Font size
WorksheetsĐỊA LÍ 10A7
Total questions: 74
Worksheet time: 49mins
Tiêu chí nào sau đây là cơ sở để đánh giá mức độ đô thị hóa giữa các quốc gia?
Tỉ lệ dân thành thị.
Phát triển công nghiệp.
Chất lượng cuộc sống.
Số lượng đô thị lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khái niệm đô thị hóa?
Tỷ lệ dân thành thị tăng.
Tỷ lệ dân nông thôn tăng.
Dân cư tập trung vào các thành phố.
Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khái niệm đô thị hoá?
Là một quá trình về văn hoá - xã hội.
Quy mô và số lượng đô thị tăng nhanh.
Tăng nhanh sự tập trung dân thành thị.
Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Đâu không phải là đặc điểm của đô thị hóa?
Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Dân cư thành thị có xu hướng tăng nhanh.
Trình độ nhận thức của dân cư ngày càng cao.
Dân cư tập trung vào các thành phố lớn, cực lớn.
Đô thị hoá không tạo nên hệ quả nào sau đây?
Tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Sự thay đổi phân bố dân cư.
Giảm sức ép tới môi trường.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế - xã hội?
Góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Làm ổn định lâu dài tình hình phân bố dân cư.
Làm thay đổi các quá trình hôn nhân ở đô thị.
Nguyên nhân nào sau đây có tính quyết định đến phân bố dân cư?
Trình độ phát triển sản xuất.
Tính chất của ngành sản xuất.
Các điều kiện của tự nhiện.
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Phát biểu nào sau đây là ảnh hưởng tích cực của quá trình đô thị hóa?
Gia tăng tình trạng thất nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tỉ lệ dân thành thị tăng tự phát.
Tăng giá cả hàng tiêu dùng.
Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực có thể phân loại thành
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, trong nước.
Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội.
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, ngoài nước.
Kinh tế - xã hội, trong nước, ngoài nước.
Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có thể phân chia thành nguồn lực
bên trong và bên ngoài.
bên trong và lao động.
bên ngoài và dân số.
dân số và lao động.
Nguồn lực có thể được khai thác nhằm phục vụ cho
sự tiến bộ xã hội của một lãnh thổ nhất định.
nâng cao cuộc sống của một lãnh thổ nhất định.
phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định.
việc đảm bảo kinh tế của một lãnh thổ nhất định.
Vốn, thị trường, khoa học và công nghệ, kinh nghiệm quản lí từ các nước khác ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế - xã hội của một nước, được gọi là
nguồn lực tự nhiên.
nguồn lực tự nhiên - xã hội.
nguồn lực từ bên trong.
nguồn lực từ bên ngoài.
Những nguồn lực nào sau đây đóng vai trò là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất?
Đất, khí hậu, dân số.
Dân số, nước, sinh vật.
Sinh vật, đất, khí hậu.
Khí hậu, thị trường, vốn.
Nguồn lực nào sau đây có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?
Khoa học công nghệ.
Đường lối chính sách.
Tài nguyên thiên nhiên.
Dân cư và lao động.
Nguồn lực tự nhiên có vai trò
quan trọng trong giao lưu, hợp tác và phát triển kinh tế.
điều kiện cần thiết cho sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
giúp tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả sử dụng vốn.
cơ sở mở rộng qui mô sản xuất, tăng tích lũy cho nền kinh tế.
Nguồn lực khoa học - công nghệ có vai trò
quan trọng trong giao lưu, hợp tác và phát triển kinh tế.
điều kiện cần thiết cho quá trình sản xuất, mở rộng sản xuất.
giúp tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả sử dụng vốn.
cơ sở mở rộng qui mô sản xuất, tăng tích lũy cho nền kinh tế.
Cơ cấu nền kinh tế nói chung bao gồm
Nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
Toàn cầu và khu vực, quốc gia, vùng.
Cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu theo lãnh thổ.
Khu vực kinh tế trong nước, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Cơ cấu kinh tế không gồm loại cơ cấu nào sau đây?
Ngành kinh tế.
Thành phần kinh tế.
Lãnh thổ kinh tế.
Văn hóa.
Cơ cấu thành phần kinh tế gồm
khu vực kinh tế trong nước, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ.
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, nông - lâm - ngư nghiệp.
khu vực kinh tế trong nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, công nghiệp - xây dựng.
Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu kinh tế?
Là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận có mối quan hệ hữu cơ, tương đối ổn định hợp thành.
Là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận có mối quan hệ hữu cơ và không ổn định hợp thành.
Là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận không có mối quan hệ, tương đối ổn định hợp thành.
