wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa_KT45P

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Nước ta nằm trên ngã tư đường Hàng hải Quốc tế nên có những thuận lợi chủ yếu nào sau đây

a)

giao lưu với các nước trên thế giới

b)

chung sống hòa bình với các nước

c)

phát triển tổng hợp kinh tế biển

d)

Khai thác tài nguyên thiên nhiên

2.

Phần đất liền của nước ta

a)

tiếp giáp với nhiều đại dương

b)

có nhiều có chiều dài biên giới khá lớn

c)

rất rộng lớn từ Đông sang Tây

d)

bao gồm cả các đảo ở ven bờ

3.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

hoạt động của gió Phơn

b)

địa hình thấp dần ra biển

c)

địa hình nhiều đồi núi

d)

vị trí trong vùng Nội chí tuyến

4.

Vùng trời của nước ta Trên biển được xác định bằng

a)

Không gian trên các hải đảo và không gian trên biển

b)

ranh giới bên ngoài của các lãnh hải và không gian trên các đảo

c)

không gian trên mặt biển với diện tích khoảng 1 triệu km²

d)

ranh giới của nội thủy, lãnh đãi lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế

5.

Vị trí địa lý nước ta

a)

nằm trên vành đai sinh khoáng

b)

ở trong vùng nhiều thiên tai

c)

ở trung tâm Đông Nam Á

d)

hoàn toàn ở vùng xích đạo

6.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta

a)

tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc Nam và Đông Tây

b)

nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có

c)

thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới

d)

thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực

7.

Ý nghĩa xã hội của vị trí địa lý nước ta là

a)

nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của nhiều loại thiên tai

b)

thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

c)

nhiều nét tương đồng về văn hóa với các nước láng giềng

d)

ngành tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng phong phú

8.

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do Vị trí địa lý

a)

giáp vùng biển rộng lớn và tài nguyên

b)

nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn

c)

nằm trên đường đi dây lui của các di sinh vật

d)

hoạt động của gió mùa và tính Phong

9.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ của nước ta

a)

nằm gần trung tâm bán đảo Đông Dương

b)

kéo dài và hẹp ngang theo chiều dài kinh tuyến

c)

Biên giới trên đất liền dài hơn đường bờ biển

d)

lãnh thổ vùng đất vùng trời vùng biển

10.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng Nội chí tuyến nên bán cầu bắc có

a)

sông ngòi dày đặc

b)

địa hình đa dạng

c)

nhiều khoáng sản

d)

tổng bức xạ lớn

11.

Vị trí nước ta giáp vùng biển Đông rộng lớn nên có

a)

nhiều tài nguyên thiên nhiên khoáng sản

b)

khí hậu hai mùa rõ rệt

c)

thảm thực vật bốn mùa xanh tốt

d)

nhiều loại sinh vật nhiệt đới

12.

Nhân tố nào sau đây quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta

a)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng

b)

địa hình đồi núi chiếm ưu thế có sự phân hóa phức tạp

c)

sự phong phú và phân hóa đa dạng của các nhóm đất

d)

vị trí trên đường di cư của nhiều loài sinh vật

13.

Nước ta nằm trong vùng Nội chí tuyến nên

a)

lượng mưa phân bố không đồng đều theo độ cao

b)

thiên nhiên phân hóa đa dạng theo chiều Đông Tây

c)

thiên nhiên phân hóa theo Bắc Nam

d)

tính Phong bán cầu bắc hoạt

14.

Vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển nước ta là vùng

a)

thềm lục địa

b)

lãnh hải

c)

đặc quyền kinh tế

d)

tiếp giáp lãnh hải

15.

Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta giới hạn ngoài vùng

a)

Lãnh hải

b)

Nội Thủy

c)

đặc quyền kinh tế

d)

tiếp giáp lãnh hải

16.

Vị trí địa lí vá hình thể nước ta tạo nên

a)

khí hậu nhiệt đới gió mùa đông lạnh

b)

địa hình có tính phân bậc rõ rệt

c)

tai nguyen tnhien phong phú

d)

sự phân hóa đa dạng của tnhien

17.

