wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA LÍ CUỐI HKI

Total questions: 70

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Nam Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

2.

Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?

a)

Ngày càng giảm.

b)

Ngày càng tăng.

c)

Ít biến động.

d)

Mật độ thấp.

3.

Mức gia tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Tuyên truyền, giáo dục chính sách về dân số.

b)

Dân số nước ta đang có xu hướng già hóa nhanh.

c)

Kết quả của chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.

d)

Ảnh hưởng của việc nâng cao chất lượng cuộc sống.

4.

Phân bố dân cư nước ta hiện nay

a)

đồng đều ở các vùng kinh tế phát triển.

b)

gắn liền với trình độ phát triển kinh tế.

c)

rất phù hợp với sự phân bố tài nguyên.

d)

tập trung đông đúc ở những đảo xa bờ.

5.

Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng

a)

bùng nổ dân số.

b)

ô nhiễm môi trường.

c)

già hóa dân cư.

d)

tăng trưởng kinh tế chậm.

6.

Phân bố dân cư chưa hợp lí làm ảnh hưởng đến

a)

việc sử dụng lao động.

b)

mức gia tăng dân số.

c)

tốc độ đô thị hóa.

d)

quy mô dân số của cả nước.

7.

Dân số nước ta hiện nay

a)

có mật độ thấp ở khu vực đồi núi.

b)

gia tăng tự nhiên với tỉ lệ rất lớn.

c)

có chất lượng cuộc sống rất cao.

d)

có cơ cấu theo tuổi luôn cố định.

8.

Đặc điểm dân số nước ta hiện nay

a)

nhiều thành phần dân tộc, quy mô giảm.

b)

cơ cấu dân số trẻ, gia tăng tự nhiên cao.

c)

dân cư phân bố không đều giữa các vùng.

d)

dân số thành thị cao hơn so với nông thôn.

9.

Lao động ngành dịch vụ nước ta hiện nay

a)

không được đào tạo để nâng cao trình độ.

b)

có khả năng giao tiếp bằng nhiều ngôn ngữ.

c)

chưa có khả năng sử dụng công nghệ mới.

d)

không làm việc trong du lịch và khách sạn.

10.

Nước ta có lao động đông đảo có ý nghĩa đối với

a)

đa dạng hàng hóa, tăng trưởng dịch vụ.

b)

tăng thu hút đầu tư, nâng cao tay nghề.

c)

phát triển sản xuất, mở rộng thị trường.

d)

sản xuất hàng hóa, phát triển chăn nuôi.

11.

Nước ta hiện nay có bao nhiêu thành phố trực thuộc Trung ương?

a)

5.

b)

6.

c)

7.

d)

8.

12.

Các đô thị lớn ở nước ta hiện nay

a)

thu hút nhiều dự án đầu tư.

b)

chưa được đầu tư giao thông.

c)

thương mại không phát triển.

d)

nhiều tài nguyên khoáng sản.

13.

Quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay

a)

đang có những chuyển biến tích cực.

b)

không làm thay đổi lối sống dân cư.

c)

chỉ tiến hành ở các vùng nông thôn.

d)

luôn cố định không gian các đô thị.

14.

Đặc điểm của quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay là

a)

trình độ đô thị hóa ở mức rất thấp.

b)

tỉ lệ dân thành thị tăng lên liên tục.

c)

số lượng đô thị các vùng như nhau.

d)

dân số các đô thị cao hơn nông thôn.

15.

Đô thị ở nước ta là nơi tiêu thụ mạnh các sản phẩm hàng hóa chủ yếu do

a)

cơ sở hạ tầng khá tốt, giao thông thuận lợi.

b)

dân cư tập trung đông, chất lượng sống cao.

c)

dịch vụ đa dạng, việc kinh doanh phát triển.

d)

mật độ dân số cao, thu hút nhiều vốn đầu tư.

16.

Mức độ đô thị hóa ở các vùng núi của nước ta còn thấp chủ yếu do

a)

địa hình khó khăn cho xây dựng đô thị, diện tích rộng.

b)

quá trình công nghiệp hóa diễn ra muộn nhất, số dân ít.

c)

chất lượng cuộc sống thấp nhất, cơ sở hạ tầng hạn chế.

d)

trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp nhất, thưa dân.

17.

Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa ở nước ta tới nền kinh tế là

a)

tạo việc làm cho người lao động.

b)

tạo ra thị trường có sức mua lớn.

c)

tăng thu nhập cho người dân.

d)

làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

18.

