wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đất nước có nhiều đồi núi

Total questions: 70

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Đồi núi nước ta chiếm tới

a)

3/5 diện tích lãnh thổ.

b)

3/4 diện tích lãnh thổ.

c)

1/4 diện tích lãnh thổ.

d)

2/3 diện tích lãnh thổ.

2.

Địa hình đồng bằng và núi thấp dưới 1000m ở nước ta chiếm

a)

85% diện tích lãnh thổ.

b)

75% diện tích lãnh thổ.

c)

80% diện tích lãnh thổ.

d)

. 58% diện tích lãnh thổ.

3.

Địa hình núi cao trên 2000m ở nước ta chiếm

a)

0,1% diện tích lãnh thổ

b)

1% diện tích lãnh thổ.

c)

10% diện tích lãnh thổ.

d)

2% diện tích lãnh thổ.

4.

Hướng vòng cung là hướng điển hình nhất của vùng núi

a)

Tây Bắc và Đông Bắc.

b)

Đông Bắc và Trường Sơn Bắc

c)

Đông Bắc và Trường Sơn Nam.

d)

Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam

5.

Theo thứ tự từ tây sang đông, vùng núi Đông Bắc gồm 4 cánh cung

a)

Bắc Sơn, Ngân Sơn, Sông Gâm, Đông Triều.

b)

Ngân Sơn, Bắc Sơn, Sông Gâm, Đông Triều.

c)

Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.

d)

Sông Gâm, Bắc Sơn, Ngân Sơn, Đông Triều.

6.

Vùng núi Đông Bắc có các sông hướng vòng cung là:

a)

Sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam

b)

Sông Hồng, sông Thương, sông Kỳ Cùng

c)

Sông Chảy, sông Kỳ Cùng, sông Bằng Giang

d)

Sông Gâm, sông Lục Nam, sông Kỳ Cùng

7.

Đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc nước ta là

a)

Địa hình vùng núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có 4 cánh cung núi lớn chụm lại ở Tam Đảo

b)

Địa hình cao nhất nước ta, hướng của địa hình cơ bản là hướng tây bắc – đông nam

c)

Gồm các dãy núi chạy song song và so le nhau theo hướng tây bắc – đông nam

d)

Gồm các khối núi và các cao nguyên, bình nguyên lớn, độ cao địa hình thấp dần về biển

8.

Đặc điểm địa hình vùng núi Tây Bắc nước ta là

a)

Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có 4 cánh cung chụm lạị ở Tam Đảo

b)

Địa hình cao nhất nước ta với 3 dải địa hình cùng chạy theo hướng tây bắc – đông nam

c)

Gồm các dãy núi chạy song song và so le nhau theo hướng tây bắc – đông nam

d)

Gồm các khối núi và các cao nguyên, bình nguyên lớn, độ cao địa hình thấp dần về biển

9.

Đặc điểm địa hình của vùng núi Trường Sơn Nam nước ta là:

a)

Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có các khối núi đá vôi đồ sộ

b)

Địa hình cao nhất nước ta với 3 dải địa hình cùng chạy theo hướng tây bắc – đông nam

c)

Gồm các dãy núi chạy song song và so le nhau theo hướng tây bắc – đông nam

d)

Gồm các khối núi và các cao nguyên, ở phía đông là bề mặt các cao nguyên badan

10.

Đặc điểm nào sau đây của địa hình nước ta tạo thuận lợi chủ yếu cho phát triển thuỷ điện?

a)

Đồi núi thấp và đồng bằng chiếm nhiều diện tích

b)

Cấu trúc cổ được trẻ lại, phân bậc rõ theo độ cao

c)

Hướng núi chính tây bắc - đông nam, vòng cung

d)

Thấp và hẹp ngang, biên độ nâng cao ở mọi nơi như nhau

11.

Vùng núi Trường Sơn Bắc gồm các dãy núi song song, so le nhau theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, có địa hình:

a)

Cao và hẹp ngang, ở giữa nâng cao nhất

b)

Thấp và hẹp ngang, ở giữa nâng cao nhất

c)

Thấp và hep ngang, được nâng cao ở hai đầu

d)

Thấp và hẹp ngang, biên độ nâng cao ở mọi nơi như nhau

12.

