wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

DIA 12 - ÔN THI HỌC KÌ 1

Total questions: 71

Worksheet time: 1hrs 19mins

Name
Class
Date
1.

Ý nào sau đây không phải đặc điểm sông ngòi nước ta

a)

Chế độ nước theo mùa

b)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc

c)

Sông nhiều nước, giàu phù sa

d)

Sông ngòi có diện tích lưu vực lớn.

2.

Ở nước ta, hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là

a)

rừng rậm nhiệt đới ẩm là rộng thường xanh.

b)

rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt.

c)

rừng lá kim và rừng cận nhiệt ẩm.

d)

rừng lá rộng và rừng hỗn hợp.

3.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với dải đồng bằng ven biển miền Trung?

a)

Được bồi đắp chủ yếu bởi phù sa sông.

b)

Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ do núi ăn lan ra biển.

c)

Ven biển có cồn cát và đầm phá.

d)

Đất nhiều cát, độ phì thấp.

4.

Vào mùa khô, khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ trong sản xuất ngành trồng trọt là

a)

thiếu nước nghiêm trọng trong sản xuất.

b)

hiện tuợng động đất, núi lửa thuờng xuyên xảy ra

c)

thời tiết khắc nghiệt, nhất là hiện tuợng rét đậm, rét hại.

d)

hầu hết diện tích đất canh tác đã bị nhiễm phèn, nhiễm mặn.

5.

Nhà nước đã thực hiện giải pháp nào sau đây để bảo vệ đa dạng sinh học của nước ta?

a)

Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên nước và phòng chống nhiễm nước

b)

Xây dựng và mở rộng hệ thống vuờn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên.

c)

Cần bảo tồn, tôn tạo giá trị tài nguyên du lịch và bảo vệ cảnh quan du lịch khỏi bị ô nhiễm.

d)

Quản lí chặt chẽ việc khai thác khoáng sản, tránh lãng phí tài nguyên và ô nhiễm môi truờng.

6.

Ở nước ta, thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đã ảnh huởng trực tiếp nhất và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất ngành nào sau đây?

a)

Hoạt động ngành thuơng mại.

b)

Hoạt động ngành thông tin liên lạc

c)

Hoạt động sản xuất công nghiệp.

d)

Hoạt động sản xuất nông nghiệp.

7.

Nội dung nào sau đây không phải đặc điểm tự nhiên của đồng bằng sông Hồng?

a)

Bề mặt đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô.

b)

Gần 2/3 diện tích đồng bằng là đất mặn, đất phèn.

c)

Địa hình cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển.

d)

Do có đê ven sông ngăn lũ nên vùng trong đó không được bồi tụ phù sa

8.

Vùng núi Trường Sơn Nam có đặc điểm địa hình nào sau đây?

a)

Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích, huớng núi vòng cung.

b)

Các dãy núi song song và so le nhau theo huớng tây bắc - đông nam.

c)

Vùng núi cao nhất nuớc ta, với 3 dải địa hình chạy cùng huớng tây bắc - đông nam.

d)

Gồm các khối núi và cao nguyên, có sự bất đối xứng giữa hai suờn Đông - Tây.

9.

Sự khác nhau về thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc với vùng núi Tây Bắc, giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu là do

a)

ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và gió Tín phong bán cầu Bắc

b)

sự thay đổi khí hậu theo độ cao.

c)

ảnh hưởng của gió mùa và hướng các dãy núi.

d)

ảnh hưởng hoàn lưu gió mùa và dải hội tụ nhiệt đới.

10.

Điểm giống nhau của gió mùa mùa đông và gió Tín phong Bắc bán cầu hoạt động trên lãnh thổ

a)

hướng gió đông bắc

b)

tính chất khô nóng.

c)

hướng gió tây nam.

d)

tính chất lạnh khô.