Đô thị hóa ở nước ta có sức hút với đầu tư chủ yếu do

a)

thị trường rộng, dân trí cao, sản xuất đa dạng.

b)

giao thông thuận lợi, có khả năng liên kết cao.

c)

có khả năng mở rộng, thu hút nhiều lao động.

d)

dân đông, nhiều lao động kĩ thuật, hạ tầng tốt.

19.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay

a)

chỉ hình thành các khu kinh tế ven biển.

b)

làm thay đổi tỉ trọng các ngành kinh tế.

c)

tập trung những ngành có hiệu quả thấp.

d)

không có quan hệ với công nghiệp hóa.

20.

Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ nước ta hiện nay

a)

giảm tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước.

b)

hình thành nhiều khu kinh tế ven biển.

c)

có tỉ trọng bằng nhau giữa các ngành.

d)

tăng tỉ trọng của công nghiệp, dịch vụ.

21.

Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng

a)

hội nhập kinh tế toàn cầu.

b)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

c)

phát triển nền kinh tế thị trường.

d)

phát triển nền kinh tế từ bản chủ nghĩa.

22.

Vấn đề có ý nghĩa chiến lược quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước là

a)

ưu tiên công nghiệp công nghệ cao.

b)

ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật.

c)

khai thác lãnh thổ theo chiều rộng.

d)

thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

23.

Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta là

a)

tăng cường hội nhập vào nền kinh tế của khu vực

b)

thúc đẩy nhanh sự tăng trưởng của cả nền kinh tế

c)

khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên.

d)

sử dụng hợp lí nguồn lao động dồi dào trong nước.

24.

Biện pháp chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở nước ta hiện nay là

a)

hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đẩy nhanh đô thị hóa.

b)

tăng cường đầu tư, đẩy mạnh công nghiệp hóa.

c)

nâng cao trình độ lao động, chuyển dịch cơ cấu.

d)

tập trung khai thác khoáng sản, tăng xuất khẩu.

25.

Công nghiệp – xây dựng và dịch vụ chiếm tỉ trọng cao ở các trung tâm kinh tế của nước ta chủ yếu là do

a)

hoạt động sản xuất đa dạng, khoáng sản phong phú.

b)

dân cư tập trung đông, cơ sở hạ tầng phát triển mạnh.

c)

đô thị lớn, hoạt động kinh tế phi nông nghiệp là chính.

d)

ứng dụng khoa học – kĩ thuật trong sản xuất, đời sống.

26.

Việc hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Thu hút các nguồn đầu tư, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế.

b)

Tăng cường chất lượng nguồn lao động và hội nhập quốc tế.

c)

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, sản xuất các hàng xuất khẩu.

d)

Tập trung phát triển công nghiệp, mở rộng thị trường tiêu thụ.

27.

Cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế nước ta có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản chủ yếu là do

a)

dịch bệnh thường xảy ra, tự nhiên không thuận lợi và thời tiết thất thường.

b)

phụ thuộc vào khí hậu, nguồn lao động thiếu kinh nghiệm, ít thị trường lớn.

c)

vốn đầu tư ít, sản xuất ảnh hưởng thời tiết, dịch bệnh, biến động thị trường.

d)

thiếu lực lượng sản xuất, phụ thuộc vào thiên nhiên, ảnh hưởng của thiên tai.

28.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ nước ta đang chuyển dịch tích cực?

a)

Phát triển sản xuất hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.

b)

Thị trường xuất khẩu mở rộng, nội thương đang phát triển mạnh.

c)

Chính sách mở cửa, tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Quy hoạch lãnh thổ, chất lượng nguồn lao động được cải thiện.

29.

Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là

a)

địa hình đa dạng.

b)

đất feralit.

c)

khí hậu nhiệt đới.

d)

nguồn nước.

30.

Sản phẩm nông nghiệp của nước ta chủ yếu có nguồn gốc

a)

nhiệt đới.

b)

ôn đới.

c)

cận nhiệt.

d)

hàn đới.

31.

Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?

a)

Đồng bằng duyên hải.

b)

Các đồng bằng ven sông.

c)

Ven các thành phố lớn.

d)

Khu vực núi cao hiểm trở.

32.

Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?

a)

Trung du và miền núi phía Bắc.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Nam Trung Bộ.

33.

Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào

a)

hoa màu lương thực.

b)

phụ phẩm thủy sản.

c)

thức ăn công nghiệp.

d)

đồng cỏ tự nhiên.

