể hiện các đối tượng

a)

di chuyển theo các hướng bất kì.

b)

phân bố theo những điểm cụ thể.

c)

phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.

d)

tập trung thành vùng rộng lớn.

33.

Phương pháp bản đồ - biểu đồ thường được dùng để thể hiện

a)

tính chất của một hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ.

b)

động lực phát triển của một hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ.

c)

giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ.

d)

chất lượng của một hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ.

34.

 Dạng kí hiệu nào sau đây không thuộc phương pháp kí hiệu?

a)

Mũi tên.

b)

Tượng hình.

c)

Chữ.

d)

Hình học.

35.

Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp vỏ Trái Đất?

a)

. Giới hạn vỏ Trái Đất không trùng với thạch quyển.

b)

Trên cùng là đá ba dan, dưới cùng là đá trầm tích.  

c)

Vỏ cứng, mỏng, độ dày ở đại dương khoảng 5 km.

d)

Dày không đều, cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau.

36.

Đá biến chất được hình thành

a)

từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi

b)

ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.

c)

từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.

d)

từ khối mac ma nóng chảy dưới mặt đất trào lên.

37.

Vỏ Trái Đất trong quá trình thành tạo bị biến dạng do các đứt gãy và tách nhau ra thành một số đơn vị kiến tạo. Mỗi đơn vị kiến tạo được gọi là

a)

mảng kiến tạo.

b)

mảng đại dương.

c)

mảng lục địa.

d)

vỏ trái đất.

38.

Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo sẽ thường xuất hiện

a)

ngập lụt.

b)

bão.

c)

động đất, núi lửa.

d)

thủy triều dâng.

39.

Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và

a)

nhân ngoài của Trái Đất.

b)

phần trên của lớp Man-ti.

c)

nhân trong của Trái Đất.

d)

phần dưới của lớp Man-ti.

40.

Nội lực là lực phát sinh từ

a)

nhân của Trái Đất.

b)

bên trong Trái Đất.

c)

bên ngoài Trái Đất.

d)

bức xạ của Mặt Trời

41.

Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của

a)

sự phân huỷ các chất phóng xạ.

b)

bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.

c)

các phản ứng hoá học khác nhau.

d)

sự dịch chuyển các dòng vật chất.

42.

Bồi tụ là quá trình

a)

chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó

b)

phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.

c)

tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.

d)

di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

43.

Thành phần chính trong không khí là khí

a)

Hơi nước.

b)

Nitơ.

c)

Ô xi.

d)

Cacbonic.

44.

Khí quyển không có tầng nào sau đây?

a)

Tầng đối lưu.

b)

Tầng ô-xy.

c)

Tầng bình lưu.

d)

Tầng ngoài.

45.

Khoa học nào sau đây thuộc vào Địa lí học?

a)

Thuỷ văn học.

b)

Nhân chủng học.

c)

Địa lí nhân văn.

d)

Địa chất học.

46.

Nghề nào sau đây liên quan trực tiếp tới địa lí kinh tế - xã hội?

a)

Khí hậu học. 

b)

Du lịch.

c)

Thổ nhưỡng học.

d)

Môi trường.

47.

Trong hệ thống định vị toàn cầu, các vệ tinh có nhiệm vụ

a)

theo dõi, đo đạc những tín hiệu do GPS phát ra.

b)

truyền tín hiệu và thông tin đến người sử dụng.

c)

thu tín hiệu và xử lí số liệu cho thiết bị sử dụng.

d)

theo dõi và giám sát các hoạt động của GPS.

48.

GPS và bản đồ số có thể ứng dụng rộng rãi trong việc giám sát tốc độ di chuyển chủ yếu nhờ

a)

khả năng định vị.

b)

tốc độ xử lí nhanh.

c)

giá thành thấp.         

d)

công nghệ đơn giản.

49.

Các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau gọi là

a)

giờ quốc tế.

b)

giờ GMT.

c)

giờ múi.

d)

giờ địa phương.

50.

Kinh tuyến nằm giữa múi giờ số +7 là

a)

105°Đ.

b)

75°Đ.

c)

105°T.

d)

75°T.

51.

Mùa xuân ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Nam được tính từ ngày

a)

22/6.

b)

25/12.

c)

23/9.

d)

21/3.

52.

Biểu hiện nào sau đây không phải là do tác động của nội lực?

a)

Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.

b)

Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.

c)

Các lớp đất đá bị uốn nếp hoặc đứt gãy.

d)

Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.

53.

Phong hoá lí học là

a)

sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.

b)

việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.

c)

sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.

d)

việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.