Là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận luôn tồn tại độc lập và tương đối ổn định hợp thành.
Nhân tố ảnh hưởng sâu sắc nhất đến tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp là
đất đai.
khí hậu.
địa hình.
sinh vật.
Tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là
nguồn nước, khí hậu
đất đai, mặt nước
địa hình, cây trồng.
sinh vật, địa hình.
Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản có đặc điểm
có tính chất tập trung cao độ.
là ngành sản xuất phi vật chất.
phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiên.
cung cấp tư liệu sản xuất cho nền kinh tế.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản?
Đất trồng, mặt nước là tư liệu sản xuất chủ yếu.
Đối tượng sản xuất là cây trồng, vật nuôi.
Sản xuất bao gồm giai đoạn khai thác và chế biến.
có mối liên kết chặt chẽ tạo thành chuỗi giá trị nông sản.
Đặc điểm sinh thái của cây lúa gạo là ưa khí hậu
nóng, đất ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước.
ấm, khô, đất đai màu mỡ, nhiều phân bón.
nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, phù sa.
nóng, thích nghi với sự dao động khí hậu.
Cây nào sau đây được trồng nhiều ở vùng nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt gió mùa?
Lúa gạo.
Lúa mì.
Ngô.
Kê.
Lúa mì phân bố tập trung ở miền
ôn đới và cận nhiệt
cận nhiệt và nhiệt đới.
ôn đới và hàn đới.
nhiệt đới và ôn đới.
Loại cây nào sau đây được trồng nhiều ở vùng đất đen?
Lúa gạo.
Củ cải đường.
Mía.
Cà phê.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của ngành chăn nuôi?
Cung cấp cho người các thực phẩm có dinh dưỡng cao.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp hàng tiêu dùng.
Cung cấp lương thực nhằm đảm bảo đời sống nhân dân.
Tạo ra được các mặt hàng xuất khẩu có giá trị, tăng GDP.
Ngô phân bố nhiều nhất ở miền
nhiệt đới, hàn đới.
nhiệt đới, cận nhiệt.
ôn đới, hàn đới.
cận nhiệt, ôn đới.
Giải pháp để đưa nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa trong nền kinh tế hiện đại là
nâng cao sản suất và chất lượng các cây công nghiệp lâu năm.
hình thành và phát triển các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp.
phát triển quy mô diện tích các loại cây công nghiệp hàng năm.
tích cực mở rộng thị trường xuất khẩu nông sản đặc thù.
Để khắc phục các hạn chế do tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp gây ra, cần thiết phải
đa dạng hóa sản xuất và xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí.
xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí và nâng cao độ phì của đất.
đa dạng hóa sản xuất và phải sử dụng hợp lí và tiết kiệm đất.
phát triển ngành nghề dịch vụ và tôn trọng quy luật tự nhiên.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho ngành chăn nuôi ở các nước đang phát triển hiện nay phát triển mạnh?
Điều kiện thời tiết thuận lợi, nhu cầu của thị trường ngày càng tăng nhanh.
Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi được đảm bảo, nhu cầu của thị trường tăng nhanh.
Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi được đảm bảo, dịch vụ cho chăn nuôi có nhiều tiến bộ.
Dịch vụ chăn nuôi có nhiều tiến bộ, ngành CN chế biến được chú trọng phát triển.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng nhất về sản lượng lương thực của thế giới thời kì 1950 - 2019?
Sản lượng lương thực tăng không ổn định.
Sản lượng lương thực giảm dần.
Sản lượng lương thực tăng liên tục.
Sản lượng lương thực luôn biến động.
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số và sản lượng lương thực thế giới giai đoạn 2000 - 2019, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Miền.
Cột.
Đường.
Tròn.
Phát biểu nào sau đây đúng với vai trò của ngành lâm nghiệp?
Cung cấp nguồn thực phẩm chủ yếu cho con người.
Bảo tồn đa dạng sinh học, phòng chống các thiên tai.
Cung cấp nguồn lương thực chủ yếu cho con người.
Cung cấp các tư liệu sản xuất chủ yếu cho các ngành.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phát triển của ngành nuôi trồng thuỷ sản hiện nay?
Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng thế giới tăng rất nhanh.
Ngày càng phổ biến nuôi thuỷ sản nước lợ, nước mặn.
Nuôi nhiều loài có giá trị kinh tế, thực phẩm cao cấp.
Kĩ thuật nuôi từ thâm canh chuyển sang quảng canh.
Vai trò quan trọng của rừng đối với sản xuất và đời sống là
điều hòa lượng nước trên mặt đất.
lá phổi xanh cân bằng sinh thái.
cung cấp lâm, đặc sản; dược liệu.
bảo vệ đất đai, chống xói mòn.