34.

Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là

a)

cây lương thực.

b)

cây rau đậu.

c)

cây công nghiệp.

d)

cây ăn quả.

35.

Đàn gia cầm ở nước ta có xu hướng tăng chủ yếu là do

a)

có nguồn thức ăn dồi dào từ ngành trồng trọt.

b)

nhu cầu thịt, trứng tiêu dùng ngày càng tăng.

c)

dịch vụ thú y được chú trọng phát triển hơn.

d)

D.chính sách đẩy mạnh phát triển chăn nuôi.

36.

Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Nam Trung Bộ.

d)

Trung du và miền núi phía Bắc.

37.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta

a)

phát triển mạnh nền nông nghiệp ôn đới và cận nhiệt.

b)

hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp.

c)

đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.

d)

đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.

38.

Việc áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng trong nông nghiệp chủ yếu là do sự phân hóa của điều kiện

a)

khí hậu và nguồn nước.

b)

địa hình và đất trồng.

c)

khí hậu và đất trồng.

d)

địa hình và khí hậu.

39.

Điều kiện tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến cơ cấu mùa vụ nông nghiệp ở nước ta?

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

b)

Địa hình chủ yếu là đồi núi.

c)

Khí hậu phân hóa đa dạng.

d)

Tài nguyên đất đai đa dạng.

40.

Nhân tố quan trọng nhất để đảm bảo cho sự phát triển ổn định của cây công nghiệp ở nước ta là

a)

điều kiện tự nhiên thuận lợi.

b)

ổn định thị trường tiêu thụ.

c)

lao động giàu kinh nghiệm.

d)

phát triển ngành chế biến.

41.

Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc sản xuất theo hướng hàng hóa trong chăn nuôi ở nước ta hiện nay?

a)

Trình độ lao động được nâng cao.

b)

Nhu cầu thị trường tăng nhanh.

c)

Dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ.

d)

Cơ sở thức ăn được bảo đảm hơn.

42.

Ở vùng trung du và miền núi nước ta có thể mạnh phát triển hoạt động nông nghiệp nào sau đây?

a)

Cây lâu năm và nuôi trồng thủy sản.

b)

Cây hàng năm và nuôi trồng thủy sản.

c)

Cây hàng năm và chăn nuôi gia súc lớn.

d)

Cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.

43.

Chăn nuôi lợn nước ta phát triển mạnh ở

a)

các đô thị có dân số đông.

b)

các khu chế xuất ven biển.

c)

vùng cao nguyên xếp tầng.

d)

vùng sản xuất lương thực.

44.

Hoạt động khai thác thủy sản nước ta hiện nay

a)

chỉ tập trung ở các ngư trường.

b)

áp dụng công nghệ pin mặt trời.

c)

đẩy mạnh đánh bắt ven bờ.

d)

chủ yếu đánh bắt ở sông, suối.

45.

Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay

a)

chịu sự chi phối của nhân tố thị trường.

b)

chưa đa dạng về đối tượng nuôi trồng.

c)

sản lượng nuôi trồng ngày càng giảm.

d)

các vùng nước ngọt chủ yếu nuôi tôm.

46.

Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành thủy sản ở nước ta?

a)

Khai thác thủy sản nội địa chiếm tỉ trọng nhỏ.

b)

Sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng.

c)

Sản lượng khai thác cá biển chiếm tỉ trọng lớn.

d)

Khai thác hải sản xa bờ đang được đẩy mạnh.

47.

Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thủy sản ven bờ ở nước ta hiện nay là

a)

nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng.

b)

vùng biển ở một số địa phương bị ô nhiễm.

c)

nước biển dâng, bờ biển nhiều nơi bị sạt lở.

d)

có nhiều cơn bão xuất hiện trên Biển Đông.

48.

Chuyển dịch cơ cấu ngành dịch vụ nước ta có xu hướng

a)

hình thành khu công nghệ cao.

b)

phát triển đa dạng ngành nghề.

c)

tăng sản phẩm chất lượng thấp.

d)

tập trung du lịch nông nghiệp.

49.

Nhân tố quan trọng thúc đẩy phát triển làm nghiệp bền vững là

a)

nguồn vốn đầu tư.

b)

khoa học – công nghệ.

c)

hợp tác và hội nhập.

d)

sản xuất hàng hóa.

50.