11.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

rừng ngập mặn.

b)

đới rừng nhiệt đới gió mùa

c)

đới rừng cận xích đạo gió mùa

d)

rừng lá rộng và rừng hỗn hợp ôn đới.

12.

Từ Đông sang Tây, thiên nhiên nước ta phân hoá thành 3 dải rõ rệt, đó là

a)

vùng đồi núi - vùng đồng bằng ven biển - Vùng biển và thềm lục địa

b)

vùng đồng bằng ven biển - vùng đồi núi - vùng biển và thềm lục địa

c)

vùng biển và thềm lục địa - Vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi.

d)

vùng đồi núi - vùng biển và thềm lục địa - vùng đồng bằng ven biển.

13.

Ý nào sau đây là đặc điểm khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

a)

Khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm.

b)

Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh.

c)

Khí hậu nhiệt đới có một mùa khô ẩm.

d)

Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh vừa

14.

Một trong những biện pháp quan trọng để bảo vệ tài nguyên đất ở vùng đồi núi nước ta là

a)

cấm khai thác gỗ quý, cấm chặt phá và gây cháy rừng.

b)

có kế hoạch xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia

c)

bảo vệ rừng và đất rừng, tổ chức định canh, định cư cho dân cư miền núi.

d)

chống ô nhiễm đất do chất hóa học, thuốc trừ sâu, bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm.

15.

Biển Đông đã ảnh hưởng như thế nào đến thời tiết, khí hậu nước ta vào thời kì mùa Đông?

a)

Gây ra thời tiết lạnh và khô ở các tỉnh phía Bắc

b)

Gây ra áp thấp, bão, sóng thần, động đất và sạt lở bờ biển.

c)

Làm cho vùng khí hậu Đông Bắc Bộ có mùa đông lạnh kéo dài.

d)

Làm giảm tính khắc nghiệt của thời tiết lạnh và khô.

16.

Nguyên nhân chính làm cho đồng bằng sông Cửu Long ngập lụt trên diện rộng là

a)

bão lớn và lũ nguồn về.

b)

không có đê sông ngăn lũ

c)

mưa lớn và triều cường.

d)

mưa bão trên diện rộng

17.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa mùa đông ở nước ta?

a)

Đầu mùa lạnh khô, cuối mùa lạnh ẩm gây mưa phùn

b)

Gió lạnh, thổi từng đợt và không kéo dài liên tục

c)

Gây hiệu ứng phơn mạnh cho vùng Bắc Trung Bộ

d)

Bị biến tính, suy yếu dần khi di chuyển về phía nam

18.

Khu vực địa hình đồi núi nước ta gồm có các vùng

a)

Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam

b)

Đông Nam, Tây Nam, Trường Sơn Đông và Trường SơnTây

c)

Đông Nam, Tây Nam, Trường Sơn Bắc và Truờng Sơn Nam

d)

Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Đông và Trường Sơn Tây

19.

Độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc thấp hơn miền Nam vì

a)

miền Bắc có nền nhiệt thấp hơn miền Nam

b)

miền Bắc ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam

c)

miền Nam ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam

d)

miền Bắc có nền nhiệt cao hơn miền Nam

20.

Ảnh hưởng lớn nhất của vị trí địa lí đến thiên nhiên nước ta là

a)

làm cho sinh vật, khoáng sản phong phú, đa dạng

b)

quy định địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

quy định thiên nhiên mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

quy định khí hậu mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa.

21.

Đồng bằng sông Hồng bị ngập úng nghiêm trọng nhất ở nước ta so với đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là do

a)

lượng mưa lớn nhất và tập trung

b)

mật độ dân số cao nhất nước ta

c)

hệ thống đê sông, đê biển bao bọc

d)

địa hình thấp, có 3 mặt giáp biển

22.

miền Nam đai nhiệt đới gió mùa phân bố lên đến độ cao

a)

dưới 600- 700 m

b)

900- 1000 m.

c)

trên 2600 m.

d)

1600-1700 m.

