wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tổng ktra phần tự nhiên

Total questions: 60

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Vị trí nước ta...

a)

Phía Đông bán đảo Đông Dương

b)

Phía Nam bán đảo Đông Dương

c)

Phía Bắc của Châu Á

d)

Tiếp giáp với Trung Quốc ở phía nam.

2.

Các nước Đông Nam Á không có chung đường biên giới với nước ta trên biển là

a)

Phi-lip-pin, Mi-an-ma. 

b)

Phi-lip-pin, Bru-nây.

c)

Đông-ti-mo, Mi-an-ma.  

d)

Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin.

3.

Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?

a)

Á-Âu và Bắc Băng Dương.  

b)

Á- Âu và Đại Tây Dương.

c)

Á-Âu và Ấn Độ Dương.

d)

Á-Âu và Thái Bình Dương.

4.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

vị trí trong vùng nội chí tuyến. 

b)

địa hình nước ta thấp dần ra biển.

c)

hoạt động của gió phơn Tây Nam. 

d)

địa hình nước ta nhiều đồi núi.

5.

Cơ sở nào sau đây dùng để xác định đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta?

a)

Bên ngoài của lãnh hải.   

b)

Phía trong đường cơ sở.

c)

Hệ thống các bãi triều.      

d)

Hệ thống đảo ven bờ.

6.

Cơ sở nào sau đây dùng để xác định đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta?

a)

Bên ngoài của lãnh hải.   

b)

Phía trong đường cơ sở.

c)

Hệ thống các bãi triều.      

d)

Hệ thống đảo ven bờ.

7.

Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư là vùng...

a)

lãnh hải.     

b)

tiếp giáp lãnh hải.    

c)

đặc quyền về kinh tế.  

d)

thềm lục địa.

8.

Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư là vùng...

a)

lãnh hải.     

b)

tiếp giáp lãnh hải.    

c)

đặc quyền về kinh tế.  

d)

thềm lục địa.

9.

Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?

a)

Lào và Thái Lan. 

b)

Campuchia và Trung Quốc.

c)

Lào và Campuchia. 

d)

Lào và Trung Quốc.

10.

Vị trí địa lí nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho việc :

a)

Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới

b)

Mở rộng quan hệ hợp tác với  các nước trong khu vực Đông Nam Á và thế giới.

c)

Phát triển các ngành kinh tế biển.

d)

Tất cả các thuận lợi trên.

11.

Điểm cực Bắc phần đất liền nước ta ở vĩ độ 23° 22' B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, thuộc tỉnh

a)

Hà Giang

b)

Điện Biên

c)

Lai Châu

d)

Sơn La

12.

Nước ta có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền, giáp với các nước

a)

Trung Quốc, Mianma, Lào

b)

Trung Quốc, Lào, Campuchia

c)

Trung Quốc, Lào, Thái Lan

d)

Trung Quốc, Lào, Campucia, Thái Lan

13.

Nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do vị trí địa lí:

a)

nằm liền kề vành đai sinh khoáng châu Á - Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải

b)

nằm tiếp giáp với Biển Đông.

c)

nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.

d)

nằm ở khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới.

14.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là:

a)

Có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, khu vực kinh tế rất năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị thế giới.

b)

Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư của nước ngoài.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước.

d)

Quy định thiên nhiên nước ta là thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

15.

Địa hình núi cao tập trung chủ yếu ở khu vực nào sau đây?

a)

Tây Bắc

b)

Đông Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

16.

Đặc điểm nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là

a)

có các cao nguyên ba dan, xếp tầng.   

b)

núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung.

c)

có các khối núi cao và đồ sộ nhất nước ta.  

d)

có 3 mạch núi hướng tây bắc - đông nam.

17.

Đặc điểm địa hình thấp, được nâng cao ở hai đầu, thấp trũng ở giữa là của vùng núi nào sau đây?

a)

Tây Bắc

b)

Đông Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

18.

