wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa cuối kì

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Điểm cực Bắc, Nam, Tây, Đông trên phần đất liền của nước ta lần lượt thuộc các tỉnh

a)

Cao Bằng, Kiên Giang, Sơn La, Bình Thuận

b)

Hà Giang, Cà Mau, Điện Biên, Khánh Hoà

c)

Lạng Sơn, Bạc Liêu, Lai Châu, Ninh Thuận.

d)

Quảng Ninh, Cần Thơ, Lào Cai, Bình Định.

2.

Vùng đất là:

a)

Phần đất liền giáp biển

b)

Toàn bộ phần đất liền và các hải đảo

c)

Phần được giới hạn bởi các đường biên giới và đường bờ biển

d)

Các hải đảo và vùng đồng bằng ven biển

3.

Nước ta có nền nhiệt cao, chan hoà ánh sáng là do

a)

gió phơn Tây Nam khô nóng hoạt động thường xuyên

b)

mọi địa điểm trong năm đều có Mặt Trời lên thiên định.

c)

nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở Bán Cầu Bắc.

d)

bề mặt đệm chủ yếu là đồi núi, chiếm 3/4 diện tích.

4.

Vùng nào sau đây cũng được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền?

a)

Lãnh hải.

b)

Nội thuỷ.

c)

Tiếp giáp lãnh hải.

d)

Thềm lục địa

5.

Điểm nào sau đây không đúng khi nói về lãnh hải Việt Nam?

a)

Có chiều rộng 12 hải lí.

b)

Tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.

c)

Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.

d)

Ranh giới của lãnh hải chính là đường biên giới quốc gia trên biển

6.

Trên đất liền, vùng trời Việt Nam được xác định bằng

a)

đường cơ sở.

b)

các đường sông núi

c)

các đường biên giới

d)

các đường chia nước, sông suối.

7.

Nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do vị trí nước ta

a)

tiếp giáp với Biển Đông.

b)

liền kề với vành đai sinh khoảng Thái Bình Dương.

c)

trên đường đi lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.

d)

nằm ở khu vực gió mùa điển hình nhất Thế giới.

8.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta

a)

Nằm ở trung tâm bán đảo Đông Dương.

b)

Tiếp giáp với Biển Đông.

c)

Nằm trong vùng nhiệt đới Bán cầu Bắc.

d)

Nằm trong vùng có nhiều thiên tai.

9.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là

a)

tự nhiên phân hoá đa dạng giữa Bắc – Nam, Đông – Tây

b)

nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và Thế giới

d)

thuận lợi để xây dựng nền văn hoá tương đồng với khu vực

10.

Chiếm 85% diện tích lãnh thổ nước ta là địa hình

a)

núi cao và trung bình.

b)

bán bình nguyên và đồi trung du.

c)

đồi núi thấp và núi cao

d)

đồng bằng và đồi núi thấp.

11.

Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm chung của địa hình nước ta?

a)

Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích

b)

Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng.

c)

Địa hình của vùng cận nhiệt đới gió mùa,

d)

Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.

12.

Hướng Tây Bắc – Đông Nam ở nước ta thể

a)

Tây Bắc và Trường Sơn Bắc.

b)

Đông Bắc và Tây Bắc

c)

Trường Sơn Nam và Tây Bắc.

d)

từ tả ngạn sông Hồng đến Mông Cái.

13.

Vùng núi Đông Bắc có 4 cánh cung lớn, chụm lại ở Tam Đảo và mở ra về

a)

phía Tây và Tây Nam.

b)

phía Bắc và phía Đông.

c)

phía Đông và Đông Nam.

d)

phía Bắc và phía Tây.

14.

Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta là

a)

xói mòn, rửa trôi.

b)

bồi tụ, mài mòn.

c)

bồi tụ, xói mòn.

d)

xâm thực, bồi tụ

15.

Đồng bằng ven biển miền Trung có đặc điểm

a)

bị chia cắt thành các đồng bằng nhỏ, ở giữa mở rộng

b)

gồm nhiều đồng bằng liên tục, diện tích lớn.

c)

hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.

d)

gồm nhiều đồng bằng liên tục, mở rộng ở hai đầu.

16.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vùng núi Tây Bắc nước ta?

a)

Nằm giữa sông Hồng và sông Cả

b)

Có nhiều đỉnh núi cao nhất nước ta

c)

Có 3 dải địa hình hướng Tây Bắc – Đông Nam

d)

Có các cao nguyên ba dan xếp tầng.

17.

Vùng Đồng bằng sông Hồng nước ta không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Vùng đất trong đề được bồi đắp hàng năm.

b)

Có hệ thống đê ven sông để ngăn lũ

c)

Địa hình cao ở rìa Tây và Tây Bắc

d)

Bề mặt đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô

18.

