wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA 57-113

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Điểm nào sau đây không đúng với mạng lưới sông ngòi nước ta

a)

nhiều sông

b)

phần lớn là sông nhỏ

c)

ít phụ lưu

d)

mật độ sông lớn

2.

Chế độ nước sông ngòi theo mùa do

a)

độ dốc địa hình lớn, mưa nhiều

b)

mưa nhiều trên địa hình đồi núi có độ dốc lớn

c)

trong năm có hai mùa khô và mưa

d)

diện tích đồi núi thấp là chủ yếu và mưa nhiều

3.

Feralit là loại đất chính ở Việt Nam vì nước ta

a)

có diện tích đồi núi

b)

có khí hậu nhiệt đới ẩm

c)

chủ yếu là đồi núi thấp

d)

trong năm có 2 mùa mưa và khô

4.

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền núi là

a)

dòng chảy mạnh

b)

tổng lượng cát bùn lớn

c)

hệ số bào mòn nhỏ

d)

tạo thành nhiều phụ lưu

5.

Nguyên nhân làm cho đất ở nước ta dễ bị suy thoái là do

a)

khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi

b)

khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi thấp

c)

mưa theo mùa, xói mòn nhiều, địa hình nhiều đồi núi

d)

địa hình nhiều đồi núi, mưa lớn và tập trung vào một mùa

6.

Các hoạt động của giao thông, vận tải, du lịch, công nghiệp khai thác chịu ảnh hưởng chủ yếu trực tiếp của

a)

sự phân mùa khí hậu

b)

các hiện tượng: dông, lốc, mưa đá,.....

c)

độ ẩm cao của khí hậu

d)

tính thất thường của chế độ nhiệt ẩm

7.

Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long hằng năm tiến ra biển gần trăm mét là do

a)

nằm ở hạ lưu các hệ thống sông lớn

b)

sông ngòi có lưu lượng nước lớn

c)

tốc độ dòng chảy chậm, thuận lợi cho sự lắng động phù sa

d)

xâm thực, bào mòn mạnh mẽ ở miền thượng lưu và bồi tụ nhanh chóng ở vùng hạ lưu

8.

Loại đất có diện tích lớn nhất trong hệ đất đồi núi của nước ta là

a)

Đất phe-ra-lit đỏ vàng.

b)

Đất phe-ra-lit nâu đỏ.

c)

Đất xám phù sa cổ.

d)

Đất phe-ra-lit có mùn trên núi.

9.

Đây là đặc điểm cơ bản của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

a)

Có đủ núi cao, núi trung bình, sơn nguyên, cao nguyên, đồng bằng, lòng chảo, thung lũng.

b)

Có mối quan hệ với Vân Nam về cấu trúc địa chất, là sự suy giảm ảnh hưởng của gió mùa

đông bắc.

c)

Sự đa dạng phong phú về tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là nguồn khoáng sản.

d)

Hướng nghiêng chung của địa hình là TB - đông nam với những dãy núi đứng chênh vênh

trên bờ biển.

10.

“Miền có cấu trúc địa chất địa hình phức tạp, gồm các khối núi cổ, các bề mặt sơn

nguyên và cao nguyên ba dan, đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển”. Đó là đặc điểm của vùng

a)

Bắc và Đông Bắc.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Tây Bắc.

d)

Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

11.

“Xói mòn rửa trôi đất ở vùng núi, lũ lụt trên diện rộng ở đồng bằng và hạ lưu các

sông lớn trong mùa mưa, thiếu nước nghiêm trọng trong mùa khô”. Đó là khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất ở vùng

a)

Bắc và Đông Bắc.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Tây Bắc.

d)

Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

12.

Giới hạn độ cao đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc là

a)

từ 600 – 700m.

b)

dưới 600 – 700m.

c)

từ 900 – 1000m.

d)

dưới 900 – 1000m

13.

Giới hạn độ cao của đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta là

a)

trên 1000m.

b)

trên 1700m.

c)

trên 2000m.

d)

trên 2600m.

14.