Địa hình của vùng núi Tây Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chủ yếu là đồi núi thấp, hướng tây bắc - đông nam.

b)

Địa hình cao nhất nước, hướng tây bắc - đông nam.

c)

Có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông - Tây.

d)

Thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu, thấp ở giữa.

19.

Mùa đông ở vùng núi Đông Bắc đến sớm và kết thúc muộn hơn các vùng khác chủ yếu là do

a)

phần lớn diện tích vùng là địa hình đồi núi thấp.

b)

nhiều đỉnh núi cao giáp biên giới Việt - Trung.

c)

các dãy núi có hướng vòng cung, đón gió mùa mùa đông.

d)

địa hình có hướng nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam.

20.

Tỉ lệ của địa hình đồi núi và của địa hình đồng bằng so với diện tích toàn lãnh thổ của nước ta lần lượt là:

a)

1/2 và 1/2  

b)

2/3 và 1/3

c)

3/4 và 1/4

d)

3/5 và 2/5

21.

Phát biểu nào sau đây không đúng với dải đồng bằng ven biển miền Trung?

a)

Biển đóng vai trò hình thành chủ yếu.       

b)

Đất thường nghèo, có ít phù sa sông.

c)

Ở giữa có nhiều vùng trũng rộng lớn.    

d)

Hẹp ngang và bị các dãy núi chia cắt.

22.

Vùng Đồng bằng sông Hồng nước ta không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Vùng đất trong đê được bồi đắp hàng năm.  

b)

Địa hình cao ở rìa phía tây và tây bắc.

c)

Có hệ thống đê ven sông để ngăn lũ.     

d)

Bề mặt đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô.

23.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Là đồng bằng châu thổ rộng lớn.  

b)

Được bồi đắp phù sa của sông Cửu Long.

c)

Trên bề mặt có nhiều đê sông.  

d)

Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.

24.

Thiên tai nào sau đây thường xảy ra ở vùng ven biển nước ta vào mùa khô?

a)

Sóng thần

b)

Ngập lụt

c)

Hạn mặn

d)

Bão biển

25.

Đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta có nhiều đất feralit chủ yếu do

a)

đồi núi đa dạng, có đá mẹ axít, khí hậu nhiệt đới nóng ẩm

b)

mưa nhiều, nhiệt ẩm cao, nhiều đá mẹ axít ở đồi núi rộng

c)

đồi núi thấp rộng, nhiệt độ trung bình năm cao, mưa nhiều

d)

có nhiều đá khác nhau, hai mùa mưa và khô, nhiệt độ cao

26.

Vùng núi nước ta thường xảy ra

a)

sóng thần

b)

xói mòn

c)

ngập mặn

d)

cát bay

27.

Vùng Tây Nguyên có thời gian bắt đầu mùa mưa và mùa khô khác với vùng Nam Trung Bộ chủ yếu do tác động của

a)

gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc, hướng của dãy núi Trường Sơn, bão

b)

gió Tây, dãy núi Trường Sơn Nam, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới

c)

gió đông bắc, địa hình, khối khí nóng ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương, vị trí địa lí

d)

Tin phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí, gió phơn Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới

28.
Đặc điểm lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang của nước ta tạo nên sự phân hóa rõ rệt về điều kiện tự nhiên giữa miền Bắc và miền Nam, chủ yếu qua
a)
ảnh hưởng từ gió mùa Đông Bắc.
b)
sự thay đổi cảnh quan thiên nhiên theo vĩ độ.
c)
sự khác biệt về chế độ nhiệt và ẩm.
d)
sự hình thành các vùng khí hậu riêng biệt.
29.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu được quy định bởi

a)

đặc điểm sinh vật.

b)

hình dạng lãnh thổ.

c)

vị trí nội chí tuyến.

d)

vị trí tiếp giáp biển Đông.

30.

