wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hehe

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta

a)

Tây ôn đới

b)

Tín phong

c)

Gió phơn

d)

Gió mùa

2.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời
tiết

a)

Lạnh,ấm

b)

Ấm,ẩm

c)

Lạnh,khô

d)

Ấm,khô

3.

Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát

a)

Hướng các dòng sông

b)

Hướng các dãy núi

c)

Chế độ nhiệt

d)

Chế độ mưa

4.

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình

a)

Phong hóa

b)

Bồi tụ

c)

Bóc mòn

d)

Rửa trôi

5.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là

a)

Tây nam

b)

Đông nam

c)

Đông bắc

d)

Tây bắc

6.

Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng

a)

Tây Bắc

b)

Đông Bắc

c)

Đông Nam

d)

Tây Nam

7.

Gió mùa đông bắc xuất phát từ

a)

Biển Đông

b)

Ấn Độ Dương

c)

Áp cao Xibia

d)

Vùng núi cao

8.

Tính chất của gió mùa mùa hạ là

a)

Nóng, khô

b)

Nóng ,ẩm

c)

lạnh,ẩm

d)

Lạnh, khô

9.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?

a)


Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.

b)

Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.

c)


Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.

d)

Chịu tác động sâu sắc của gió mùa

10.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi

a)

Ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn

b)

Ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa

c)

Vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến

d)

chuyển động biểu kiến của Mặt Trời

11.

Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

a)

Qtrinh tích tụ mùn mạnh

b)

Rửa trôi các chất bazo dễ tan

c)

Tích tụ oxit sắt và oxit nhôm

d)

qtrinh phong hóa mạnh mẽ

12.

Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

a)

Cán cân bức xạ quanh năm âm.

b)

Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.

c)


Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

d)

Chế độ nước sông không phân mùa.

13.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là

a)

rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá theo mùa.

b)

rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá

c)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

d)

rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.

14.

Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.

b)

Tích tụ ôxít sắt Fe2O3

c)

Mưa nhiều, rửa trôi các chất badơ.

d)

Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.

15.

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản
xuất nào sau đây?

a)

Công nghiệp

b)

Nông nghiệp

c)

du lịch

d)

Giao thông vận tải

16.

Mùa mưa ở miền Trung đến muộn hơn so với cả nước chủ yếu là do tác động của

a)

frông lạnh vào thu đông.

b)

gió phơn tây nam khô nóng vào đầu mùa hạ.

c)


C. các dãy núi lan ra bờ biển.

d)

.bão đến tương đối muộn hơn so với cả nước.

17.

Ý nào sau đây không phải là kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương đến
nước ta?

a)

Hiện tượng thời tiết khô nóng ở phía nam của Tây Bắc

b)

Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên

c)

Làm cho mưa ở Duyên hải Nam Trung Bộ đến sớm hơn.

d)

Gây hiện tượng phơn cho đồng bằng ven biển Trung Bộ.

18.

Ý nào sau đây không phải là kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương đến
nước ta?

a)

Hiện tượng thời tiết khô nóng ở phía nam của Tây Bắc.

b)

Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.

c)


C. Làm cho mưa ở Duyên hải Nam Trung Bộ đến sớm hơn.

d)

Gây hiện tượng phơn cho đồng bằng ven biển Trung Bộ.

19.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự hình thành gió mùa ở Việt Nam?

a)

Sự chênh lệch khí áp giữa đất liền và biển.

b)

Sự chênh lệch độ ẩm giữa ngày và đêm.

c)


Sự tăng và hạ khí áp một cách đột ngột.

d)

sự chênh lệch nhiệt, ẩm giữa đất và biển.

20.

Hiện tượng thời tiết nào sau đây xảy ra khi áp thấp Bắc Bộ khơi sâu vào đầu mùa hạ?

a)

Hiệu ứng phơn ở Đông Bắc

b)

Mưa ngâu ở Đồng bằng Bắc Bộ.

c)


Mưa phùn ở Đồng bằng Bắc Bộ.

d)

Hiệu ứng phơn ở Đồng bằng Bắc Bộ

21.

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là

a)

các tháng đều có nhiệt độ trên 28°C.

b)

không có tháng nào nhiệt độ dưới 25°C.

c)

không có tháng nào nhiệt độ trên 25°C.

d)

chỉ có 2 tháng nhiệt độ trên 25°C.