Trong những ý sau, ý nào không phù hợp với đặc điểm địa hình nước ta?

a)

Phân bậc phức tạp với hướng nghiêng Tây Bắc – Đông Nam là chủ yếu

b)

Có sự tương phản phù hợp giữa núi đồi, đồng bằng, bờ biển và đáy biển gần bờ

c)

Địa hình đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm

d)

Địa hình ít chịu tác động của các hoạt động kinh tế - xã hội

13.

Ý nào sau đây không đúng khi nhận định về ảnh hưởng của địa hình đồi núi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta?

a)

Địa hình đồi núi thường xảy ra nạn xói mòn, rửa trôi, đất trượt, lũ lụt, gây trở ngại cho phát triển kinh tế

b)

Địa hình đồi núi nên có nguồn tài nguyên rừng và tài nguyên khoáng sản phong phú

c)

Địa hình đồi núi thường bị chia cắt mạnh, sườn dốc, nhiều hẻm vực, gây trở ngại cho giao thông

d)

Địa hình chủ yếu là đồi núi nên dễ dàng cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu giữa các vùng

14.

Đồng bằng sông Hồng là đồng bằng phù sa châu thổ, có đặc điểm địa hình:

a)

Cao ở rìa phía tây, tây bắc, thấp dần ra biển

b)

Cao ở phía bắc, thấp dần ở phía nam, có nhiều ô tr

c)

Cao ở phía đông bắc, thấp dần về phía nam và tây nam

d)

Cao ở phía đông bắc, thấp dần về phía đông nam

15.

Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng phù sa châu thổ lớn nhất nước ta, có đặc điểm địa hình:

a)

Độ cao không lớn, bề mặt gồ ghề, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt

b)

Thấp, khá bằng phẳng, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt, nhiều ô trũng lớn

c)

Cao ở phía đông, thấp dần về phía tây nam, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt

d)

Có nhiều ô trũng, cao ở phía Bắc, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt

16.

Đồng bằng ven biển miền Trung có đặc điểm:

a)

Tạo thành một dải liên tục, mở rộng ở hai đầu

b)

Bị chia cắt thành các đồng bằng nhỏ, ở giữa mở rộng

c)

Hẹp ngang, bị chia cắt thành các đồng bằng nhỏ, đất kém màu mỡ

d)

Tạo thành một dải liên tục và tương đối rộng

17.

Phần lớn diện tích lãnh thồ (phần đất liền) của nước ta có độ cao

a)

trên 2000m

b)

từ 1000 - 2000m

c)

dưới 1000m

d)

dưới 200m

18.

Các dãy núi ở nước ta chạy theo hai hướng chính là

a)

hướng vòng cung và hướng đông bắc - tây nam

b)

hướng tây nam - đông bắc và hướng vòng cung

c)

hướng vòng cung và đông nam - tây bắc

d)

hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng cung

19.

Hướng núi vòng cung ở nước ta điển hình nhất ở vùng núi

a)

Tây Bắc và Đông Bắc

b)

Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam

c)

Đông Bắc và Trường Sơn Nam

d)

Tây Bắc và Trường Sơn Bắc

20.

Đặc điểm nào sau đây không phải của địa hình vùng núi Đông Bắc?

a)

Hướng núi vòng cung chiếm ưu thế

b)

Địa hình núi cao chiếm phần lớn diện tích

c)

Hướng nghiêng chung là hướng tây bắc - đông nam

d)

Một số sông trong khu vực cũng có hướng vòng cung

21.

Đặc điểm không đúng với vùng núi Tây Bắc là

a)

nằm giữa sông Hồng và sông Cả

b)

có các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi

c)

có núi cao nhất nước ta với hướng bắc – nam

d)

xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông

22.

Địa hình núi cao của nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực

a)

Đông Bắc

b)

Tây Nguyên

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Tây Bắc

23.

Đặc điểm không phải của vùng núi Trường Sơn Bắc là

a)

thấp và hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu

b)

mạch núi cuối cùng của dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển

c)

gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc - đông nam

d)

nằm giữa sông Hồng và sông Cả

24.

Đặc điểm không phải của vùng núi Trường Sơn Nam là

a)

khối núi kom Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ được nâng cao

b)

có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn đông - tây

c)

các cao nguyên của vùng khá bằng phẳng với độ cao trung bình từ 1500 đến 2000m

d)

đỉnh Ngọc Linh là đỉnh núi cao nhất của vùng

25.

Ở nước ta, dạng địa hình bán bình nguyên thể hiện rõ nhất là ở

a)

Trung du Bắc Bộ

b)

Đông Nam Bộ

c)

Tây Nguyên

d)

Nam Trung Bộ

26.