Nước ta có sự hoạt động của Tín phong Bắc bán cầu chủ yếu do

a)

vị trí nằm ở bán cầu Bắc.

b)

Vị trí nằm ở bán cầu Đông.

c)

Nằm ở vùng nội chí tuyến.

d)

Nằm ở khu vực châu Á gió mùa.

31.

các loại gió chính hoạt động ở nước ta là

a)

tín phong Băc bán cầu và gió mùa.

b)

gió tín phong Đông Bắc và gió Đông Nam.

c)

gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.

d)

Gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam.

32.

Hướng chủ đạo của hai loại gió mùa chính ở nước ta là

a)

đông bắc vào mùa đông và đông nam vào mùa hè.

b)

tây nam vào mùa hè và đông bắc vào mùa đông.

c)

tây nam vào mùa đông và đông nam vào mùa hè.

d)

đông nam vào mùa đông và tây nam vào mùa hè.

33.

Gió mùa đông bắc của nước ta xuất phát từ

a)

trung tâm áp cao Xibia.

b)

trung tâm áp cao Haoai.

c)

Trung tâm áp cao Ôxtrâylia.

d)

trung tâm áp cao Nam Ấn Độ Dương.

34.

Nửa đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc nước ta có tính chất

a)

khô nóng.

b)

nóng ẩm.

c)

lạnh ẩm.

d)

lạnh khô.

35.

Ở miền Bắc nước ta, gió mùa Đông Bắc thổi xem kẽ với

a)

gió mùa Tây Nam.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió tây nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

36.

Về mùa Đông, từ Đà Nẵng trở vào Nam loại gió chiếm ưu thế là

a)

gió mùa Tây Nam.

b)

Tín phong Bán cầu Nam.

c)

Gió mùa Đông Bắc.

d)

Tín phong bán cầu

37.

Về mùa đông, hướng thổi chiếm ưu thế của gió Tín Phong ở nước ta là

a)

đông nam.

b)

tây nam.

c)

tây bắc.

d)

đông bắc.

38.

Nguyên nhân chủ yếu tạo mùa khô sâu sắc cho Nam Bộ và Tây Nguyên là

a)

Gió mùa Đông Bắc suy yếu, biến tính và ít tác động.

b)

Tín phong Đông Bắc hoạt động mạnh và độc lập.

c)

Hầu như không được đón gió từ ngoài biển thổi vào.

d)

Ảnh hưởng của địa hình và hoạt động của gió mùa.

39.

Vào đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm thổi vào nước ta có nguồn gốc

a)

Áp cao chí tuyến Nam Bán Cầu.

b)

Áp cao Bắc Ấn Độ Dương.

c)

Áp thấp chí tuyến Nam Bán cầu.

d)

Áp thấp Bắc Ấn Độ Dương.

40.

Gio Tây khô nóng thổi ở miển Trung nước ta còn có tên gọi khác là

a)

gió phơn.

b)

Gió mùa Đông Bắc.

c)

gió Tín Phong.

d)

Gió mùa Tây Nam.

41.

Gió mùa Đông Bắc làm cho khí hậu Bắc Bộ nước ta có

a)

nhiệt độ đồng nhất khắp nơi.

b)

nhiều thiên tai lũ quét,lỡ đất.

c)

một mùa đông lạnh và mưa ít.

d)

thời tiết lạnh ẩm và mưa nhiều.

42.

Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa khô cho Tây Nguyên là

a)

gió phơn Tây Nam.

b)

gió mùa Tín Phong Bắc bán cầu.

c)

gió mùa Tây Nam.

d)

gió mùa Đông Bắc.

43.

Phạm vi hoạt động của gió mùa Đông

a)

Bạch Mã trở ra

b)

Bạch Mã trở vào

c)

Hoành Sơn trở ra

d)

Hoành Sơn trở vào

44.

Hướng chính của gió mùa Đông

a)

Đông Bắc

b)

Đông Nam

c)

Tây Nam

d)

Đông Nam

45.