Vùng biển được quy định bởi nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền nước ta là

a)

nội thủy

b)

lãnh hải

c)

đặc quyền kte

d)

tiếp giáp lãnh hãi

18.

Do tiếp giáp biển đông nên nước ta có

a)

.hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm

b)

.gió mùa đông bắc hoạt động ở mùa đông

c)

.tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao

d)

một mùa có mưa nhiều, một mùa mưa ít

19.

Tây Bắc-Đông Nam là hướng chính của

a)

Dãy núi vùng Tây Bắc

b)

Dãy núi vùng Đông Bắc

c)

vùng núi Trường Sơn Nam

d)

khối núi cực Nam Trung Bộ

20.

Hướng vòng cung là hướng chính của

a)

vùng núi Đông Bắc

b)

Các hệ thống sông lớn

c)

Dãy Hoàng Liên Sơn

d)

Vùng núi Bắc Trường Sơn

21.

Nét nổi bật của định hình vùng núi Đông bắc là

a)

.có 3 mạch núi lớn hướng Tây Bắc-Đông Nam

b)

có địa hình cao nhất nước ta

c)

địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích

d)

gồm các dãy núi song song và so le hướng Tây Bắc-Đông Nam

22.

Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là

a)

gồm các khối núi và cao nguyên

b)

có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta

c)

có bốn cánh cung lớn

d)

địa hình thấp và hẹp ngang

23.

Vùng núi có các thung lũng sông lớn cùng hướng Tây Bắc-Đông Nam điển hình

a)

Đông Bắc

b)

Trường Sơn Nam

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Tây Bắc

24.

Bán bình nguyên điển hình nhất ở vùng nào?

a)

Đông Bắc

b)

Đông Nam Bộ

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Tây Nguyên

25.

Địa hình thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu là đặc điểm của vùng núi:

a)

Tây Bắc

b)

Đông Bắc

c)

Trường Sơn Nam

d)

Trường Sơn Bắc

26.

Thung lũng sông có hướng vòng cung theo hướng núi là:

a)

Sông Chu

b)

Sông Mã

c)

Sông Cầu

d)

Sông Đà

27.

Các cao nguyên badan: Pleiku, Đắc lắk, Mơ Nông, Di Linh, thuộc vùng núi nào

a)

Trường Sơn Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Đông Bắc

d)

Tây Nguyên

28.

Đặc điểm chung của vùng núi Trường Sơn Bắc là

a)

có các cánh cung lớn mở ra về phía Bắc và Đông

b)

địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn, hướng Tây Bắc-Đông Nam

c)

gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây Bắc-Đông Nam

d)

gồm các khối núi và các cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan

29.

Ở ĐB sông Cửu Long về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm gần 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn là do:

a)

có mạng lưới kênh rạch chằng chịt

b)

địa hình thấp và bằng phẳng

c)

có nhiều vùng trũng rộng lớn

d)

biển bao bọc 3 mặt đồng bằng

30.

Địa hình cao ở rìa phía Tây, Tây Bắc thấp dần ra biển và bị chia cắt thành nhiều ô là đặc điểm địa hình của:

a)

Đồng bằng sông Cửu Long

b)

Đồng bằng ven biển miền Trung

c)

Đồng bằng sông Hồng

d)

Đồng bằng Đông Nam Bộ

31.

Đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa do:

a)

.khi hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu

b)

bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều

c)

đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi sông

d)

các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa

32.

Các cao nguyên đá vôi: Sín Chải, Tà Phình, Sơn La, Mộc Châu thuộc vùng núi

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Tây Nguyên

d)

Trường Sơn

33.

Ảnh hưởng của dãy Trường Sơn Bắc đến thiên nhiên vùng ven biển Bắc Trung Bộ là

a)

mùa mưa chậm dần sang thu đông, gió tây khô nóng

b)

chịu ảnh hưởng của bão nhiều hơn các vùng khác

c)

đồng bằng hẹp ngang, bị chia cắt và đất đai màu mỡ

d)

làm suy yếu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

34.