23.

Đặc điểm nổi bật về mặt tự nhiên trên lãnh thổ phần đất liền Việt nam là đất nước nhiều

a)

đồi núi.

b)

núi cao.

c)

sông lớn.

d)

cao nguyên.

24.

Vùng chịu ngập lụt nghiêm trọng nhất ở nước ta hiện nay là

a)

đồng bằng sông Hồng.

b)

đồng bằng miền Trung.

c)

duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

đồng bằng sông Cửu Long.

25.

Thiên nhiên đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có tính cận xích đạo.

b)

Trù phú xanh tốt.

c)

Thay đổi theo độ cao.

d)

Mang tính cận nhiệt.

26.

Việc trồng rừng ven biền Bắc Trung Bộ có vai trò chủ yếu nào sau đây?

a)

Giữ gìn nguồn gen của các loài sinh vật quý hiếm.

b)

Bảo vệ môi truờng sống các loài động vật tự nhiên .

c)

Hạn chế tác hại của lũ lên đột ngột ở các con sông.

d)

Chắn gió bão và ngăn không cho cát bay, cát chảy.

27.

Biểu hiện của tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta là

a)

nhiệt độ trung bình năm trên cả nước luôn lớn hơn 20°C.

b)

có mùa đông lạnh sâu sắc và kéo dài ở khắp mọi nơi.

c)

lãnh thổ trong năm có một lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

d)

tổng bức xạ nhỏ, cân bằng bức xạ duong quanh năm .

28.

Biện pháp nào sau đây quan trọng nhất bảo vệ sự đa dạng sinh học ở nước ta?

a)

Bảo vệ rừng và trồng mới rừng.

b)

Ban hành sách đỏ Việt Nam.

c)

Qui định việc mua bán động vật.

d)

Chống ô nhiễm nguồn nước, đất.

29.

Nước ta có thể nuôi, trồng được các loài sinh vật nhiệt đới, cận nhiệt và cả ôn đới là do nước ta chủ yếu có

a)

thiên nhiên mang tính nhiệt đới và thay đồi theo mùa.

b)

khí hậu mang tính chất nhiệt đới và phân hóa đa dạng.

c)

khí hậu mang tính cận nhiệt và thay đổi theo độ cao.

d)

con đường di cư của nhiều loài sinh vật đi ngang qua.

30.

Cấu trúc địa hình nước ta đa dạng gồm hai hướng chính là

a)

đông tây và hướng tây bắc - đông nam.

b)

đông nam - đông bắc và hướng vòng cung.

c)

tây bắc - đông nam và hướng vòng cung.

d)

đông tây - nam bắc và hướng vòng cung.

31.

Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm của địa hình nước ta?

a)

Xâm thực mạnh ở khu vực địa hình đồi núi.

b)

Núi trên 2000 m chiếm 85% diện tích cả nước.

c)

Bồi tụ nhanh ở các đồng bằng hạ lưu sông.

d)

Các đồng bằng châu thổ ngày càng mở rộng.

32.

Đối với vùng đặc quyền kinh tế, Việt Nam cho phép các nước

a)

Được khai thác các nguồn lợi thúy hải sản, dầu mỏ và khí tự nhiên.

b)

Được tổ chức khảo sát, thăm dò các nguồn tài nguyên.

c)

Được thiết lập các công trình và các đảo nhân tạo.

d)

Được tự do hàng hải, hàng không, đặt ống dẫn dầu và cáp quang biển.

33.

Nhiệt độ trung bình tháng 1 tăng dần từ Bắc và Nam là do

a)

Miền Nam chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Tây Nam.

b)

Miền Nam chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc.

c)

ảnh hưởng của vị trí địa lí, địa hình và gió mùa Tây Nam.

d)

ảnh hưởng của vị trí địa lí, địa hình và gió mùa Đông Bắc.