22.

Thiên nhiên vùng núi nào sau đây mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa?

a)

Vùng núi cao Tây Bắc.

b)

Vùng núi Trường Sơn.

c)

Vùng núi thấp Tây Bắc.

d)

Vùng núi Đông Bắc

23.

Trong đai nhiệt đới gió mùa, sinh vật chiếm ưu thế là các hệ sinh thái

a)

Ôn đới

b)

Cận nhiệt đới

c)

Xa van

d)

Nhiệt đới

24.

Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)


đất phù sa và feralit.

b)


đất feralit và feralit có mùn.

c)

feralit có mùn và đất mùn.

d)

đất mùn và đất mùn thô

25.

Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi
là biểu hiện của sự phân hóa theo chiều

a)

Bắc-Nam

b)

Đông-Tây

c)

Độ Cao

d)

Tây-Đông

26.

Sự khác nhau về thiên nhiên của sườn Đông Trường Sơn và vùng Tây Nguyên chủ yếu là do tác
động của

a)


Tín phong bán cầu Nam với độ cao của dãy Bạch Mã.

b)

gió mùa với độ cao của dãy núi Trường Sơn.

c)

Tín phong bán cầu Bắc với hướng của dãy Bạch Mã.

d)


gió mùa với hướng của dãy núi Trường Sơn.

27.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta (từ dãy
Bạch Mã trở vào)?

a)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

b)

Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.

c)

Nhiệt độ trung bình năm trên 25oC.

d)

Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.

28.

Biên độ nhiệt độ trung bình năm của phần lãnh thổ phía Nam nước ta thấp hơn phía Bắc là do
phần lãnh thổ này

a)

có vùng biển rộng lớn.

b)

chủ yếu là địa hình núi

c)

có vị trí ở gần xích đạo.

d)

nằm gần chí tuyến Bắc.
Câu

29.

Nguyên nhân chủ yếu làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên theo mùa ở miền Bắc và Đông Bắc

Bắc Bộ là

a)

do khí hậu phân hóa theo độ cao của địa hình, có áp thấp Bắc Bộ

b)

do gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh tạo nên một mùa đông lạnh.

c)

đất đai phân hóa theo đai cao, ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam.

d)

khí hậu nhiệt đới gió mùa, sự hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

30.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu dẫn đến khí hậu nước ta phân hóa theo chiều Bắc – Nam?

a)

Số giờ chiếu sáng trong năm và dải hội tụ nội chí tuyến.

b)

Dải hội tụ nội chí tuyến và sự thay đổi của góc nhập xạ.

c)

Sự thay đổi của góc nhập xạ và hoạt động của gió mùa.

d)

Hoạt động của gió mùa và số giờ chiếu sáng trong năm.

31.

Quá trình bồi tụ mở rộng nhanh đồng bằng châu thổ sông của nước ta do nguyên nhân chủ yếu
nào sau đây?

a)

Xâm thực miền núi yếu, thềm lục địa nông và mở rộng.

b)

Lãnh thổ mở rộng, chế độ nước sông thay đổi theo mùa.

c)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc, núi lùi sâu vào trong đất liền.

d)

Thềm lục địa nông và mở rộng ở hạ lưu các con sông lớn.

32.

Nguyên nhân cơ bản nhất tạo nên sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta là

a)

Nước ta là nước nhiều đồi núi.

b)

nằm ở khu vực ảnh hưởng của gió mùa.

c)

nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm.

d)

Nuớc ta nằm tiếp giáp với Biển Đông.

33.

Đặc điểm địa hình nổi bật của đồng bằng Nam Bộ nước ta là

a)

đường bờ biển khúc khuỷu.

b)

thềm lục địa mở rộng, nông.

c)

phổ biến cồn cát, đầm phá

d)

nhiều vũng, vịnh nước sâu.

34.

Điểm giống nhau về tự nhiên của vùng ven biển phía đông Trường Sơn Nam và vùng Tây
Nguyên là

a)

mùa mưa vào thu - đông.

b)

mùa mưa vào hè - thu.

c)

có một mùa khô sâu sắc.

d)

có gió Tây khô nóng.

35.

Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm là

a)

có các bãi triều thấp phẳng

b)

các cồn cát, đầm phá không phổ biến

c)

thềm lục địa hẹp, vùng biển sâu

d)

thiên nhiên trù phú, xanh tươi

36.

Mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ thường đến sớm và kết thúc muộn chủ yếu là do

a)

gió mùa Đông Bắc, nhiều đồi núi, ít đồng bằng

b)

gió mùa hạ đến sớm, nhiệt độ trung bình thấp.

c)

gió mùa Đông Bắc, vị trí địa lí, hướng địa hình

d)

gió mùa hạ đến muộn, gió mùa đông đến sớm

37.

Sự tương phản hai mùa mưa - khô của Đông Trường Sơn và Tây Nguyên vào thời kì thu - đông
là do tác động của

a)

Trường Sơn Bắc với gió phơn Tây Nam

b)

Trường Sơn Nam với gió mùa Đông Bắc.

c)

Trường Sơn Nam với Tín phong bán cầu Bắc

d)

Trường Sơn Nam với Tín phong bán cầu Nam

38.

Sự khác nhau về cảnh sắc thiên nhiên ở vùng núi thấp giữa Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu do tác
động kết hợp của

a)

gió mùa Đông Bắc và địa hình núi đá vôi

b)

hoàn lưu khí quyển và dãy Hoàng Liên Sơn.

c)

dải hội tụ nhiệt đới và dãy Hoàng Liên Sơn

d)

gió mùa Tây Nam và hướng núi ở biên giới.

39.

Phần lãnh thổ phía Nam dãy Bạch Mã nước ta khôngcó mùa đông lạnh chủ yếu do

a)

vị trí giáp biển Đông, gió mùa Đông Bắc hoạt động yếu.

b)

Vị trí nằm gần xích đạo, nhận được lượng bức xạ rất lớn.

c)

Tín phong thống trị, gió mùa Đông Bắc không ảnh hưởng

d)

nhận được lượng bức xạ lớn, gió mùa Đông Bắc biến tính

40.

Sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo chiều Đông - Tây ở vùng đồi núi mang lại ý nghĩa chủ yếu
nào sau đây?

a)

Phát triển nông nghiệp với cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ đa dạng

b)

Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, chuyên canh cây lương thực và ăn quả.

c)

Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chủ yếu phát triển các cây lương thực.

d)

Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chỉ thuận lợi cho việc trồng lúa nước.

41.

Việc sử dụng chất nổ trong việc đánh bắt cá hiện nay đã được nhà nước

a)

sd tùy trường hợp

b)

cấm tuyệt đối

c)

vẫn cho sd

d)

Không có biện pháp

42.

Nguyên nhân làm cho đất nông nghiệp có xu thế giảm:

a)

Bị bỏ hoang

b)

công nghiệp hóa – hiện đại hóa

c)

Thiếu vốn

d)

Sự ô nhiễm

43.

Sự suy giảm tài nguyên đất ở nước ta thể hiện ở

a)


suy giảm độ phì, xói mòn, khô hạn

b)

Kết von, nhiễm mặn, nhiễm phèn, sạt lỏ đất.

c)

tình trạng hoang mạc hóa, sa mạc

d)

thoái hóa đất và ô nhiễm đất.

44.

Biện pháp để đảm bảo ổn định quỹ đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là

a)

có biện pháp quản lí chặt chẽ, sử dụng theo kế hoạch

b)

thâm canh, tăng vụ để nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

c)

chống bạc màu, chống ô nhiễm đất do thuốc trừ sâu

d)

bón phân cải tạo đất thích hợp, tăng độ phì trong đất

45.

Nguyên nhân tự nhiên gây suy giảm tài nguyên đất ở nước ta là

a)


thiên tài và biến đổi khí

b)

Chặt phá rừng và đốt rừng

c)

Biến đổi khí hậu ,cháy rừng

d)

Chất thải công nghiệp, sinh hoạt

46.

Sự suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta thể hiện rõ qua sự suy giảm

a)

số lượng cá thể các loài động, thực vật hoang dã.

b)

một số loài thực vật và động vật bản địa

c)

các hệ sinh thái rừng ngập mặn, rạn san hô.

d)

tài nguyên rừng và đa dạng loài sinh học.

47.