Khu vực có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng cảng biển của nước ta là

a)

Vịnh Bắc Bộ

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ

35.

Ở nước ta, loại đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm là

a)

Đất phèn ,đất mặn

b)

Đất cát, đát pha cát

c)

Đất feralit

d)

Đất phù sa ngọt

36.

Ở nước ta, hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là

a)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

b)

rừng gió mùa thường xanh.

c)

rừng gió mùa nửa rụng lá

d)

rừng thưa khô rụng lá.

37.

Qúa trinh feralit diễn ra mạnh mẽ ở vùng

a)

Núi cao

b)

Đồi núi thấp

c)

Đồng bằng ven biển

d)

Đồng bằng châu thổ

38.

Hàm lượng phù sa của sông ngòi nước ta lớn là do

a)

tổng lượng nước sông lớn.

b)

mạng lưới sông ngòi dày đặc.

c)

chế độ nước sông thay đổi theo mùa

d)

quá trình xâm thực, bào mòn mạnh mẽ ở miền núi.

39.

Tác động chủ yếu của khối khí nhiệt đới Bắc Ấn Độ Dương đến khí hậu nước ta vào đầu mùa hạ là

a)

gây hiệu ứng phơn khô nóng, mưa dông nhiệt cho đồng bằng Nam Bộ.

b)

làm cho nền nhiệt cao, cân bằng ẩm phân hóa sâu sắc giữa các khu vực.

c)

mang lại thời tiết khô nóng, hình thành tháng mưa cực đại trên cả nước.

d)

tạo nên sự phân hóa mưa theo chiều Bắc – Nam, độ ẩm không khí thấp.

40.

Nguyên nhân gây mưa lớn và kéo dài ở các vùng đón gió Nam Bộ và Tây Nguyên là do hoạt dộng của

a)

gió mùa Tây Nam xuất phát từ vịnh Bengan

b)

Tín phong bán cầu Bắc xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Bắc.

c)

Gió mùa Tây Nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

Gió mùa Đông Bắc xuất phát từ các cao áp phương Bắc.

41.

Thời tiết rất nóng và khô ở ven biển Trung Bộ và phần nam khu vực Tây Bắc nước ta là do loại gió nào sau đây gây ra

a)

Gió phơn Tây Nam.   

b)


Gió Mậu dịch Nam bán cầu.

c)

Gió mùa Tây Nam.  

d)


Gió Mậu dịch Bắc bán cầu.

42.

Vào đầu mùa hạ gió mùa Tây Nam gây mưa ở vùng

a)


Phía Nam đèo Hải Vân.

b)

Trên cả nước.

c)

Nam Bộ.

d)

Tây Nguyên và Nam Bộ.

43.

Biên độ nhiệt trung bình năm

a)

Tăng dần từ Bắc vào Nam

b)

Giảm dần từ Bắc vào Nam

c)

Tăng, giảm tùy lúc

d)

Chênh lệch nhau ít giữ Bắc và Nam

44.

Tại sao gió mùa Đông Bắc khi thổi vào nước ta vào nửa sau mùa đông gây nên mưa phùn ?

a)

Đi qua biển.

b)

Gặp núi Trường Sơn.

c)

Đi qua lục địa Trung Hoa.

d)

Gặp dãy Bạch Mã.

45.

Gió mùa Đông Nam hoạt động ở miền Bắc nước ta vào thời gian

a)

Giữa và cuối mùa hạ   

b)

Đầu và giữa mùa hạ 

c)

Đầu mùa đông

d)

Cuối mùa đông

46.

Trong chế độ khí hậu, Nam Bộ và Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt là

a)

Mùa gió Đông Bắc và mùa gió Tây Nam

b)

Mùa nóng và mùa lạnh

c)

Mùa nóng mưa nhiều và mùa lạn, khô

d)

Mùa mưa và mùa khô

47.