Gió Phơn (Gió Lào) hoạt động ở nước ta vào thời kì nào?

a)

Cả mùa Hạ.

b)

Nửa đầu mùa Hạ.

c)

Giữa mùa Hạ.

d)

Nửa sau mùa Hạ.

46.

Phạm vi hoạt động của gió mùa Tây Nam là

a)

A. miền Bắc đến dãy Bạch Mã.       

b)

     B. miền Bắc đến 110B

         

c)

C. cả nước.              

d)

    D. từ Đà Nẵng đến 110B

47.

Ở nước ta, các đồng bằng hạ lưu sông được bồi tụ, mở mang nhanh chóng là hệ quả của

a)

Quá trình xâm thực, bóc mòn mạnh mẽ ở miền núi

b)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc

c)

Sông ngòi nhiều nước

d)

Chế độ nước sông theo mùa

48.

Đặc điểm nào dưới đây của sông ngòi nước ta thể hiện tính chất gió mùa của khí hậu

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc

b)

Sông ngòi nhiều nước giàu phù sa

c)

Chế độ nước sông theo mùa

d)

Dòng sông ở đồng bằng thường quanh co

49.

Quá trình feralit diễn ra mạnh mẽ ở vùng

a)

Núi cao

b)

Đồi núi thấp

c)

Đồng bằng ven biển

d)

Đồng bằng châu thổ

50.

Đây là một đặc điểm của sông ngòi nước ta do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

a)

Lượng nước phân bố không đều giữa các hệ sông

b)

Phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam.

c)

Phần lớn sông đều ngắn dốc, dễ bị lũ lụt.

d)

Sông có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.

51.

Nguyên nhân làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là

a)

Khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi thấp

b)

Địa hình nhiều đồi núi, mưa lớn và tập trung một mùa

c)

Mưa theo mùa, xói mòn nhiều, địa hình nhiều đồi núi

d)

Khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi

52.

Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.

b)

Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.

c)

Mưa nhiều, rửa trôi các chất badơ.

d)

Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.

53.

Câu 7: Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do

a)

A. chế độ mưa mùa.

b)

B. hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

c)

C. hoạt động của bão.


d)

D. sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.

54.

Câu 2: Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do

a)

A. địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.

b)

B. lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.

c)

C. có các đồng bằng rộng, đồi núi dốc lớn.

d)

D. đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.

55.

Ở nước ta, Tín phong

a)

hoạt động mạnh mẽ quanh năm.

b)

chỉ hoạt động mạnh mẽ trong mùa đông.

c)

chỉ hoạt động mạnh mẽ trong mùa hè.

d)

hoạt động xem kẽ giữa các mùa gió.

56.

Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí

a)

cận chí tuyến bán cầu Bắc.

b)

Bắc Ấn Độ Dương.

c)

cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

lạnh phương Bắc.

57.

Gió mùa Đông Bắc làm cho thời tiết của miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nửa đầu mùa đông mát mẻ, nửa sau mùa đông lạnh.

b)

Mùa đông lạnh mưa nhiều, mùa hạ nóng và ít mưa.

c)

Nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.

d)

Nửa đầu mùa đông nóng khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.

58.

Đặc điểm địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là

a)

đối núi chiếm phần lớn diện tích và chủ yếu là núi cao.

b)

đồng bằng chiếm 1/4 diện tích nằm chủ yếu ở ven biển.

c)

đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

d)

các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.

59.

Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta?

a)

Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.

b)

Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.

c)

Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.

d)

Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.

60.

Loại gió thường gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên là

a)

gió mùa Tây Nam từ áp cao cận chí tuyến bán cần Nam.

b)

gió Tín phong bán cầu Bắc vượt qua biển mang hơi ẩm.

c)

gió mùa Đông Bắc nửa sau mùa đông tử áp cao Xibia.

d)

gió mùa Tây Nam từ áp cao ở biển Bắc Ẩn Độ Dương.