Nguyên nhân nào là chủ yếu dẫn đến sự suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta?

a)

Thiên Tài và biến đổi khí hậu toàn cầu.

b)


Sự khai thác tài nguyên sinh vật quá mức

c)

Tài nguyênn rừng và đa dạng loài sinh học

d)

sự xâm nhập của các loài ngoại lai xâm hại.

48.


Câu 48: Để sử dụng hợp lý tài nguyên sinh vật ở nước ta, giải pháp nào sau đây là hiệu quả nhất?

a)

tăng cường trồng rừng, ngăn chặn nạn phá rừng.

b)

quy hoạch, bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia.

c)

Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức của người dân.

d)

kết hợp đồng bộ các giải pháp về cơ chế, khoa học- kỹ thuật.

49.

Sự suy giảm tài nguyên nước ở nước ta không có biểu hiện nào sau đây?

a)

nguồn nước mặt bị ô nhiễm, phèn và mặn

b)

mực nước ngầm bị hạ thấp và ô nhiễm đất.

c)

thiếu nước ngọt cho sinh hoạt và sản xuất.

d)

nguồn nước phân bố không đều trong không

50.

Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm tài nguyên nước ở nước ta là do

a)

Tác động biến đổi khí hậu, môi trường

b)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh.

c)


khai thác, sử dụng nguồn nước chưa hợp lý

d)

phá rừng đầu nguồn ảnh hưởng nguồn nước.

51.

Giải pháp nào sau đây không phù hợp để sử dụng hợp lý tài nguyên nước ở nước ta?

a)

nhập khẩu nước từ các nước láng giềng và khu vực.

b)

khai thác, sử dụng tài nguyên nước tiết kiệm, hiệu quả.

c)

bảo vệ và duy trì các khu vực nguồn nước quan trọng.

d)

tuyên truyền, giáo dục ý thức của cộng đồng.

52.

Bụi mịn là biểu hiện ô nhiễm trong môi trường nào sau đây?

a)

Khai thác quá mức

b)

Môi trường không khí

c)

Môi trường nước ngọt

d)

Môi trường đại dương

53.

Ô nhiễm nước biển ở nước ta chủ yếu là do

a)

Khai thác quá mức

b)

Nc thải, rác nhựa từ các đô thị ven biển và các khu vực du lịch

c)

nc thải,chất thải từ các đô thị ,làng nghề

d)

Các sự cố tràn dầu

54.

Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu ở nước ta hiện nay là

a)


nước thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt.

b)

chất thải sinh hoạt của khu dân cư, du lịch

c)

chất thải của các hoạt động du lịch biển.

d)

thuốc trừ sâu dư thừa trong nông nghiệp

55.

Biện pháp nào sau đây để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở nước ta?

a)

Chống xói mòn đất và ô nhiễm đất

b)

Áp dụng biện pháp nông lâm ngư

c)

Chống suy thoái và ô nhiễm đất.

d)

Ngăn chặn nạn du canh, du cư

56.

Vấn đề chủ yếu cần quan tâm để bảo vệ đất ở đồi núi nước ta là

a)

ngăn chặn sự gia tăng nhiễm phèn, nhiễm mặn.

b)

chống ô nhiễm đất do chất thải độc hại, glây hóa

c)

quản lí chặt chẽ để chống thu hẹp đất nông nghiệp.

d)

áp dụng tổng thể các biện pháp chống xói mòn đất.

57.

Vấn đề lớn nhất trong sử dụng tài nguyên nước của nước ta hiện nay là

a)

xâm nhập mặn, phụ thuộc vào lưu vực ngoài lãnh thổ.

b)

mất cân bằng nguồn nước và ô nhiễm nghiêm trọng.

c)

thiếu nước trong mùa khô, cạn kiệt nguồn nước ngầm.

d)

ô nhiễm, ngập lụt ngày càng nghiêm trọng ở các đô thị.

58.

Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây?

a)

Inđônêxia và Philippin.

b)

Inđônêxia và Malaixia.

c)

Inđônêxia và Mianma

d)

Inđônêxia và Thái Lan.

59.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?

a)


Không đều giữa đồng bằng với miền núi.

b)

Mật độ dân số trung bình khá cao.

c)

Trong một vùng, dân cư phân bố đồng đều

d)

Không đều giữa thành thị với nông thôn.v

60.

Tỉ trọng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng

a)

nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên giảm

b)

nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên tăng.

c)


nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên tăng.

d)

nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-59 tuổi tăng, nhóm 60 tuổi trở lên tăng.