Các cao nguyên badan ở nước ta phân bố chủ yếu ở vùng

a)

Đông Nam Bộ

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Tây Nguyên

d)

Tây Bắc

27.

Cao nguyên nào sau đây thuộc nhóm cao nguyên badan?

a)

Đồng Văn

b)

Mộc Châu

c)

Tà Phình - Sín Chải -

d)

Di Linh

28.

Đồng bằng châu thổ có diện tích lớn thứ hai ở nước ta là

a)

ĐBSCL

b)

ĐBSH

c)

Đồng bằng sông Mã

d)

Đồng bằng sông Cả

29.

Đặc điểm khác biệt nổi bật về địa hình của ĐBSH so với ĐBSCL là

a)

có một số vùng trũng do chưa được phù sa bồi lấp hết

b)

địa hình thấp

c)

không ngừng mở rộng ra phía biển

d)

có hệ thống đê ngăn lũ

30.

Vùng đồng bằng có lịch sử khai thác lâu đời nhất ở nước ta là

a)

ĐBSH

b)

đồng bằng Thanh Hoá

c)

đồng bằng Bình - Trị - Thiên

d)

ĐBSCL

31.

Đặc điểm nào sau đây không phải của dải đồng bằng ven biển miền Trung nước ta?

a)

Đất thường nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông

b)

Có nhiều hệ thống sông lớn nhất nước ta

c)

Đồng bằng phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

d)

Một số đồng bằng được mở rộng ở các cửa sông lớn

32.

Dân cư ĐBSCL phải chung sống lâu dài với lũ bởi vì

a)

lũ xảy ra quanh năm

b)

lũ lên nhanh, rút nhanh nên rất khó phòng tránh

c)

phần lớn diện tích của vùng thấp hơn so với mực nước biển

d)

không có hệ thống đê ngăn lũ như ĐBSH

33.

Khai thác, sử dụng hợp lí miền đồi núi có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ sinh thái cho cả vùng đồng bằng bởi vì

a)

miền núi nước ta giàu tài nguyên khoáng sản

b)

phù sa của các con sông lớn mang vật liệu từ miền đồi núi bồi đắp cho vùng đồng bằng

c)

nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển làm thu hẹp, chia cắt dải đồng bằng ven biển

d)

giữa địa hình đồi núi và đồng bằng có mối quan hệ chặt chẽ về mặt phát sinh và các quá trình tự

34.

Đặc điểm đa dạng của địa hình nước ta phản ánh

a)

lịch sử tự nhiên lâu dài trong môi trường gió mùa, nóng ẩm

b)

thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa phong hóa mạnh mẽ

c)

lịch sử phát triển địa chất, địa hình lâu dài và phức tạp

d)

thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa và tác động của con người

35.

Vùng núi nước ta có nhiều hang động cacxtơ do

a)

địa hình nhiều đồi núi, bị chia cắt phức tạp

b)

chịu ảnh hưởng của các vận động địa chất

c)

nhiều núi đá vôi, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

d)

tác động của con người và ngoại lực

36.

Địa hình mang tính chất chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng là:

a)

thung lung và cồn cát ven biển

b)

bán bình nguyên và đồi trung du

c)

đồi trung du và thung lũng

d)

thung lũng và cao nguyên

37.

Địa hình nước ta là địa hình đồi núi cổ được trẻ lại, phân bậc nguyên nhân chính là do

a)

Các vận động địa chất của giai đoạn Tân kiến tạo

b)

Các vận động địa chất của giai đoạn Cổ kiến tạo

c)

Các tác động của ngoại lực

d)

Môi trường thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

38.

Địa hình đồi trung du của nước ta phổ biến ở

a)

Tây Nguyên

b)

TDMNBB

c)

rìa phía tây và tây bắc ĐBSH

d)

rìa phía đông và đông nam ĐBSH

39.

Đặc điểm chung của địa hình bán bình nguyên và đồi trung du ở nước ta là

a)

địa hình cao và dốc

b)

có độ cao trung bình trên 2000m

c)

là nơi chuyển tiếp giữa đồng bằng lên miền núi

d)

Nơi có nhiều đất phù sa và đất phù sa pha cát

40.