54.

Thung lũng sông là kết quả trực tiếp của quá trình

a)

vận chuyển.

b)

bồi tụ.

c)

bồi tụ.

d)

phong hoá.

55.

Nguồn bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất phần lớn được

a)

phản hồi vào không gian.

b)

bề mặt Trái Đất hấp thụ.

c)

phản hồi vào băng tuyết.

d)

các tầng khí quyển hấp thụ.

56.

Càng vào sâu trong trung tâm lục địa

a)

nhiệt độ mùa hạ càng giảm.

b)

biên độ nhiệt độ càng lớn.

c)

nhiệt độ mùa đông càng cao.

d)

góc tới mặt trời càng nhỏ.

57.

Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò, đặc điểm của khí quyển?

a)

Luôn chịu ảnh hưởng của Mặt Trời.

b)

Giới hạn phía trên đến dưới lớp ôzôn.

c)

Là lớp không khí bao quanh Trái Đất.

d)

Rất quan trọng cho phát triển sinh vật.         

58.

Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ theo vĩ độ địa lí?

a)

Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là ở chí tuyến.

b)

Nhiệt độ trung bình năm tăng từ xích đạo về cực.

c)

Biên độ nhiệt độ năm thấp nhất ở khu vực xích đạo.

d)

Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về hai cực.

59.

Càng về vĩ độ cao

a)

góc chiếu của tia mặt trời càng lớn.             

b)

hời gian có sự chiếu sáng càng dài.

c)

nhiệt độ trung bình năm càng lớn.                

d)

biên độ nhiệt độ năm càng cao.

60.

Khu vực nào có nhiệt độ trung bình năm cao nhất?

a)

Chí tuyến.     

b)

Cực.

c)

Xích đạo

d)

Ôn đới.          

61.

Khu vực nào có biên độ nhiệt năm cao nhất trên Trái Đất?

a)

Chí tuyến.

b)

Ôn đới.          

c)

Hàn đới.

d)

Xích đạo.      

62.

Nhiệt độ không khí thay đổi theo bờ Đông và bờ Tây lục địa chủ yếu do

a)

vĩ độ địa lí.

b)

dòng biển.

c)

địa hình.

d)

lục địa.         

63.

Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở

a)

vòng cực.

b)

xích đạo

c)

cực.

d)

chí tuyến.      

64.

Nhân tố nào sau đây không có tác động nhiều đến sự phân bố nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất?

a)

Thời gian chiếu sáng.

b)

Độ che phủ thực vật.

c)

Tính chất mặt đệm.

d)

Độ lớn góc nhập xạ.

65.

Quá trình phong hóa xảy ra mạnh nhất ở bề mặt Trái Đất là do đá

a)

tiếp xúc trực tiếp với khí quyển, thủy quyển và sinh quyển.

b)

nhận được năng lượng bên trong lòng đất.

c)

chịu tác động mạnh của con người và sinh vật.

d)

chịu tác động mạnh của sinh vật.

66.

Những vùng có khí hậu khô nóng (các vùng sa mạc và bán sa mạc) có quá trình phong hóa lí học diễn ra mạnh chủ yếu do

a)

khô hạn

b)

có gió mạnh. 

c)

có nhiều cát.     

d)

chênh lệch nhiệt độ trong ngày, trong năm lớn. 

67.

Hãy cho biết bản đồ nào sau đây trong Át lát địa lí Việt Nam không được thể hiện bằng phương pháp kí hiệu đường chuyển động?

a)

Bản đồ địa chất khoáng sản Việt Nam.

b)

Bản đồ nông nghiệp chung của Việt Nam.

c)

Bản đồ khí hậu Việt Nam.

d)

Bản đồ khí hậu Việt Nam.

68.

Đồng bằng châu thổ sông Hồng là kết quả của hiện tượng

a)

bồi tụ do nước chảy.

b)

biển tiến.       

c)

biển thoái.

d)

bồi tụ do sóng biển.

69.

Nội lực và ngoại lực có điểm giống nhau là

a)

cùng được sinh ra do năng lượng của Trái Đất.

b)

cùng có tác động thay đổi diện mạo của Trái Đất.

c)

điều kiện được hình thành từ năng lượng Mặt Trời.

d)

đều cần có sự tác động của con người.

70.

Ở Việt Nam, quá trình bóc mòn tác động mạnh nhất đến dạng địa hình nào?

a)

Đồng bằng.

b)

Trung du.

c)

Miền núi.

d)

Cao nguyên