61.

Tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta đang có xu hướng

a)

Giảm dần nhưng còn cao

b)

Tăng dần nhưng chậm

c)

Tăng và ở mức cao

d)

Gải dần và khá thấp

62.

Dân số nước ta đông không tạo thuận lợi nào dưới đây?

a)

Nguồn lao động dồi dào

b)

Thị trường tiêu thụ rộng lớn

c)

Thu hút nhiều vốn đầu tư

d)

Trình độ đào tạo được nâng cao

63.

Xu hướng già hóa của dân số nước ta không có biểu hiện nào sau đây?

a)

Tỉ lệ người trên 60 tăng

b)

Tuổi thọ trung bình tăng.

c)

Tỉ lệ người từ 0-14 tăng.

d)

Tỉ suất gia tăng dân số giảm.

64.

Gia tăng dân số nhanh không dẫn đến hậu quả nào?

a)

Tạo sức ép lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội

b)

Làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên và môi trường

c)

Thay đổi cơ cấu dân số giữa thành thị và nông thôn.

d)

Ảnh hưởng của việc nâng cao chất lượng cuộc sống.

65.

Nước ta có thành phần dân tộc đa dạng chủ yếu do

a)

lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ từ sớm.

b)

có nền văn hóa đa dạng giàu bản sắc dân tộc

c)

là nơi gặp gỡ nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử

d)

tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa của thế giới.

66.

Phân bố dân cư chưa hợp lí làm ảnh hưởng đến

a)

việc sử dụng lao động.

b)

mức gia tăng dân số

c)

quy mô dân số của cả nước.

d)

tốc độ đô thị hóa.

67.

Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?

a)

Dân số đông, nguồn lao động dồi dào.

b)

Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn

c)


Có sự đa dạng về văn hóa, phong tục, tập quán.

d)

Lao động trẻ nhưng có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.

68.

Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở nông thôn nước ta nhằm

a)


A. khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên và sử dụng tối đa lao động

b)

hạn chế việc di dân tự do từ vùng đồng bằng lên vùng đồi núi.

c)

chuyển quỹ đất nông nghiệp thành đất thổ cư và chuyên dùng.

d)

hình thành các đô thị, tăng tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân

69.

Vùng núi và cao nguyên nước ta có dân cư thưa thớt chủ yếu là do

a)

Nhiều khoáng sản còn dưới dạng tiềm năng, khai thác rất khó khăn.

b)

có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn so với các vùng đồng bằng.

c)


giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp.

d)

quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, ít các thành phố lớn và đông dân.

70.

Nhân tố nào sau đây quyết định tới sự phân bố dân cư nước ta?

a)

Điều kiện tự nhiên

b)

Tình trạng chuyển cư.

c)

Trình độ phát triển kinh tế.

d)

lịch sử khai thác lãnh thổ

71.

Dân số nước ta năm 2016 là 92 695,1 nghìn người. Giả sử tốc độ gia tăng dân số là 0,92% và
không đổi thì dân số nước ta năm 2020 là bao nghiêu nghìn người?

a)


93 547,9

b)

96 106,3

c)

96 153,6

d)

101 223,0

72.

Ý nào sau đây không phải là nội dung của Chiến lược phát triển dân số và sử dụng có hiệu quả
nguồn lao động nước ta?

a)

Thực hiện giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số.

b)

Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng

c)

Phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi.

d)

Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất

73.

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta giảm do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Thực hiện công tác kế hoạch hoá gia đình.

b)

Tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường

c)

Chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình.

d)

Thực hiện có hiệu quả Pháp lệnh dân số

74.

Để thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình cần quan tâm trước hết đến

a)

các vùng nông thôn, thành thị và hải đảo.

b)

các vùng đồng bằng, nông thôn và trung du.

c)

các vùng nông thôn, miền núi, hải đảo.

d)

các vùng đồng bằng, trung du và miền núi.

75.

Dân số đông tạo ra thuận lợi chủ yếu nào sau đây?

a)

động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

b)

động dồi dào, chất lượng lao động tăng lên.

c)

thị trường tiêu thụ lớn, lợi thế về thu hút đầu tư nước ngoài.

d)

lao động trẻ, có khả năng tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật.