Font size
WorksheetsChuyển môn - Địa - GHK1
Total questions: 63
Worksheet time: 48mins
Các nước đang phát triển có đặc điểm là
GNI bình quân đầu người rất cao.
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) rất nhiều.
chỉ số phát triển con người rất cao.
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.
Ở các nước phát triển, lao động chủ yếu tập trung vào ngành nào sau đây?
Công nghiệp
Nông nghiệp.
Dịch vụ.
Lâm nghiệp.
Sự thay đổi trong cơ cấu các ngành công nghiệp của nhóm nước phát triển là do yêu cầu
tạo ra một khối lượng lớn các sản phẩm công nghiệp.
tạo ra những sản phẩm công nghiệp có chất lượng tốt.
tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu và hạn chế ô nhiễm.
cạnh tranh với sản phẩm của các nước đang phát triển.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nhóm nước phát triển?
GNI bình quân đầu người cao.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhiều.
Chỉ số phát triển con người cao.
Chiếm tỉ trọng nhỏ trong GDP toàn cầu.
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là
khu vực II rất cao, khu vực I và III thấp.
khu vực I rất thấp, khu vực II và III cao.
khu vực I và III cao, Khu vực II thấp.
khu vực I rất thấp, khu vực III rất cao.
Các nước phát triển có đặc điểm là
GNI bình quân đầu người thấp.
Chỉ số phát triển con người thấp.
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhỏ.
đang chuyển sang nền kinh tế tri thức.
Chỉ số phát triển con người (HDI) được xác định dựa vào các tiêu chí nào sau đây?
Sức khỏe, học vấn và thu nhập.
Sự hài lòng với thực tế cuộc sống.
Tuổi thọ trung bình, sự bình đẳng.
Tỉ lệ giới tính, cơ cấu của dân số.
Các nước đang phát triển thường có GNI/người ở mức
cao, trung bình cao và trung bình thấp.
thấp, trung bình thấp và rất cao.
trung bình cao, trung bình thấp và thấp.
trung bình thấp, cao và rất cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng về xu hướng toàn cầu hóa?
Quá trình liên kết giữa các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt.
Quá trình liên kết giữa các quốc gia trên thế giới về một số mặt.
Có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của kinh tế - xã hội thế giới.
Liên kết giữa các quốc gia từ nền kinh tế đến văn hóa, khoa học.
Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế là
tăng cường sự hợp tác quốc tế nhiều mặt.
đẩy nhanh đầu tư, làm sản xuất phát triển.
gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo.
thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
Các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội.
sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.
lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Biểu hiện của thương mại thế giới phát triển mạnh là
mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế
đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là lĩnh vực dịch vụ.
vai trò của Tổ chức Thương mại thế giới ngày càng rất lớn.
các công ti xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rất rộng.
Biểu hiện của việc tăng cường áp dụng các tiêu chuẩn toàn cầu là
mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu được mở rộng.
các tiêu chuẩn thống nhất áp dụng trên nhiều lĩnh vực.
vai trò của Tổ chức Thương mại thế giới ngày càng lớn.
các công ti xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rộng.
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?
Liên minh châu Âu (EU)
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR)
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?
Ngân hàng thế giới (WBG)
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF)
Hệ quả quan trọng nhất của toàn cầu hóa kinh tế là
đẩy nhanh đầu tư
xóa đói giảm nghèo
giao lưu, học tập
thúc đẩy sản xuất
Sản xuất máy bay Bô-ing là kết quả của 650 công ty thuộc 30 nước. Điều này nói lên đặc điểm chủ yếu nào của thế giới hiện nay?
Có sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia
Sự phân công lao động quốc tế ngày càng sâu
Tác động cách mạng khoa học và công nghệ
Vai trò các công ty đa quốc gia ngày càng lớn
Toàn cầu hóa và khu vực hóa là xu hướng tất yếu, dẫn đến
sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế
sự liên kết giữa các nước phát triển với nhau
các nước đang phát triển gặp nhiều khó khăn
ít phụ thuộc lẫn nhau hơn giữa các nền kinh tế
Các nước tham gia vào quá trình toàn cầu hóa nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Bảo vệ được độc lập chủ quyền và an ninh của quốc gia
Thu hút vốn đầu tư trực tiếp và chuyển giao công nghệ
Đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững
Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Sự phát triển của thương mại thế giới là động lực chính của
thay đổi cơ cấu ngành sản xuất.
tăng trưởng kinh tế các quốc gia.
phân bố sản xuất trong một nước.
tăng năng suất lao động cá nhân.
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Liên hợp quốc.
Giám sát hệ thống tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Tổ chức nào sau đây có mục đích là xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng và thuận lợi?
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Liên hợp quốc.
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)?
Là một tổ chức phi chính phủ lớn trên thế giới.
Có 164 nước tham gia thành viên (năm 2020).
Chi phối phần lớn hoạt động thương mại thế giới.
Làm sâu sắc sự khác biệt giữa các nhóm nước.