Đặc điểm nào sau đây không đúng?

a)

Là đồng bằng châu thổ rộng lớn

b)

Trên bề mặt có nhiều đê sông.

c)

Được bồi đắp phù sa của sông Cửu Long

d)

Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt

19.

Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi núi trung du

a)

bị chia cắt do tác động của dòng chảy.

b)

có cả đất phù sa cổ lẫn đất đỏ ba dan.

c)

nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng

d)

độ cao khoảng từ 100m đến 200m.

20.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với Biển Động?

a)

Là biển tương đối kín

b)

Phía Đông và Đông Nam là vòng cung đảo

c)

Nằm trong vùng nhiệt đới khô

d)

Phía bắc và phía Tây là lục địa.

21.

Tính chất nhiệt đới gió mùa của Biển Đông được thể hiện qua yếu tố

a)

. diện tích

b)

nhiệt độ.

c)

hải lưu

d)

nhiệt độ và hải lưu.

22.

Ý nào sau đây không đúng với ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta.

a)

Mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn.

b)

Làm tăng tinh khắc nghiệt của thời tiết.

c)

Làm địa bớt thời tiết nóng bức của mùa hạ.

d)

Khí hậu mang tính chất hải dương điều hoà hơn.

23.

Thiên tai ít xảy ra ở vùng biển nước ta là

a)

bão.

b)

động đất.

c)

cát bay.

d)

sạt lở bờ biển

24.

quy mô và cơ cấu

a)

tròn

b)

miền

c)

cột

d)

kết hợp

25.

so sánh gt theo không gian mốc (ít)

a)

cột

b)

tròn

c)

miền

d)

dường

26.

chuyển dịch cơ cấu hoặc cơ cấu >3 năm

a)

miền

b)

cột

c)

kết hợp

d)

tròn

27.

giá trị tuyệt đối

a)

đường

b)

kết hợp

c)

cột

d)

tròn

28.

Tốc độ tăng trưởng

a)

đường

b)

cột

c)

miền

d)

tròn

29.

Hiện tượng sạt lở bờ biển đã và đang đe doạ nhiều đoạn bờ biển nước ta, nhất là dải bờ biển

a)

Bắc Bộ.

b)

Trung Bộ

c)

Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông cửu long

30.

Nhờ biển Đông, khí hậu nước ta

a)

Phân hóa thành 4 mùa rõ rệt

b)

Mang tính hải dương, điều hòa hơn

c)

Mùa hạ nóng, khô; mùa đông lạnh, mưa nhiều

d)

Mang tính khắc nghiệt

31.

Nơi có diện tích hệ sinh thái rừng ngập mặn lớn nhất ở nước ta là

a)

Bắc Bộ

b)

Trung Bộ

c)

Nam Bộ.

d)

Đông Nam Bộ

32.

Đặc điểm khí hậu của đai nhiệt đới gió mùa chân núi nước ta là

a)

độ ẩm có sự đồng nhất ở mọi nơi.

b)

khí hậu mát mẻ, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng.

c)

có tính chất khí hậu ôn đới, quanh năm nhiệt độ thấp.

d)

mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình >25°C.

33.

Sông ngòi miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta có đặc điểm là

a)

mạng lưới sông ngòi của miền thưa thớt

b)

có hai hệ thống sông lớn là sông Hồng và sông Mã.

c)

hướng tây bắc — đông nam và hướng vòng cung.

d)

sông có độ dốc lớn, nhiều tiềm năng thuỷ điện.

34.

Khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm là

a)

mùa hạ nóng mưa nhiều, mùa đông lạnh mưa ít.

b)

khí hậu, thời tiết có nhiều biến động.

c)

mang tính chất cận xích đạo gió mùa.

d)

gió mùa Đông Bắc suy yếu và biến tính.

35.

Ở nước ta, thiên nhiên vùng núi Tây Bắc khác với Đông Bắc ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Mùa đông đến sớm hơn ở vùng núi thấp

b)

Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn.

c)

Mùa mưa đến sớm và kết thúc muộn hơn.

d)

Khí hậu lạnh chủ yếu do gió mùa Đông Bắc.

36.

Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

37.

Hệ sinh thái đặc trưng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

rừng lá kim trên đất feralit có mùn.

b)

rừng lá kim trên đất feralit.

c)

rừng gió mùa lá rộng thường xanh.

d)

rừng cận nhiệt đới lá rộng.

38.

Ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình dưới

a)

900- 1000m.

b)

700-800m.

c)

500-600m.

d)

600-700m.

39.

Loại khoáng sản biển có trữ lượng lớn và giá trị nhất ở nước ta là

a)

sét, cao lanh

b)

titan.

c)

cát

d)

dầu khí

40.