Trên đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi và ôn đới gió mùa trên núi chủ yếu là các

nhóm đất sau

a)

đất feralit có mùn và đất mùn alit, mùn thô.

b)

nhóm đất đen, đất feralit.

c)

nhóm đất xám và đất feralit nâu đỏ.

d)

đất feralit có mùn và nhóm đất đen.

15.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ sông ngòi có đặc điểm

a)

hướng vòng cung và hướng tây – đông, độ dốc lớn nhiều tiềm năng thuỷ điện.

b)

hướng vòng cung, độ dốc nhỏ, nhiều tiềm năng thuỷ điện

c)

hướng tây bắc – đông nam và hướng tây – đông, độ dốc nhỏ.

d)

hướng tây bắc – đông nam và hướng tây- đông, độ dốc lớn nhiều tiềm năng thuỷ điện.

16.

Lũ tiểu mãn tháng VI xảy ra ở miền

a)

Đông Bắc và Đồng Bằng Bắc Bộ

b)

Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

c)

Nam Trung Bộ và Nam Bộ

d)

Nam Trung Bộ

17.

Điểm nào sau đây đúng với khí hậu miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

a)

Gió mùa đông bắc xâm nhập mạnh.

b)

Khí hậu á xích đạo

c)

gió mùa đông bắc giảm xúc về hai phía tây và nam

d)

có hai mùa mưa và mùa khô rõ rệt

18.

Nước ta có thảm thực vật rừng rất đa dạng về kiểu hệ sinh thái vì

a)

Thổ nhưỡng có sự phân hoá đa dạng.

b)

Địa hình đồi núi chiếm ưu thế nên có sự phân hoá đa dạng.

c)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa phân hoá đa dạng.

d)

Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa nhiều hệ thống tự nhiên.

19.

Ở nước ta hệ sinh thái xa-van cây bụi nguyên sinh tập trung ở vùng

a)

nam trung bộ

b)

nam bộ

c)

cực nam trung bộ

d)

tây nguyên

20.

Đất phe-ra-lit có mùn phát triển ở vùng

a)

Đồi núi thấp dưới 1000 m.

b)

Núi cao trên 2400 m.

c)

Trung du và bán bình nguyên.

d)

Núi có độ cao từ 700 m - 2400 m.

21.

Đây là đặc điểm của đất phe-ra-lit nâu đỏ phát triển trên đá badan.

a)

Nặng, bí, thiếu các nguyên tố vi lượng.

b)

Nặng, chua, tầng phong hoá mỏng.

c)

Chua, nghèo mùn, tầng phong hoá mỏng

d)

Tơi xốp, giàu chất dinh dưỡng, tầng

phong hoá sâu.

22.

“Rừng tràm chim” là kiểu rừng

a)

Nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.

b)

Lá rộng thường xanh ngập mặn.

c)

Thưa nhiệt đới khô lá rụng.

d)

Á nhiệt đới lá rộng.

23.

Nhóm đất nào dưới đây ở nước ta có diện tích lớn nhất?

a)

đất phèn

b)

đất phù sa

c)

đất xám phù sa cổ

d)

đất đỏ ba dan

24.

Để sử dụng hợp lí đất nông nghiệp đồng bằng ở nước ta, biện pháp quan trọng nhất

a)

Đẩy mạnh thâm canh.

b)

Khai hoang mở rộng diện tích.

c)

Quản lí chặt đất đai.

d)

Tăng cường công tác thủy lợi.

25.

Ở nước ta, đất nhiễm mặn tập trung nhiều nhất ở

a)

Vùng ven biển dọc Duyên hải miền Trung.

b)

Vùng ven biển, cửa sông ở Đồng bằng sông Hồng.

c)

Vùng trũng của trung tâm bán đảo Cà Mau và Hà Tiên.

d)

Vùng cửa sông ven biển ở Đồng bằng sông Cửu Long.

26.

Hệ đất phe-ra-lit nâu đỏ phân bố tập trung ở

a)

Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

b)

Duyên hải miền Trung.

c)

Miền núi và trung du Bắc Bộ.

d)

Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên,

Đông Nam Bộ.