Sự kiện quốc tế nào diễn ra tại Thành phố Đà Nẵng (Việt Nam) vào tháng 11/2017?
Tuần lễ cấp cao APEC.
Hội nghị thượng đỉnh Liên hợp quốc.
Hội nghị lãnh đạo IMF.
Đàm phán thương mại đa phương WTO.
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới được hình thành chủ yếu do nguyên nhân nào dưới đây?
Các nước có nét tương đồng về lịch sử phát triển.
Chịu sức ép cạnh tranh và sự phát triển không đều.
Các quốc gia có chung mục tiêu và lợi ích phát triển.
Tổng thu nhập quốc dân
Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) thực hiện nhiệm vụ giám sát hệ thống tài chính toàn cầu bằng biện pháp chủ yếu nào sau đây?
Theo dõi tỉ giá hối đoái và cán cân thanh toán.
Hỗ trợ tài chính cho các nước thành viên IMF.
Đưa ra dự báo kinh tế cho các nước thành viên.
Hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo nhân lực chất lượng.
Câu 28: Vấn đề nào sau đây chỉ được giải quyết khi có sự hợp tác chặt chẽ của tất cả các nước trên toàn thế giới?
Sử dụng nước ngọt.
An ninh toàn cầu.
Chống mưa axit.
Ô nhiễm không khí cục bộ.
Câu 29: Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của nạn đói?
Tây Âu.
Bắc Á.
Đông Phi.
Bắc Mĩ.
Câu 30: Các cuộc xung đột ở thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI liên quan chủ yếu tới vấn đề nào sau đây?
An ninh nguồn nước.
An ninh lương thực.
An ninh năng lượng.
An ninh mạng.
Câu 31: Vấn đề an ninh mạng gắn liền với sự phát triển của ngành nào sau đây?
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Du lịch.
Công nghệ thông tin.
Câu 32: Việc bảo vệ hòa bình thế giới là trách nhiệm của
Liên hợp quốc.
các nước phát triển.
các nước đang phát triển.
các quốc gia và người dân.
Câu 33: Việc giải quyết vấn đề nào sau đây đòi hỏi trực tiếp có sự hợp tác toàn cầu?
Ổn định, hòa bình thế giới.
Sử dụng hợp lí tài nguyên.
Chống khan hiếm nước ngọt.
Bảo vệ môi trường ven biển.
Giải pháp mang tính cấp bách khi giải quyết vấn đề khủng hoảng an ninh lương thực là
cung cấp lương thực và cứu trợ nhân đạo.
tăng năng suất và phát triển bền vững.
phát huy vai trò của các tổ chức quốc tế.
bình ổn giá, ưu tiên hàng lương thực.
Năng lượng trở thành vấn đề an ninh toàn cầu do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nguồn cung cấp năng lượng ngày càng cạn kiệt.
Tài nguyên năng lượng phân bố không đồng đều.
Tác động trực tiếp tới nền kinh tế - xã hội thế giới.
Quyết định sự phát triển của các quốc gia, khu vực.
Biện pháp quan trọng nhất nhằm làm cân bằng giữa phát triển kinh tế với các vấn đề an ninh toàn cầu là
phát triển theo chiều rộng.
phát triển theo chiều sâu.
phát triển nhanh, trọng điểm.
phát triển bền vững.
Vấn đề an ninh toàn cầu ngày càng phức tạp hơn thể hiện rõ nhất qua nội dung nào sau đây?
An ninh truyền thống ngày càng phổ biến.
An ninh phi truyền thống ngày càng phổ biến.
Có sự chuyển hóa giữa an ninh truyền thống và phi truyền thống.
Không thể phân biệt được an ninh truyền thống và phi truyền thống.
Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế dựa trên
tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao.
tri thức, kĩ thuật, giàu tài nguyên.
tri thức, công nghệ cao, lao động.
tri thức, lao động, vốn dồi dào.
Lĩnh vực nào chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của nền kinh tế tri thức?
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Dịch vụ.
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.
Để tiếp cận với nền kinh tế tri thức, Việt Nam cần đặc biệt quan tâm phát triển lĩnh vực nào sau đây?
Công nghiệp và thương mại.
Giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học.
Đối ngoại và thương mại.
Văn hóa - xã hội và kinh tế đối ngoại.
Khu vực Mỹ Latinh gồm
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê.
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê.
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, quần đảo Ăng-ti, kênh đào Xuy-ê.
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma.
Đồng bằng nào sau đây ở Mỹ Latinh có giá trị cao nhất về đa dạng sinh học?
Pam-pa.
La Pla-ta.
A-ma-dôn.
Ô-ri-nô-cô.
Phần lớn lãnh thổ khu vực Mỹ Latinh nằm ở trong vùng
nhiệt đới và cận xích đạo.
cận nhiệt đới và nhiệt đới.
ôn đới và cận nhiệt đới.
cận xích đạo và xích đạo.