Nguyên nhân chính làm cho đồng bằng VBMT nước ta có đặc điểm nhỏ, hẹp, chia cắt là:

a)

lãnh thổ hẹp ngang

b)

Lãnh thổ kéo dài

c)

Biển đóng vai trò chính trong quá trình thành tạo đồng bằng

d)

Các nhánh núi ở phía tây đâm ngang ra biển

41.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với cấu trúc địa hình Việt Nam?

a)

Cấu trúc cổ được trẻ lại

b)

Có sự phân bậc đa dạng theo độ cao

c)

Thấp dần từ tây bắc xuống đông nam

d)

Địa hình núi cao chiếm diện tích lớn

42.

Địa hình nước ta có hai hướng chính là

a)

đông bắc - tây nam và vòng cung

b)

tây bắc - đông nam và vòng cung

c)

đông nam - tây bắc và vòng cung

d)

tây nam - đông bắc và vòng cung

43.

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ địa hình núi Việt Nam đa dạng?

a)

Có các cao nguyên badan xếp tầng và cao nguyên đá vôi

b)

Có núi cao, núi trung bình, núi thấp, cao nguyên, sơn nguyên

c)

Bên cạnh các dãy núi cao, đồ sộ, có nhiều núi thấp

d)

Bên cạnh núi, còn có đồi

44.

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ địa hình nước ta phân hoá đa dạng?

a)

Có vịnh, vùng biển, đầm phá, mũi đất

b)

Có núi, đồi, cao nguyên, sơn nguyên, thung lũng

c)

Có nhiều vùng núi, đồi và các đồng bằng

d)

Có đồng bằng châu thổ và đồng bằng duyên hải

45.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình Việt Nam?

a)

Địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích

b)

Cấu trúc địa hình khá đa dạng

c)

Địa hình của vùng nhiệt đới khô hạn

d)

Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

46.

Ba dải địa hình chạy cùng hướng tây bắc - đông nam ở Tây Bắc là

a)

Hoàng Liên Sơn, núi dọc biên giới Việt - Lào, các sơn nguyên và cao nguyên

b)

Hoàng Liên Sơn, Phan-xi-măng, núi dọc biên giới Việt – Lào

c)

Núi dọc biên giới Việt - Lào, Phan-xi-păng, các sơn nguyên và cao nguyên

d)

Các sơn nguyên và cao nguyên, Hoàng Liên Sơn, Phan-xi-păng

47.

Địa hình núi cao nhất ở Tây Bắc năm ở

a)

Hoàng Liên Sơn

b)

biên giới Việt – Trung

c)

biên giới Việt - Lào

d)

các sơn nguyên đá vôi

48.

Điểm nào sau đây không đúng với vùng núi Trường Sơn Bắc?

a)

Ở từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã

b)

Hướng tây bắc - đông nam

c)

Ở giữa nhô cao, hai đầu hạ thấp

d)

Thấp và hẹp ngang

49.

Trường Sơn Nam gồm

a)

các khối núi và cao nguyên

b)

các khối núi và sơn nguyên

c)

các khối núi và bán bình nguyên

d)

các khối núi và bán bình nguyên xen đồi

50.

Điểm nào sau đây không đúng với vùng núi Trường Sơn Nam?

a)

Sườn phía đông dốc, sườn phía tây thoải

b)

Khối núi ở hai đầu nâng cao, đồ sộ

c)

Có các cao nguyên badan tương đối bằng phẳng

d)

Địa hình không có sự phân bậc

51.

Đặc điểm khác biệt của Trường Sơn Bắc với Trường Sơn Nam là

a)

địa hình cao hơn

b)

hai sườn núi ít bất đối xứng hơn

c)

sườn núi dốc hơn

d)

có nhiều định núi hơn

52.

Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình đồi núi Đông Bắc với Tây Bắc là

a)

có nhiều khối núi cao đồ sộ, thung lũng sông rộng

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế và hướng núi vòng cung

c)

địa hình nghiêng theo hướng tây bắc - đông nam

d)

có nhiều sơn nguyên, cao nguyên đá vôi cao đồ sộ

53.

Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi là đều

a)

được hình thành do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ

b)

có cả đất phù sa cồ lẫn đất badan

c)

không được nâng lên trong vận động Tân kiến tạo

d)

nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng

54.

Kiểu địa hình nào sau đây không phổ biến ở vùng núi Trường Sơn Nam?

a)

Cao nguyên badan

b)

Bán bình nguyên xen

c)

Núi cao

d)

Sơn nguyên đá vôi

55.