Dọc bờ biển nước ta, nơi có nhiệt độ cao,nhiều nắng,có vài sông nhỏ đổ ra biển thuận lợi cho nghề

a)

khai thác thuỷ hải sản

b)

làm muối.

c)

nuôi trồng thủy sản

d)

chế biến thủy sản

41.

Mỗi năm, trung bình có bao nhiêu cơn bão đổ bộ trực tiếp vào nước ta?

a)

3-4 cơn

b)

4-5 con.

c)

5-6 cơn

d)

6-7 cơn

42.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu được quy định bởi vị trí nước ta

a)

ở Bán Cầu Bắc.

b)

gần trung tâm gió mùa Châu Âu.

c)

tiếp giáp với biển.

d)

nằm trong vùng nội chỉ tuyến

43.

Gió mùa Đông Bắc hoạt động ở miền Bắc nước ta có nguồn gốc từ

a)

áp thấp Aleut.

b)

áp cao Iran.

c)

áp cao Haoai

d)

áp cao Xibia.

44.

Mưa phùn ở vùng ven biển và các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào

a)

nửa đầu mùa đông

b)

nửa sau mùa đông.

c)

nửa đầu mùa hạ.

d)

nửa sau mùa xuân.

45.

Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên là do hoạt động của gió

a)

gió Đông cực.

b)

gió phơn Tây Nam.

c)

gió mùa Đông Bắc.

d)

Tín phong bán cầu Bắc.

46.

Gió mùa mùa hạ thổi vào nước ta chủ yếu theo hướng

a)

đông nam.

b)

tây nam.

c)

đông bắc.

d)

tây bắc.

47.

Vào đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng tây nam

vào nước ta và gây mưa lớn cho

a)

đồng bằng sông Cửu Long và Trung Bộ.

b)

Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ.

c)

Bắc Trung Bộ và miền núi phía Bắc.

d)

đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.

48.

Gió phơn Tây Nam chủ yếu hoạt động ở khu vực

a)

Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ.

b)

Trung du miền núi phía Bắc và một phần đồng bằng sông Hồng.

c)

Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

d)

Bắc Trung Bộ và phía nam của khu vực Tây Bắc.

49.

Do áp thấp Bắc Bộ, khối khí xuất phát từ áp cao cận chí tuyến Bán Cầu Nam di chuyển vào Bắc Bộ theo hướng

a)

tây bắc.

b)

đông bắc.

c)

đông nam.

d)

tây nam.

50.

Sự phân hoá thiên nhiên theo Đông – Tây ở vùn đồi núi nước ta rất phức tạp chủ yếu do tác động của

a)

nhiệt, ẩm của Biển Đông mang vào trong đất liền

b)

gió mùa với hướng của các dãy núi.

c)

bề mặt đệm khác nhau giữa các khu vực.

d)

sự thay đổi nhiệt độ theo độ dốc và hướng phơi sườn núi.

51.

Khi Tây Nguyên vào mùa mưa thì bên sườn Đông Trường Sơn nhiều nơi chịu tác động của

a)

khối khí lạnh phương Bắc.

b)

frong gây mưa lớn.

c)

áp cao ngự trị thường xuyên.

d)

gió Tây khô nóng.

52.

Điểm nào sau đây đúng với thiên nhiên dải đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta?

a)

Thềm lục địa rộng, nông.

b)

Các cồn cát, đầm phá khá phổ biến.

c)

Mở rộng với các bãi triều thấp, phẳng.

d)

Phong cảnh thiên nhiên trù phú, xanh tươi.

53.

Địa hình Caxto là biểu hiện của đặc điểm nào sau đây?

a)

Thiên nhiên nước ta phân hoá đa dạng theo đại cao.

b)

Địa hình của nước ta chủ yếu là đồi núi và là đồi núi thấp.

c)

Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của Biển Đông.

54.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc nước ta đặc trưng cho vùng khí hậu

a)

nhiệt đới gió mùa.

b)

có gió Tây thổi thường xuyên.

c)

cận xích đạo gió mùa.

d)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

55.

Khí hậu trong năm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có mùa đông lạnh là do

a)

có gió Tây hoạt động thường xuyên.

b)

hoạt động thường xuyên của dòng biển lạnh.

c)

ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

d)

lãnh thổ nằm trên vùng chí tuyến.

56.

Ở phần lãnh thổ phía Bắc, trong rừng chiếm ưu thế là thành phần loài

a)

nhiệt đới.

b)

cận nhiệt đới.

c)

ôn đới.

d)

hàn đới.

57.

Ở phần lãnh thổ phía Nam, thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu

a)

xích đạo gió mùa.

b)

cận nhiệt đới gió mùa.

c)

cận xích đạo gió mùa.

d)

nhiệt đới gió mùa.