Biểu hiện nào sau đây không đúng với vai trò của rừng đối với sản xuất?
Cung cấp gỗ cho công nghiệp.
Cung cấp nguyên liệu làm giấy.
Cung cấp thực phẩm đặc sản.
Cung cấp lâm sản cho xây dựng.
Ngành nuôi trồng thủy sản đang phát triển nhanh hơn ngành khai thác ở các nước, nguyên nhân chủ yếu là do
nhu cầu của thị trường, hiệu quả kinh tế cao.
nguồn thủy sản tự nhiên đã cạn kiệt, ô nhiễm ven bờ.
thiên tai ngày càng nhiều nên không thể đánh bắt được.
Nhà nước không chú trọng đầu tư cho đánh bắt xa bờ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tình hình trồng rừng trên thế giới?
Trồng rừng để tái tạo tài nguyên rừng.
Trồng rừng góp phần bảo vệ môi trường.
Diện tích trồng rừng ngày càng mở rộng.
Chất lượng rừng trồng cao hơn tự nhiên.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về nuôi trồng thuỷ sản trên thê giới năm 2019?
Thuỷ sản nước ngọt lớn hơn nước lợ, mặn.
Sản lượng cá nuôi lớn hơn nuôi tôm và cua.
Sản lượng nuôi các loại nhuyễn thể lớn nhất.
Sản lượng tôm, cua nuôi nhỏ hơn nhuyễn thể.
Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng gỗ tròn trên thế giới giai đoạn 1980 - 2019, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Miền.
Cột.
Đường.
Tròn.
Hình thức nào là hình thức cao nhất của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp?
Trang trại.
Vùng nông nghiệp.
Hợp tác xã.
Nông trường quốc doanh.
Sản xuất trang trại được tiến hành theo cách thức
đa canh.
đa dạng.
thâm canh.
quảng canh.
Đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp trang trại là
sản xuất nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của gia đình.
chủ yếu là sản xuất hàng hoá, quy mô đất đai và vốn lớn.
ra đời dựa trên tinh thần tự nguyện của các hộ nông dân.
gồm các địa phương có đặc điểm tương đồng về điều kiện sinh thái nông nghiệp.
Quan niệm về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
sử dụng hợp lí, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
đẩy mạnh công nghiệp chế biến, tăng năng suất.
đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và môi trường.
giảm thiểu tác động của tự nhiên đến nông nghiệp.
Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp được hình thành và phát triển trong thời kì công nghiệp hóa là
trang trại.
hợp tác xã.
hộ gia đình.
vùng nông nghiệp.
Vai trò của hình thức trang trại là
thúc đẩy liên kết kinh tế trong sản xuất.
thúc đẩy nông nghiệp sản xuất hàng hóa.
thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ.
thực hiện công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn.
Vai trò của vùng nông nghiệp là
khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
thúc đẩy nông nghiệp sản xuất hàng hóa.
thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ.
thực hiện công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn.
Cơ cấu theo ngành là bộ phận cơ bản nhất trong cơ cấu kinh tế. Cơ cấu theo ngành biểu thị tỉ trọng, vị trí của các ngành và mối quan hệ giữa các ngành trong nền kinh tế. Cơ cấu theo ngành phản ánh trình độ phát triển (khoa học – công nghệ, lực lượng sản xuất,…) của nền sản xuất xã hội.
a) Cơ cấu theo ngành là bộ phận cơ bản nhất trong cơ cấu kinh tế.
b) Cơ cấu theo ngành biểu thị tỉ trọng, vị trí của các thành phần và mối quan hệ giữa các thành phần trong nền kinh tế.
c) Cơ cấu theo ngành phản ánh trình độ phát triển của nền sản xuất xã hội.
d) Cơ cấu theo ngành cho biết mối quan hệ của các bộ phận lãnh thổ hợp thành nền kinh tế.
(a)
Nhận xét nào sau đây đúng, nhận xét nào sai về bảng số liệu trên?
a) Tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản cao nhất trong cơ cấu GDP của Hoa Kỳ nhưng thấp hơn Ấn Độ.
b) Tỉ trọng dịch vụ cao nhất trong cơ cấu GDP của Ấn Độ và cao hơn Hoa Kỳ.
c) Tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản thấp nhất trong cơ cấu GDP của Ấn Độ nhưng cao hơn Hoa Kỳ.
d) Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của Hoa Kỳ và Ấn Độ năm 2020.