27.

Sự phân chia các đới cảnh quan địa lí của nước ta tương ứng với sự phân chia

a)

Các miền khí hậu.

b)

Các miền thuỷ văn.

c)

Các vùng địa hình.

d)

Các miền địa lí tự nhiên.

28.

Đây là một đặc điểm của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

a)

Đai cao á nhiệt đới ở mức 1000 m.

b)

Vòng cung là hướng chính của các dãy núi và các dòng sông.

c)

Là miền duy nhất có địa hình núi cao với đầy đủ các đai cao.

d)

Địa hình khá phức tạp với các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên.

29.

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của vùng Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

Bão lụt với tần suất lớn, trượt lở đất, khô hạn.

b)

Sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu và dòng chảy sông ngòi.

c)

Thời tiết rất bất ổn định, dòng chảy sông ngòi thất thường.

d)

Xói mòn, rửa trôi đất, lũ lụt trên diện rộng, thiếu nước vào mùa khô.

30.

Đây là điểm giống nhau giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc Bắc

Trung Bộ

a)

Đều có hướng nghiêng chung của địa hình là tây bắc - đông nam.

b)

Đều chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa đông bắc nên có mùa đông lạnh.

c)

Đều có địa hình núi cao chiếm ưu thế nên có đầy đủ hệ thống đai cao.

d)

Đều có sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu và dòng chảy sông ngòi.

31.

Các đỉnh núi Chư Yang Sin, Lang Biang thuộc vùng

a)

đông bắc

b)

tây bắc

c)

bắc trung bộ

d)

nam trung bộ và nam bộ

32.

Sự bất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi và tính bất ổn

định cao của thời tiết là những trở ngại lớn trong việc sử dụng thiên nhiên của vùng

a)

bắc và đông bắc bắc bộ

b)

bắc trung bộ

c)

tây bắc

d)

nam trung bộ và nam bộ

33.

Nguyên nhân nào không ảnh hưởng đến tính phân hoá theo chiều Bắc Nam của thiên nhiên ở nước ta

a)

Dãy Bạch Mã tạo ra bức chắn địa hình

b)

Phạm vi hoạt động của gió mùa Đông Bắc

c)

Tiếp giáp với biển Đông đường bờ biển dài

d)

Vị trí địa lí của nước ta kéo dài trên nhiều vĩ độ.

34.

Miền Đông của miền Bắc và Đông Bắc Bắc bộ có đặc điểm

a)

đến sớm và kết thúc muộn

b)

đến muộn và kết thúc sớm

c)

đến muộn và kết thúc muộn

d)

v

35.

Đây là một biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ rừng đặc dụng

a)

Gây trồng rừng trên đất trống đồi trọc.

b)

Bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia.

c)

Đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.

d)

Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có.

36.

Đây là biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ sự đa dạng sinh học

a)

Đưa vào “Sách đỏ Việt Nam” những động, thực vật quý hiếm cần bảo vệ.

b)

Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên.

c)

Tăng cường bảo vệ rừng và đẩy mạnh việc trồng rừng.

d)

Nghiêm cấm việc khai thác rừng, săn bắn động vật.

37.

Đối với nước ta, để bảo đảm cân bằng môi trường sinh thái cần phải

a)

Duy trì diện tích rừng ít nhất là như hiện nay.

b)

Nâng diện tích rừng lên khoảng 14 triệu ha.

c)

Đạt độ che phủ rừng lên trên 50%.

d)

Nâng độ che phủ từ 45% - 50%, vùng núi 60% - 70%.

38.

Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống,

đồi núi trọc là biện pháp được áp dụng đối với rừng

a)

phòng hộ

b)

đặc dụng

c)

sản xuất

d)

đăc dụng và phòng hộ

39.

Nội dung chủ yếu của chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường là

a)

Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu đời sống con người.

b)

Đảm bảo việc bảo vệ tài nguyên môi trường đi đôi với sự phát triển bền vững.

c)

Cân bằng giữa phát triển dân số với khả năng sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên.

d)

Phòng, chống, khắc phục sự suy giảm môi trường, đảm bảo cho sự phát triển bền vững.

40.

Loại đất chiếm tỉ lệ lớn nhất trong các loại đất phải cải tạo ở nước ta hiện nay là

a)

đất phèn

b)

đất xám bạc màu

c)

đất mặn

d)

đất than bùn, glây hóa

41.

Luật bảo vệ môi trường được Nhà nước ta ban hành lần đầu tiên vào

a)

Tháng 8 - 1991.

b)

Tháng 1 - 1994.

c)

Tháng 12 - 2003.

d)

Tháng 4 - 2007.

42.

Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước của nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng là

a)

Nông nghiệp thâm canh cao nên sử dụng quá nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu.

b)

Hầu hết nước thải của công nghiệp và đô thị đổ thẳng ra sông mà chưa qua xử lí.

c)

Giao thông vận tải đường thuỷ phát triển, lượng xăng dầu, chất thải trên sông nhiều.

d)

Việc khai thác dầu khí ở ngoài thềm lục địa và các sự cố tràn dầu trên biển.

43.

Đối với đất ở miền núi phải bảo vệ bằng cách

a)

Đẩy mạnh thâm canh, bảo vệ vốn rừng.

b)

Nâng cao hiệu quả sử dụng, có chế độ canh tác hợp lí.

c)

Tăng cường bón phân, cải tạo thích hợp theo từng loại đất.

d)

Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác nông - lâm.

44.

Ban hành “Sách đỏ Việt Nam” nhằm

a)

đảm bảo phát triển bền vững

b)

bảo tồn các sinh vật quý hiếm

c)

bảo vệ nguồn gen động thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng.

d)

tạo danh mục các loài động thực vật nước ta.

45.

Suy thoái đất ở vùng đồi núi được biểu hiện rõ rệt là

a)

đất xói mòn trơ sỏi đá

b)

tầng đất feralit mỏng

c)

đất mùn thô là chủ yếu

d)

đất bị glây hoá

46.

Đây là đặc điểm của bão ở nước ta

a)

Diễn ra suốt năm và trên phạm vi cả nước.

b)

Tất cả đều xuất phát từ Biển Đông.

c)

Chỉ diễn ra ở khu vực phía bắc vĩ tuyến 16ºB.

d)

Mùa bão chậm dần từ bắc vào nam.

47.

Ở Nam Bộ

a)

Không có bão.

b)

Ít chịu ảnh hưởng của bão.

c)

Bão chỉ diễn ra vào các tháng đầu năm.

d)

Bão chỉ diễn ra vào đầu mùa mưa.

48.

Ở nước ta bão tập trung nhiều nhất vào

a)

tháng 7

b)

tháng 8

c)

tháng 9

d)

tháng 10

49.

Để hạn chế thiệt hại do bão gây ra đối với các vùng đồng bằng ven biển, thì biện

pháp phòng chống tốt nhất là

a)

Sơ tán dân đến nơi an toàn.

b)

Củng cố công trình đê biển, bảo vệ rừng phòng hộ ven biển.

c)

Thông báo cho các tàu thuyền trên biển phải tránh xa vùng tâm bão.

d)

Có biện pháp phòng chống lũ ở đầu nguồn các con sông lớn.

50.

Nguyên nhân chính làm cho ĐBSH bị ngập úng nghiêm trọng nhất ở nước ta là

a)

Có mật độ dân số cao nhất nước ta.

b)

Có địa hình thấp nhất so với các đồng bằng.

c)

Có lượng mưa lớn nhất nước.

d)

Có hệ thống đê sông, đê biển bao bọc.

51.

Vùng có hoạt động động đất mạnh nhất của nước ta là

a)

tây bắc

b)

đông bắc

c)

nam bộ

d)

cực nam trung bộ

52.