Kiểu địa hình nào sau đây không phổ biến ở vùng Tây Bắc?

a)

Cao nguyên badan

b)

Núi cao

c)

Sơn nguyên đá vôi

d)

Đồng bằng giữa núi

56.

Đồng bằng giữa núi

a)

Tây Bắc

b)

Đông Bắc

c)

Trường Sơn Nam

d)

Trường Sơn Bắc

57.

Địa hình nào sau đây không thuộc vào vùng núi Trường Sơn Nam?

a)

Khối núi kon Tum

b)

Khối núi cực Nam Trung Bộ

c)

Dãy núi Bạch Mã

d)

Các cao nguyên xếp tầng

58.

Vùng núi có các thung lũng sông lớn cùng hướng tây bắc - đông nam điển hình là

a)

Đông B

b)

Trường Sơn Nam

c)

Tây Bắc

d)

Trường Sơn Bắc

59.

Dải đồi trung du rộng nhất nước ta nằm ở phía bắc và phía tây của

a)

đồng bằng duyên hải miền Trung

b)

đồng bằng sông Hồng

c)

đồng bằng sông Cửu Long

d)

các đồng bằng giữa núi

60.

Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng là

a)

Sơn nguyên

b)

bán bình nguyên

c)

cao nguyên

d)

núi thấp

61.

Điểm nào sau đây không đúng với bán bình nguyên Đông Nam Bộ?

a)

Có các bậc thềm phù sa cổ

b)

Có các bề mặt phủ badan

c)

Có nhiều núi cao

d)

Độ cao khoảng 100 - 200

62.

Biểu hiện chứng tỏ địa hình Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm là

a)

hiện tượng đất trượt, đá lở phổ biến ở nhiều nơi do cường độ phong hóa diễn ra mạnh mẽ

b)

hướng núi tây bắc - đông nam thăng góc với gió tây nam vào mùa hạ, gây mưa ở sườn đón gió

c)

một số dãy núi ở cực Nam Trung Bộ hướng đông bắc - tây nam, song song với hướng gió, làm mưa ít

d)

các đồng bằng giữa núi và mặt bằng trên núi có nhiều ở Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn Nam

63.

Hướng núi tây bắc, vòng cung của nước ta được quy định bởi

a)

hướng của các mảng nền cổ

b)

vị trí địa lí của nước

c)

cường độ của vận động nâng lên

d)

hình dạng lãnh thổ đất nước

64.

Điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Được hệ thống sông Cửu Long bồi đắp phù sa

b)

Rộng 15 nghìn km2

c)

Có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt

d)

Địa hình thấp và phẳng

65.

Đồng bằng sông Cửu Long

a)

bị ngập trên diện rộng về mùa lũ

b)

rất ít đất phèn và đất mặn

c)

có hệ thống đê điều chằng chịt

d)

địa hình cao

66.

Do địa hình bị chia cắt, nên khu vực đồi núi nước ta

a)

trở ngại về giao thông

b)

thường xảy ra trượt lở đất

c)

có nhiều lũ quét, xói mòn đất

d)

có nguy cơ phát sinh động đất

67.

Việc khai thác, sử dụng đất và rừng không hợp lí ở miền đồi núi đã gây ra hậu quả xấu cho môi trường sinh thái nước ta, biểu hiện ở

a)

ô nhiễm không khí

b)

thiên tai dễ xảy ra

c)

ô nhiễm nước

d)

cạn kiệt tài nguyên khoáng sản

68.

Ở đồng bằng sông Cửu Long về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm gần 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn, là do

a)

địa hình thấp, phẳng

b)

có mạng lưới kênh rạch chằng chịt

c)

có nhiều vùng trũng rộng lớn

d)

biển bao bọc ba mặt đồng bằng

69.

Các đồng bằng nằm ở ven biển cực Nam Trung Bộ là

a)

Khánh Hòa, Phú Yên

b)

Ninh Thuận, Quảng Ngãi

c)

Quảng Nam, Bình Thuận

d)

Bình Thuận, Bình Định

70.

Đất ở đồng duyên hải miền Trung có nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa là do

a)

bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều

b)

đồng bằng nằm ở chân núi, hẹp và bị chia cắt mạnh

c)

các sông miền Trung ngắn, nhỏ, dốc, nghèo phù sa

d)

biển đóng vai trò chủ yếu trong quá trình hình thành