34.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta vẫn được bảo toàn do

a)

Đồi núi nước ta có địa hình hiểm trở.

b)

Đồi núi nước ta có sự phân bậc rõ ràng.

c)

Đồi núi thấp chiếm ưu thế tuyệt đối.

d)

Đồi núi chạy dài suốt lãnh thổ.

35.

Từ tháng XI đến tháng IV năm sau, khu vực Đà Nằng trở vào chủ yếu chịu tác động của

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Gió mùa Tây Nam.

c)

Tín phong Bắc bán cầu.

d)

Gió Đông Nam.

36.

Giới hạn của vùng núi Trường Sơn Bắc là

a)

Nằm ở tả ngạn sông Cả.

b)

Nằm ở tả ngạn sông Hồng.

c)

Từ giữa sông Sông và sông Cả.

d)

Từ sông Cả đến dãy Bạch Mã.

37.

Nguyên nhân gây mưa chủ yếu vào mùa hạ cho miền Bắc, miền Nam và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ là

a)

Gió Đông Bắc và dải hội tụ nhiệt đới.

b)

Gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới.

c)

Gió Tây Nam và frông.

d)

Gió Đông Bắc và frông.

38.

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 6, 7 cho biết Vịnh Hạ Long, vịnh Xuân Đài lần lượt thuộc các tỉnh, TP nào?

a)

Hải Phòng, Đà Nẵng.

b)

Quảng Ninh, Đà Nẵng.

c)

Quảng Ninh, Phú Yên.

d)

Quảng Ninh, Quảng Nam

39.

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang7 khí hậu cho biết khu vực nào trong năm có tần suất bão cao nhất?

a)

Bắc Bộ.

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Duyên hải Nam trung Bộ

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

40.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, cho biết giá trị sản xuất công nghiệp nước ta năm 2000 so với năm 2007 nhỏ hơn bao nhiêu lần?

a)

3,07

b)

3,20

c)

2,07

d)

2,90

41.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết sông Chu thuộc lưu vực sông nào?

a)

Lưu vực sông Mã

b)

Lưu vực sông Đồng Nai

c)

Lưu vực sông Cả

d)

Lưu vực sông Thái Bình.

42.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết tỉnh nào sau đây chưa thành lập khu kinh tế ven biển?

a)

Quảng Nam.

b)

Ninh Thuận.

c)

Khánh Hòa

d)

Quảng Ngãi

43.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19. Năng suất lúa của nước ta năm 2007 đạt được là

a)

49,9 tạ/ha

b)

39,9 tạ/ha

c)

59,9 tạ/ha

d)

69,9 tạ/ha

44.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết lưu lượng nước trung bình năm của sông Cửu Long lớn gấp bao nhiêu lần lưu lượng nước trung bình năm của sông Hồng?

a)

5,4 lần

b)

45 lần.

c)

5,5 lần.

d)

4,5 lần

45.

Vùng núi Tây Bắc nằm ở

a)

phía đông của thung lũng sông Hồng.

b)

phía Nam dãy Bạch Mã.

c)

phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã.

d)

giữa sông Hồng và sông Cả.

46.

Nhận xét nào không đúng với thiên nhiên vùng biển nước ta?

a)

Vùng biển nước ta giài tài nguyên khoáng sản và hải sản.

b)

Độ rộng – hẹp của thềm lục địa không thay đổi theo từng đoạn bờ biển.

c)

Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng và giàu có.

d)

Thiên nhiên vùng biển nước ta tiêu biểu cho vùng nhiệt đới gió mùa.

47.

Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi, về mặt kĩ thuật canh tác cần thực hiện biện pháp

a)

tổ chức định canh định cư.

b)

áp dụng các biện pháp nông – lâm kết hợp.

c)

trồng cây theo băng.

d)

bảo vệ rừng và đất rừng.

48.