Trong chế độ khí hậu, ở miền Bắc phân chia thành 2 mùa là

a)

mùa đông ấm, mưa nhiều và mùa hạ mát, ít mưa

b)

mùa đông lạnh, mưa nhiều và mùa hạ nóng, ít mưa

c)

mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng, mưa nhiều

d)

mùa đông ấm, ít mưa và mùa hạ mát, mưa nhiều.

48.

Gió mùa đông hoạt động ở nước ta trong thời gian nào ?

a)

Từ tháng 5 đến tháng 10

b)

Từ tháng 6 đến tháng 12

c)

Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

d)

Từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau

49.

Loại gió có cơ chế hoạt động quanh năm ở nước ta là ?

a)

Tín phong.

b)

gió mùa Đông Bắc

c)

gió mùa Tây Nam.

d)

gió mùa Đông Nam.

50.

Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 - 200 mm/năm nguyên nhân chính là do

a)

Tín phong mang mưa tới.

b)

địa hình cao đón gió gây mưa lớn.

c)

các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền.

d)

nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn

51.

Nguyên nhân chính làm cho địa hình khu vực đồi núi của nước ta bị xâm thực mạnh là

a)

lượng mưa phân hóa theo mùa, địa hình có độ cao và độ dốc lớn

b)

thảm thực vật bị phá hủy, sông ngòi có nhiều nước và độ dốc lớn 

c)

mưa lớn tập trung trên nền địa hình dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy. 

d)

nền nhiệt ẩm cao, mạng lưới sông ngòi dày đặc, lưu lượng nước lớn. 

52.

Đặc điểm nào sau đây đúng với chế độ mưa của vùng ven biển Trung Bộ

a)

Mưa tập trung nhiều nhất vào mùa hạ

b)

Mưa đều giữa các tháng trong năm.

c)

Mưa nhiều vào thời kì thu đông

d)

Mùa mưa dài nhất trong cả nước

53.

Nước ta nằm trong khu vực gió mùa nên

a)

Tín phong hoạt động quanh năm.

b)

có tài nguyên sinh vật rất đa dạng.

c)

khí hậu có sự phân hóa mùa rõ rệt.

d)

tài nguyên khoáng sản phong phú.

54.

Đặt điểm của Biển Đông có ảnh hưởng nhiều nhất đến thiên nhiên nước ta là

a)

Nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa

b)

Có diện tích lớn gần 3.5 triệu km2

c)

Biển kín và các hải lưu chạy khép kín

d)

Có thềm lục địa mở rộng hai đầu thu hẹp ở giữa

55.

Biển Đông ảnh hưởng nhiều nhất , sâu sắc nhất đến thiên nhiên nước ta ở lĩnh vực

a)

Sinh vật

b)

Địa hình

c)

Khí hậu

d)

Cảnh quan ven biển

56.

Hệ sinh thái vùng ven biển nước ta chiếm ưu thế nhất

a)

Hệ sinh thái rừng ngập mặn

b)

Hệ sinh thái trên đất phèn

c)

Hệ sinh thái trên đất , đá pha các ven biển

d)

Hệ sinh thái rừng trên đảo và rạn san hô

57.

Ở nước ta , tài nguyên thiên nhiên vùng biển có ý nghĩa lớn nhất tới đời sống của cư dân ven biển là

a)

Tài nguyên du lịch biển

b)

Tài nguyên khoáng sản

c)

Tài nguyên hải sản

d)

Tài nguyên điện gió

58.

Tài nguyên quý giá ven các đảo , nhất là 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa

a)

Trên 2000 loài cá

b)

Các rạn san hô

c)

Nhiều loài sinh vật phù du

d)

Hơn 100 loài tôm

59.

Lượng ẩm cao do Biển Đông mang lại đã ảnh hưởng như thế nào đối vs cảnh quan thiên nhiên nước ta.

a)

Xúc tiến mạnh mẽ hơn cường độ vòng tuần hoàn sinh vật

b)

Làm cho cảnh quan thiên nhiên rừng chiếm ưu thế

c)

Thảm thực vật xanh tươi quanh năm ( trừ những nơi có khí hậu khô hạn )

d)

Làm cho quá trình tái sinh , phục hồi rừng diễn ra nhanh chóng.