58.

Ý nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biểnthềm lục địa của nước ta?

a)

Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền

b)

Thềm lục địa ở đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ rộng, nông.

c)

Đường bờ biển Duyên hải Nam Trung Bộ bằng phẳng.

d)

Thềm lục địa ở dải đồng bằng ven biển Trung Bộ thu hẹp, tiếp giáp vùng biển sâu.

59.

Điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên của Đồng bằng Bắc Bộ

và đồng bằng Nam Bộ nước ta?

a)

Mở rộng với các bãi triều thấp phẳng.

b)

Sự thay đổi phong cảnh thiên nhiên theo mùa

c)

Thềm lục địa thu hẹp, tiếp giáp vùng biển sâu.

d)

Phong cảnh thiên nhiên trù phú, xanh tươi

60.

Thành phần thực vật, động vật của phần lãnh thổ phía Nam phần lớn thuộc vùng

a)

cận nhiệt và ôn đới.

b)

xích đạo và nhiệt đới.

c)

nhiệt đới và cận nhiệt.

d)

nhiệt đới và ôn đới.

61.

Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

đới rừng xích đạo.

b)

đới rừng cận nhiệt đới gió mùa.

c)

đới rừng cận xích đạo gió mùa.

d)

đới rừng nhiệt đới khô.

62.

Mùa đông ở nước ta không thể hiện rõ ở

a)

Trung du miền núi Bắc Bộ.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

63.

Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá theo hướng Bắc – Nam do

a)

sự giảm nhiệt độ theo độ cao

b)

gió Tín phong thổi thường xuyên.

c)

lãnh thổ kéo dài theo chiều vĩ tuyến.

d)

lãnh thổ hẹp ngang.

64.

Phần lớn sông ngòi nước ta có đặc điểm ngắn và dốc chủ yếu

do nhân tố nào sau đây quy định?

a)

Địa hình, sinh vật và thổ nhưỡng.

b)

Hình dáng lãnh thổ và khí hậu.

c)

Khí hậu và sự phân bố địa hình.

d)

Hình dáng lãnh thổ và địa hình.

65.

Ở Việt Nam, hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là

a)

rừng lá rộng và rừng hỗn hợp.

b)

rừng ngập mặn ven biển.

c)

rừng gió mùa thường xanh.

d)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

66.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với đặc tính của loại đất feralit ở nước ta?

a)

Lớp vỏ phong hoá dày.

b)

Đất thông khí, thoáng nước

c)

Nhiều oxit sắt, nhôm.

d)

Giàu các chất bazo.

67.

Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

b)

Chế độ nước theo mùa.

c)

Sông ngòi ít nước.

d)

Phần lớn là sông nhỏ.

68.

Gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyến Bán Cầu Nam hoạt động mạnh ở nước ta

vào khoảng thời gian nào?

a)

Từ tháng V đến tháng VII.

b)

Từ tháng IV đến tháng VIII.

c)

Từ tháng VII đến tháng IX.

d)

Từ tháng VI đến tháng X.

69.

Thời gian hoạt động của gió mùa mùa hạ ở nước ta là từ

a)

tháng IV đến tháng IX.

b)

tháng VI đến tháng XI.

c)

tháng V đến tháng X.

d)

tháng VII đến tháng XII.

70.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?

a)

Chỉ hoạt động ở miền Bắc.

b)

Hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã.

c)

Tạo nên một mùa đông có 2 – 3 tháng lạnh ở miền Bắc.

d)

Thổi liên tục trong suốt mùa đông.

71.

Nguyên nhân gây mưa phùn ở vùng ven biển và các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ là

do hoạt động của gió

a)

gió mùa Đông Nam.

b)

gió Tín phong Bán Cầu Bắc.

c)

gió mùa Đông Bắc

d)

gió mùa Tây Nam.

72.

Đặc điểm thời tiết ở miền Bắc nước ta vào nửa mùa đông là

a)

lạnh ẩm.

b)

lạnh khô.

c)

nóng ẩm.

d)

nóng khô.

73.

Thời gian gió mùa mùa đông thổi vào nước ta từ

a)

tháng XII đến tháng VII năm sau.

b)

tháng IX đến tháng VI năm sau.

c)

tháng X đến tháng V năm sau.

d)

tháng XI đến tháng IV năm sau.

74.

Loại gió hoạt động quanh năm ở nước ta là

a)

gió mùa mùa đông

b)

gió Tin phong.

c)

gió mùa mùa hạ.

d)

gió Đông cực

75.

Đường biên giới trên đất liền giữa nước ta với nước nào là dài nhất?

a)

Trung Quốc.

b)

Thái Lan.

c)

Lào.

d)

Campuchia