Điều kiện quan trọng nhất để nước ta phát triển ngành khai thác thủy sản là

a)

có nhiều sông suối, kênh, rạch.

b)

có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm.

c)

bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh.

d)

nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng.

51.

Việt Nam đang phải đối mặt với một thách thức nhân khẩu học lớn - vấn đề già hoá dân số. Theo Tổng cục Thống kê, tỷ lệ dân số từ 60 tuổi trở lên ở Việt Nam đã tăng từ 8,7% vào năm 2009 lên 11,9% vào năm 2019. Điều này đặt ra nhiều áp lực lên hệ thống an sinh xã hội, chăm sóc sức khoẻ và các dịch vụ công khác.

a)

Dân số Việt Nam đang già hoá.

b)

Tỉ lệ sinh đang tăng cao.

c)

Tuổi thọ của dân số Việt Nam đang giảm.

d)

Già hoá dân số ảnh hưởng đến lực lượng lao động.

52.

Cho thông tin sau: Nước ta có 54 dân tộc anh em, trong đó dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% tổng số dân, các dân tộc thiểu số chiếm gần 15%. Các dân tộc sinh sống đan xen nhau khá phổ biến trên các vùng miền của Tổ quốc. Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, cùng nhau bảo vệ và xây dựng đất nước.

a)

Các dân tộc thiểu số ở nước ta thường phân bố xen kẽ và chủ yếu ở vùng núi.

b)

Nước ta có nhiều thành phần dân tộc cùng sinh sống đã tạo nên thế mạnh về văn hóa, phong tục tập quán đa dạng.

c)

Các dân tộc ở nước ta có nét tương đồng hoàn toàn với các nước trong khu vực Đông Á và Đông Nam Á.

d)

Sự đa dạng văn hóa giữa các dân tộc góp phần tạo nên bản sắc riêng và là nguồn lực quan trọng cho phát triển du lịch và giao lưu văn hóa của nước ta.

53.

Trong những năm qua, cơ cấu kinh tế nước ta có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp

hoá, hiện đại hoá. Ngành công nghiệp, xây dựng và ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao nhất, tỉ

trọng đóng góp trong cơ cấu GDP tăng lên. Tỉ trọng của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản

ngày càng giảm. Cơ cấu lao động chuyển dịch phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chất lượng

lao động tăng nhanh.

a)

Cơ cấu kinh tế nước ta chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

Tỉ trọng đóng góp của ngành công nghiệp, xây dựng và ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP ngày càng tăng.

c)

Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản ngày càng giảm.

d)

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế có mối quan hệ mật thiết với sự chuyển dịch cơ cấu lao động.

54.

Cho thông tin sau: Sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế là kết quả của đường lối phát triển nền kinh tế nhiều thành phần; tăng cường mở cửa, hội nhập với nền kinh tế của thế giới; áp dụng cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Hãy chọn ý đúng nhất.

a)

Thành phần kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta.

b)

Để đẩy mạnh mô hình phát triển kinh tế thị trường nước ta chú trọng chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.

c)

Kinh tế tư nhân đang là một trong những động lực phát triển nền kinh tế của nước ta hiện nay.

d)

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần là do đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.

55.

Cho bảng số liệu sau:

Hãy chọn ý đúng nhất.

a)

Tỉ trọng thành phần kinh tế Nhà nước giảm liên tục.

b)

Tỉ trọng thành phần kinh tế ngoài Nhà nước tăng liên tục.

c)

Kinh tế ngoài Nhà nước luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.

d)

Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng lên chủ yếu do nước ta có nguồn lao động dồi dào.

56.

Hai thách thức đối với TP. Hồ Chí Minh hiện nay là quy mô dân số quá lớn và tình trạng dân nhập cư tăng quá nhanh những năm gần đây. Bức tranh người nhập cư ở thành phố năng động này tồn tại song song hai mảng sáng tối và vấn đề dân nhập cư cũng là bài toán quản lí đang đặt ra hôm nay...

a)

Quy mô dân số lớn và tăng lên hằng năm gây sức ép cho vấn đề việc làm, giáo dục, y tế; sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường.

b)

Dân số đông không phải là lợi thế cho vùng tăng sức hấp dẫn thu hút sự đầu tư cả trong nước và nước ngoài.

c)

Dân số ngày càng tập trung đông ở những thành phố lớn, nơi có tốc độ đô thị hóa cao.

d)

Dân nhập cư đông không gây nhiều khó khăn cho việc phát triển kinh tế - xã hội.

57.