Rừng rậm xích đạo và nhiệt đới ẩm tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây của Mỹ Latinh?
Đồng bằng A-ma-zôn.
Vùng núi An-đét.
Đồng bằng Pam-pa.
Đồng bằng La Pla-ta.
Thảm thực vật tiêu biểu ở khu vực Mỹ Latinh là
rừng rậm xích đạo và nhiệt đới ẩm.
rừng thưa, cây bụi lá cứng và xavan.
rừng lá kim, rừng thưa, thảo nguyên.
rừng lá rộng ôn đới, cây bụi, xavan.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của tài nguyên rừng ở khu vực Mỹ Latinh?
Cung cấp các loại lâm sản có giá trị.
Góp phần bảo tồn đa dạng sinh học.
Giúp cân bằng môi trường sinh thái.
Là nơi dân cư phân bố rất tập trung.
Hồ Ti-ti-ca-ca nằm ở khu vực nào sau đây của Mỹ Latinh?
Dãy An-đét.
Sơn nguyên Bra-xin.
Đồng bằng A-ma-dôn.
Sơn nguyên Guy-an.
Quần đảo Ăng-ti nằm ở
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
biển Ca-ri-bê.
vịnh Ca-li-phooc-ni-a.
Loại khoáng sản có nhiều ở dãy An-đét là
chì kẽm, đồng.
vàng, khí đốt.
than, bô-xít.
khí đốt, sắt.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh vật ở khu vực Mỹ Latinh?
Chiếm trên 20% diện tích rừng trên Trái Đất.
Có nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.
Rừng nhiệt đới ẩm A-ma-dôn lớn nhất thế giới.
Diện tích của rừng trồng lớn hơn rừng tự nhiên.
Cho thông tin sau: Phần đất liền Mỹ la tinh trải dài từ khoảng vĩ độ 33°32'B đến gần 53°53'N, tiếp giáp với ba đại dương; phía đông là Đại tây dương, phía tây là Thái Bình Dương và phía nam là Nam Đại Dương. Chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) dưới đây
Mỹ la tinh nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây.
Kinh tế biển là thế mạnh của Mỹ la tinh.
Thuận lợi cho giao lưu với các châu lục và khu vực khác bằng đường bộ.
Cho thông tin sau: Các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và có tốc độ tăng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới (như Anh, Hoa Kì, Nhật Bản, Đức...). Ngành dịch vụ đóng góp nhiều nhất trong GDP. Hiện nay, các nước phát triển tập trung vào đổi mới và phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học – công nghệ và tri thức cao. Chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) dưới đây
Các nước phát triển tiến hành công nghiệp hóa từ sớm.
Các nước phát triển thường có quy mô nhỏ.
Ngành dịch vụ các nước phát triển đóng góp nhiều nhất trong GDP.
Các nước phát triển có tốc độ tăng GDP không ổn định.
HDI là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện: sức khỏe, học vấn, thu nhập. Dựa vào chỉ tiêu này, Liên hợp quốc phân chia các nước thành nước có HDI rất cao, (từ 0,800 trở lên), cao (từ 0,700 đến dưới 0,800), trung bình (từ 0,550 đến dưới 0,700) và thấp ( dưới 0,550). Chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) dưới đây
HDI là một chỉ tiêu phân loại trình độ phát triển giữa các nhóm nước.
Một trong những thước đo trình độ học vấn là số năm đi học của người trên 25 tuổi.
HDI cao thì tuổi thọ trung bình cao.
Việt Nam và các nước đang phát triển khác có thu nhập bình quân đầu người cao do có tốc độ tăng trưởng GDP cao.
Năm 2019 giá trị xuất khẩu toàn thế giới là 24 791,1 tỉ USD; giá trị nhập khẩu là 24 348,1 tỉ USD. Tính cán cân xuất nhập khẩu của toàn thế giới năm 2019. (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
(a)
Câu 2. Biết diện tích của khu vực Mĩ La tinh khoảng 20 triệu km2, diện tích rừng năm 2020 là 9,32 triệu km2. Hãy cho biết tỉ lệ che phủ rừng của khu vực Mi La tinh là bao nhiêu (%). (lấy kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %)
(a)
(a)
(a)
Câu 5. Năm 2019, Mỹ la tinh đón 202 triệu khách du lịch quốc tế và doanh thu từ khách quốc tế đạt 75.600 triệu USD. Hãy tính chi tiêu bình quân của mỗi lượt khách quốc tế đạt bao nhiêu USD/người .(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị ).
(a)
Dựa vào bảng số liệu trên, hãy tính tốc độ tăng trưởng GDP của thế giới năm 2020 đạt bao nhiêu %? (làm tròn đến hàng đơn vị, không lấy phẩy)
(a)
(a)
(a)
Câu 1. Hãy nêu mục tiêu và nhiệm vụ của liên hợp quốc (UN).
Câu 2. Hãy nêu các giải pháp để giải quyết vấn đề an ninh năng lượng?