Bão ở Việt Nam có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam.

b)

Đồng bằng sông Hồng chịu ảnh hưởng nhiều nhất của bão.

c)

Bão tập trung nhiều nhất vào các tháng V, VI, VII.

d)

Trung bình mỗi năm có 8 đến 10 cơn bão đổ bộ vào nước ta.

49.

Đặc điểm cơ bản của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

địa hình cao, các dãy núi xen kẽ các thung lũng sông cùng hướng tây bắc- đông nam với dải đồng bằng thu hẹp.

b)

địa hình phức tạp gồm các khối núi cổ, sơn nguyên bóc mòn, cao nguyên badan.

c)

địa hình núi chiếm ưu thế, vùng ven biển có nhiều cồn cát, đầm phá và nhiều bãi tắm đẹp.

d)

đồi núi thấp chiếm ưu thế, các dãy núi có hướng vòng cung, các thung lũng sông lớn và đồng bằng được mở rộng.

50.

Hai vấn đề lớn nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là

a)

suy giảm tải nguyên rừng và suy giảm tài nguyên đất

b)

suy giảm đa dạng sinh học và suy giảm tài nguyên nước.

c)

suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm đa dạng sinh học

d)

mất cân bằng sinh thái môi trường và ô nhiễm môi trường.

51.

Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm là

a)

hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.

b)

có hệ thống đê điều kiên cố

c)

gồm các khu ruộng cao bạc màu và ô trũng ngập nước.

d)

có mạng lưới sông ngòi và kênh rạch chằng chịt.

52.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa làm cho sông ngòi nước ta có đặc điểm

a)

phần lớn chảy theo hướng tây bắc – đông nam.

b)

nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa.

c)

phần lớn đều ngắn dốc, dễ bị lũ lụt.

d)

có tổng lượng nước lớn, chủ yếu từ bên ngoài lãnh thổ.

53.

Nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

gió tín phong bán cầu bắc hoạt động quanh năm.

b)

gió tín phong bán cầu Nam hoạt động quanh năm.

c)

các khối khí phương Bắc ảnh hưởng trong thời kì mùa đông.

d)

các khối khí ẩm Bắc Ấn Độ Dương ảnh hưởng trong thời kì mùa hạ.

54.

Loại rừng có trữ lượng gỗ lớn nhất ở nước ta là

a)

rừng rậm nhiệt đới lá rộng thường xanh.

b)

rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim.

c)

rừng thưa nhiệt đới khô.

d)

rừng nửa rụng lá.

55.

Khí hậu phần lãnh thổ phía Nam có đặc điểm là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm.

b)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nóng quanh năm.

c)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nhiệt độ quanh năm dưới 25 độ C.

d)

khí hậu cận nhiệt đới với mùa mưa và mùa khô rõ rệt.

56.

Đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta xuất hiện ở

a)

vùng núi Trường Sơn Nam.

b)

vùng núi Trường Sơn Bắc.

c)

vùng núi cao Hoàng Liên Sơn.

d)

vùng núi Đông Bắc.

57.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm là

a)

nền nhiệt độ cao, biên độ nhiệt nhỏ và có sự phân chia thành hai mùa mưa khô rõ rệt.

b)

nền nhiệt độ thấp, biên độ nhiệt cao và có sự phân chia thành bốn mùa.

c)

nhiệt độ trung bình năm dưới 25 độ C và có sự phân chia thành hai mùa mưa khô rõ rệt.

d)

nền nhiệt độ cao, biên độ nhiệt nhỏ và có sự phân chia thành mùa chưa rõ.

58.

Đai cao chiếm diện tích lớn nhất nước ta là

a)

đai cận xích đạo.

b)

đai nhiệt đới gió mùa trên núi.

c)

đai cận nhiệt gió mùa trên núi.

d)

đai nhiệt đới gió mùa chân núi.

59.

Ý nào sau đây không thể hiện đúng tình trạng sử dụng tài nguyên đất ở nước ta hiện nay?

a)

Diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người nhỏ.

b)

Diện tích đất chuyên dùng ngày càng nhỏ.

c)

Diện tích đất rừng còn thấp.

d)

Đất chưa sử dụng còn nhiều.