(a)
a) Đức có ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng rất lớn, cao hơn Việt Nam 21,6%.
b) Ngành nông nghiệp của Đức chiếm tỉ trọng không đáng kể, thấp hơn Việt Nam tới 12%.
c) Việt Nam có tỉ trọng ngành công nghiệp xây dựng thấp hơn Đức 10,2%.
d) Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP của Đức và Việt Nam năm 2020.
(a)
Nông nghiệp là ngành kinh tế xuất hiện sớm nhất của xã hội loài người, luôn đóng vai trò quan trọng mà không ngành nào có thể thay thế được.
a) Cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế khác.
b) Là ngành giữ vai trò chủ đạo của các nước đang phát triển.
c) Đảm bảo an ninh lương thực của mỗi quốc gia.
d) Có vai trò hạt nhân trong phát triển kinh tế vùng.
(a)
Câu 55. Cho thông tin sau:
Đất trồng và mặt nước là tư liệu sản xuất chủ yếu của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. Đối tượng của nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là các sinh vật, các cơ thể sống. Sản xuất thường được tiến hành trong không gian rộng.
a) Tư liệu sản xuất chủ yếu của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là đất trồng và khí hậu.
b) Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản chỉ có thể sản xuất trong không gian hẹp.
c) Nông nghiệp chỉ có thể sản xuất ra các loại cây trồng.
d) Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là một ngành sản xuất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
(a)
Câu 56. Ý kiến nào sau đây đúng, ý kiến nào sai về đặc điểm sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản?
a) Đất trồng, mặt nước là tư liệu sản xuất chủ yếu.
b) Đối tượng sản xuất là những cơ thể sống.
c) Có tính tập trung cao độ.
d) Phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, có tính thời vụ.
(a)
(a)
(a)
Câu 59. Năm 2020, tỉ suất sinh thô trên thế giới khoảng 19‰, tỉ suất tử thô khoảng 7‰. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của thế giới năm 2020 (Làm tròn số liệu đến chữ số thập phân thứ nhất của %).
(a)
Câu 60. Năm 2020, tỉ suất sinh thô của Việt Nam là 16,3 ‰ và tỉ suất tử thô là 6,06 ‰. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2020. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
(a)
Câu 61. Năm 2019, tổng số dân của Việt Nam là 96 triệu người, diện tích của Việt Nam là 331 nghìn km2. Tính mật độ dân số của Việt Nam năm 2019. (Làm tròn đến hàng đơn vị của người/km2)
(a)
Câu 62. Năm 2019, tổng số dân của Việt Nam là 96 triệu người, trong đó, số dân thành thị là 33 triệu người. Tính tỉ lệ dân thành thị của Việt Nam năm 2019. (Làm tròn đến số thập phân thứ nhất).
(a)
(a)
(a)
Câu 63**: Năm 2020, Trung Quốc có số dân là 1437,5 triệu người với diện tích là 9596,9 nghìn km2. Tính mật độ dân số trung bình của Trung Quốc năm 2020 (đơn vị: người/km2, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Câu 64. Diện tích trồng lúa của nước ta năm 2020 là 7,1 triệu ha, tổng sản lượng lúa là 42,6 triệu tấn. Tính năng suất lúa của nước ta năm 2020? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ ha).
(a)
(a)
Câu 66. Năm 2021, sản lượng lúa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long của nước ta là 24 327,3 nghìn tấn, diện tích trồng lúa là 3 898,6 nghìn ha. Tính năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 (đơn vị: tạ/ha) (Làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất của tạ/ha).
(a)
Năm 2015, dân số Thế giới là 7 379,8 triệu người và sản lượng lương thực thế giới là 2 550,9 triệu tấn. Bình quân lương thực theo đầu người của thế giới năm 2015 bằng bao nhiêu kg/người? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
(a)
(a)
(a)
Câu 70. Biết tổng diện tích rừng của Hoa Kỳ là 3,1 triệu km2, tỉ lệ che phủ rừng là 31,6% (năm 2020). Hãy cho biết diện tích tự nhiên của Hoa Kỳ là bao nhiêu triệu km2? (Làm tròn đến số thập phân thứ nhất).
(a)
Câu 71. Năm 2021 sản lượng thủy sản khai thác đạt 3,9 triệu tấn và nuôi trồng là 4,9 triệu tấn. Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác của nước ta năm 2021 là bao nhiêu %? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %).
(a)
Câu 72. Biết tổng diện tích rừng của khu vực Đông Nam Á là 2 triệu km2, tỉ lệ che phủ rừng là 44,4% (năm 2020). Hãy cho biết diện tích tự nhiên của khu vực Đông Nam Á là bao nhiêu triệu km2?
(a)