Những ngành nghề đang "hút" nhiều lao động nhất TP. Hồ Chí Minh đứng đầu là nhóm nghề kinh doanh thương mại. Nhóm này cần hơn 23.500 chỗ làm việc, chiếm 33,6% tổng nhu cầu nhân lực. Nhu cầu tập trung vào các vị trí như nhân viên kinh doanh, quản lý cửa hàng, nhân viên bán hàng...

a)

Lao động ở TP. Hồ Chí Minh tập trung nhiều ở nhóm ngành dịch vụ.

b)

Nhóm ngành dịch vụ có khả năng tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động.

c)

Nhóm ngành dịch vụ tăng làm tăng tính thị trường của nền kinh tế nơi đây.

d)

Lao động trong ngành dịch vụ tăng không liên quan đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

58.

Cho bảng số liệu sau:

Chọn đáp án đúng:

a)

Diện tích lúa của nước ta giảm qua các năm.

b)

Sản lượng lúa của nước ta ổn định qua các năm.

c)

Diện tích lúa giảm chủ yếu do chuyển đổi mục đích sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

d)

Năng suất lúa nước ta năm 2021 so với năm 2015 tăng khoảng 3,0 tạ/ha.

59.

Hiện nay, hơn 900 đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đã liên thông văn bản điện tử thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu. Các lĩnh vực giao thông, y tế, giáo dục - đào tạo, môi trường, quy hoạch đô thị, an ninh, trật tự cũng triển khai nhiều ứng dụng phục vụ chuyên môn và cung cấp dịch vụ cho người dân.

a)

Thành phố Hồ Chí Minh xây dựng đô thị thông minh trên nền tảng chuyển đổi số.

b)

Quá trình chuyển đổi số có tác dụng lớn nhất với nhóm ngành dịch vụ công.

c)

Kết cấu hạ tầng ở đô thị đều được đồng bộ và hiện đại.

d)

Đô thị có đóng góp quan trọng vào vấn đề an sinh xã hội.

60.

Trong những năm vừa qua nông nghiệp Việt Nam đã và đang thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững, thúc đẩy phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp xanh.

a)

Nước ta đang hướng đến nền nông nghiệp xanh.

b)

Quy mô sản xuất không ảnh hưởng nhiều đến việc phát triển nền nông nghiệp xanh.

c)

Phát triển nông nghiệp xanh giúp bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển nông nghiệp bền vững.

d)

Để thúc đẩy tăng trưởng xanh, ngành nông nghiệp cần thu hút nguồn lực đầu tư từ xã hội, đặc biệt là các doanh nghiệp.

61.

Biết diện tích của Thành Phố Hồ Chí Minh sau sáp nhập là 6 772,59 km², số dân năm 2025 là 14 002 598 người. Vậy mật độ dân số của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025 là bao nhiêu người/km²? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km²).

(a)  

62.

Cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng than của nước ta năm 2022 so với năm 2010 (coi năm 2010 = 100%) là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).

(a)  

63.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng sản lượng điện của nước ta năm 2021 so với năm 2010 (coi năm 2010 = 100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).

(a)  

64.

Biết ở nước ta năm 2021, trị giá xuất khẩu hàng hoá đạt 336 166,8 triệu USD, trị giá nhập khẩu hàng hoá đạt 332 969,7 triệu USD. Tính cán cân xuất nhập khẩu nước ta năm 2021 (đơn vị tính: triệu USD, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

(a)  

65.

Cho biết tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2022 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến 2 chữ số thập phân của %).

(a)  

66.

Năm 2022, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của nước ta là 730,2 tỉ USD. Cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ là 12,4 tỉ USD. Hãy cho biết trị giá xuất khẩu của nước ta năm 2022 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

(a)  

67.

Tính tốc độ tăng trưởng GDP năm 2021 so với năm 2010 (coi năm 2010 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị %).

(a)  

68.

Năm 2022, trị giá nhập khẩu hàng hóa của nước ta là 359,8 tỷ USD, trị giá xuất khẩu là 371,7

tỷ USD. Hãy cho biết cán cân xuất nhập khẩu của nước ta năm 2022 là bao nhiêu tỷ USD? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

(a)  

69.

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư thực hiện vào khu vực kinh tế Ngoài nhà nước của nước ta năm 2023 tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với 2010 (cho biết năm 2010 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

(a)  

70.

Mật độ dân số nước ta năm 2022 là bao nhiêu người/km²? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km²)

(a)