60.

Giải pháp quan trọng đối với vấn đề sử dụng đất nông nghiệp ở đồng bằng là

a)

thâm canh tăng vụ.

b)

chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

c)

phát triển các cây đặc sản kinh tế cao.

d)

khai hoang mở rộng diện tích.

61.

Khoáng sản chủ yếu của miền Bắc và Đồng bằng Bắc Bộ là

a)

than, đá vôi, thiếc, chì, kẽm.

b)

than, sắt, bô xit, chì, kẽm.

c)

sắt, crom, titan, thiếc, apatit.

d)

dầu khí, bô xít, vật liệu xây dựng.

62.

Biện pháp quan trọng để giảm lũ ở vùng hạ lưu là

a)

trồng rừng đầu nguồn.

b)

trồng rừng ngập mặn.

c)

xây dựng các đập thủy lợi.

d)

trồng cây công nghiệp lâu năm.

63.

Mùa mưa của Tây Nguyên và Nam Bộ diễn ra

a)

từ tháng 11đến tháng 4 năm sau.

b)

từ tháng 5 đến tháng 10.

c)

quanh năm.

d)

từ tháng 1 đến tháng 6.

64.

Đặc điểm nào sau đây là đúng với vùng núi Trường Sơn Nam ở nước ta?

a)

Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích, thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.

b)

Gồm các khối núi và cao nguyên, có sự bất đối xứng giữa hai sườn đông - tây.

c)

Gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc đông nam.

d)

Địa hình thấp, hẹp ngang được nâng cao ở hai đầu phía bắc và phía nam.

65.

Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất ở khu vực

a)

đồng bằng Bắc Bộ.

b)

Tây Bắc.

c)

Đông Bắc.

d)

Bắc Trung Bộ.

66.

Đai cận nhiệt gió mùa trên núi ở độ cao 600 – 700 đến 1600 – 1700 m ở miền Bắc có đặc điểm

a)

khí hậu mát mẻ, độ ẩm tăng, rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim phát triển trên đất feralit có mùn.

b)

khí hậu lạnh, rừng phát triển trên đất mùn nhưng đơn giản về thành phần loài.

c)

nhiệt độ quanh năm dưới 15 độ C, đất mùn thô với các loài như đỗ quyên, lãnh sam.

d)

khí hậu nóng, rừng nhiệt đới phát triển trên đất feralit.

67.

Đồng bằng duyên hải miền Trung bị ngập úng ít hơn đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là do

a)

lượng mưa ở duyên hải miền Trung thấp hơn.

b)

lượng mưa lớn nhưng diễn ra trong nhiều tháng nên lưu lượng nước các sông nhỏ.

c)

địa hình dốc ra biển lại không có đê nên dễ thoát nước.

d)

mật độ dân cư thấp, ít có các công trình xây dựng lớn.

68.

Vùng có thời kì khô hạn kéo dài nhất trong năm ở nước ta là

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

vùng thấp Tây Nguyên.

c)

ven biển cực Nam Trung Bộ.

d)

đồng bằng Nam Bộ.

69.

Nhà nước đã ban hành các quy định trong việc khai thác sinh vật, trong đó không có điều cấm nào sau đây?

a)

Cấm khai thác rừng.

b)

Cấm dùng chất nổ đánh bắt cá.

c)

Cấm gây chất độc hại cho môi trường.

d)

Cấm săn bắt động vật trái phép.

70.

Khoáng sản có giá trị kinh tế cao nhất ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

than.

b)

bô xit

c)

ti tan

d)

dầu khí

71.

Đất ở đai ôn đới gió mùa trên núi chủ yếu là

a)

đất feralit đỏ vàng.

b)

đất feralit có mùn.

c)

đất mùn.

d)

đất mùn thô.