Ở vùng núi phía Bắc và Duyên hải Nam Trung Bộ, lũ quét thường xảy ra vào thời

gian

a)

Vùng núi phía Bắc từ tháng 7 đến tháng 10; DHNTB từ tháng 10 đến tháng 12.

b)

Vùng núi phía Bắc từ tháng 6 đến tháng 10; DHNTB từ tháng 10 đến tháng 12.

c)

Vùng núi phía Bắc từ tháng 5 đến tháng 9; DHNTB từ tháng 9 đến tháng 11.

d)

Vùng núi phía Bắc từ tháng 8 đến tháng 1; DHNTB từ tháng 8 đến tháng 12.

53.

Ở nước ta khi bão hoạt động mạnh nhất ở vùng biển

a)

Vùng đồng bằng sông Hồng.

b)

Vùng ven biển Trung Bộ.

c)

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Vùng Đông Bắc.

54.

Các tháng có tổng số cơn bão chiếm 70% số cơn bão trong toàn mùa bão là

a)

10, 11, 12.

b)

9, 10, 11.

c)

9, 8, 10.

d)

8, 10, 12.

55.

Trung bình hằng năm số cơn bão đổ bộ vào vùng biển nước ta là

a)

1-2.

b)

3-4.

c)

5-7.

d)

8-10

56.

Đồng bằng Duyên hải miền Trung ít bị ngập úng hơn ĐBSH và Đồng bằng sông

Cửu Long vì

a)

Lượng mưa ở Duyên hải miền Trung thấp hơn.

b)

Lượng mưa lớn nhưng rải ra trong nhiều tháng nên mưa nhỏ hơn.

c)

Do địa hình dốc ra biển lại không có đê nên dễ thoát nước.

d)

Mật độ dân cư thấp hơn, ít có những công trình xây dựng lớn.

57.

Vùng có tình trạng khô hạn dữ dội và kéo dài nhất nước ta là

a)

Các thung lũng đá vôi ở miền Bắc.

b)

Cực Nam Trung Bộ.

c)

Các cao nguyên ở phía nam Tây Nguyên.

d)

Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.

58.

Đây là hiện tượng thường đi liền với bão

a)

sóng thần

b)

động đất

c)

lũ lụt

d)

ngập úng

59.

So với miền Bắc, ở miền Trung lũ quét thường xảy ra

a)

nhiều hơn

b)

ít hơn

c)

trễ hơn

d)

sớm hơn

60.

Khu vực từ Quảng Trị đến Quảng Ngãi, thời gian có nhiều bão là

a)

Từ tháng 6 đến tháng 10.

b)

Từ tháng 8 đến tháng 10.

c)

Từ tháng 10 đến tháng 11.

d)

Từ tháng 10 đến tháng 12.

61.

Gió mùa Tây Nam khô nóng hoạt động mạnh nhất vào thời gian

a)

Nửa đầu mùa hè.

b)

Cuối mùa hè.

c)

Đầu mùa thu - đông.

d)

Cuối mùa xuân đầu mùa hè.

62.

Vùng chịu ảnh hưởng mạnh của gió Tây Nam khô nóng là

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Tây Nguyên.

d)

Tây Bắc.

63.

Thời gian khô hạn kéo dài nhất tập trung ở các tỉnh

a)

Ninh Thuận và Bình Thuận.

b)

Huyện Mường Xén của tỉnh Nghệ An.

c)

Quảng Bình và Quảng Trị.

d)

Sơn La và Lai Châu.

64.

Biện pháp tốt nhất để hạn chế tác hại do lũ quét đối với tài sản và tính mạng của

nhân dân là

a)

Bảo vệ tốt rừng đầu nguồn.

b)

Xây dựng các hồ chứa nước.

c)

Di dân ở những vùng thường xuyên xảy ra lũ quét.

d)

Quy hoạch lại các điểm dân cư ở vùng cao.

65.

Lượng nước thiếu hụt trong mùa khô ở miền Bắc không nhiều như ở miền Nam, vì

trong mùa khô ở miền Bắc thường có

a)

mưa ngâu.

b)

lũ tiểu mãn.

c)

mưa phùn

d)

mưa