60.

Hiện nay , rừng ngập mặn bị thu hẹp chủ yếu do

a)

Phá đá nuôi tôm

b)

Chính sách bảo vệ rừng

c)

Hiện tượng xâm nhập mặn xảy ra khắp nơi

d)

Mưa , bão , lũ lụt kéo dài

61.

Giải thích tại sao ở vùng nam bộ của nước ta lại có điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh ngành du lịch biển quanh năm

a)

Có nền nhiệt cao , ổn định , nắng nóng quanh năm

b)

Chịu ảnh hưởng mạnh của bão , sạt lở bờ biển Chịu ảnh hưởng mạnh của bão , sạt lở bờ biển

c)

Nắng nóng quanh năm , chính quyền khuyến khích phát triển

d)

Điều kiện khí hậu lý tưởng và có nhiều bãi tắm đẹp

62.

Phát biểu nào sau đây ko phải là ảnh hưởng của Biển Đông đối vs khí hậu nước ta

a)

Làm tăng độ ẩm tương đối của ko khí

b)

Giảm độ lục địa của các vùng đất phía tây

c)

Biển Đông mang lại một lượng mưa lớn

d)

Làm tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc

63.

Tài nguyên sinh vật của Biển Đông phong phú chủ yếu do

a)

Nhiệt độ cao , dòng hải lưu , trên đường di cư của sinh vật

b)

Nằm trong khu vực nội chí tuyến , tương đối kín , giàu oxi

c)

Địa hình đáy biển đa dạng , có nhiều đảo ven biển , dòng biển

d)

Vùng biển rộng , hoạt động thủy triều phức tạp, độ mặn cao

64.

Vị trí trải dài từ xích đạo về chí tuyến bắc là nhân tố chủ yếu làm cho Biển Đông có

a)

Nhiệt độ nước biển cao và thay đổi theo mùa , biển tương đối kín

b)

Nhiệt độ nước biển cao và thay đổi từ bắc xuống nam , biển ấm

c)

Các vịnh , lượng mưa tương đối lớn và khác nhau ở các nơi

d)

Các quần đảo , nhiều rừng ngập mặn và loài sinh vật phong phú

65.

Ven biển nam trung bộ thuận lợi cho nghề làm muối chủ yếu do

a)

Có bãi triều rộng , nhiều đảo và quần đảo

b)

Bờ biển dài , nhiều vũng vịnh nước sâu

c)

Có nhiệt độ cao , nhiều nắng , sông nhỏ đổ ra biển

d)

Mùa mưa kéo dài , nhiều vịnh cửa sông

66.

Biển Đông nằm trong vùng nội chí tuyến nên có đặc tính

a)

Độ mặn ko lớn

b)

Có nhiều dòng hải lưu

c)

Nóng ẩm quanh năm

d)

Biển tương đối lớn

67.

Biểu hiện tính đa dạng của địa hình ven biển nước ta

a)

Có nhiều vịnh cửa sông và bờ biển mài mòn

b)

Có nhiều đảo ven biển và quần đảo xa bờ

c)

Có nhiều dạng địa hình khác nhau ở ven biển

d)

. Có nhiều đầm phá và các bãi cát phẳng

68.

Đặc điểm nào sau đây đúng vs nguồn lợi sinh vật biển nước ta

a)

Chủ yếu loài cận nhiệt

b)

Giàu thành phần loài

c)

Năng xuất sinh học thấp

d)

Nghèo thành phần loài

69.

Gió mùa tây nam ở nước ta thông thường trong khoảng thời gian nào

a)

Từ tháng 7 - 9

b)

Từ tháng 5 - 7

c)

. Từ tháng 6 - 7

d)

Từ tháng 5 - 10

70.

Đặc điểm nào sau đây đúng vs chế độ mưa của vùng ven biển trung bộ

a)

Mưa tập trung nhất vào mùa hạ

b)

Mưa nhiều vào thời kì thu đông

c)

Mưa đều giữa các tháng trong năm

d)

Mùa mưa dài nhất trong cả nước